MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc..... H Câu nghi vấn trong những đoạn
Trang 1Tiết 79 TV:
CÂU NGHI VẤN
(tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
3 Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp
cụ thể
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu nghi vấn
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:- Xem sgk, sbt, sgv, thiết kế bài giảng.
Trang 2- Tìm thêm ví dụ minh hoạ.
- Soạn giáo án
2 Học sinh:- Đọc sgk, sbt.
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Tìm ví dụ trong cuộc sống
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Tổng số: 18
Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
(H) Câu nghi vấn có đặc điểm hình thức như thế nào và chức năng chính là gì? Ví dụ?
(H)Kiểm tra vở soạn, vở bài tập
3 Bài mới:
GV:Gọi HS đọc các ví dụ ở mục III, sgk/21
I Những chức năng khác của câu nghi vấn:
1 Ví dụ
Trang 3(H)Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu
nghi vấn?
a Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
c Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho
nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn
phép tắc gì nữa à?
d Cả đoạn văn là một câu hỏi
e Con gái tôi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái
con Mèo hay lục lọi ấy!
(H) Câu nghi vấn trong những đoạn trích trên có
dùng để hỏi không?
(H) Vì sao?
- Có nội dung chỉ sự nghi vấn
(H) Những câu nghi vấn trên, nếu không dùng để
hỏi thì dùng để làm gì?
a Bộc lộ cảm xúc
b Đe doạ
c Đe doạ
a Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
c Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
d Cả đoạn văn là một câu hỏi
e Con gái tôi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nõ, cái con Mèo hay lục lọi ấy!
- Có nội dung chỉ sự nghi vấn
- Xác định:
a Bộc lộ cảm xúc
b Đe doạ
c Đe doạ
d Khẳng định
e Bộc lộ cảm xúc
Trang 4d Khẳng định.
e Bộc lộ cảm xúc
(H) Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi vấn
trên?
- Câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu
chấm than hoặc dấu chấm lửng
(H) Qua đó, em hãy nêu những chức năng có thể có
của câu nghi vấn?
HS trả lời
GV: Chốt lại vấn đề và gọi HS đọc ghi nhớ, sgk/22
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1:
HS đọc bài
(H) Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu
nghi vấn?
a) Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót
Binh Tư để có ăn ư?
b) Trong khổ thơ, trừ câu “ Than ôi!” còn lại đều là
câu nghi vấn
c) Câu: “Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn
một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?”
2 Ghi nhớ: ( SGK T 22
II Luyện tập:
* Bài tập 1:
a) Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để
có ăn ư?
- Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên
b) Trong khổ thơ, trừ câu “ Than ôi!” còn lại đều là câu nghi vấn
- Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất
Trang 5d) Câu: “ Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?
(H) Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì?
a) Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên
b) Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình
c) Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến
d) Bộc lộ cảm xúc, thể hiện sự phủ định
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2
Hs đọc bài
(H) Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu
nghi vấn? Đặc diểm hình thức nào cho ta biết đó là
câu nghi vấn?
a) Các câu nghi vấn:
- Sao cụ lo xa quá thế?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
+ Đặc điểm hình thức: Thể hiện trên văn bản bằng
dấu chấm hỏi (?) và các từ nghi vấn (sao, gì, nào)
b)- Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người,
không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
bình
c) Câu: “Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc
lá nhẹ nhàng rơi?”
- Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến
d) Câu: “ Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?
- Bộc lộ cảm xúc, thể hiện sự phủ định
* Bài tập 2:
a) Các câu nghi vấn:
- Sao cụ lo xa quá thế?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
+ Đặc điểm hình thức: Thể
Trang 6+ Đặc điểm hình thức: Có dấu hỏi chấm và cụm từ
nghi vấn (làm sao)
c)- Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình
mẫu tử?
+ Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi và đại từ
phiếm chỉ (ai)
d) Các câu nghi vấn:
- Thằng bé kia, mày có việc gì?
- Sao lại đến đây mà khóc?
+ Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi và các từ
nghi vấn ( gì, sao)
(H) Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì?
a) Cả ba câu đều có ý nghĩa phủ định
b) Tỏ ý băn khoăn, ngần ngại
c) Có ý nghĩa khẳng định
d) Dùng để hỏi
(H) Trong những câu nghi vấn đó, câu nào có thể
thay thế bằng một câu không phải là câu nghi vấn
mà có ý nghĩa tương đương? Hãy viết những câu có
ý nghĩa tương đương đó?
a) Có thể thay thế bằng các câu có ý nghĩa tương
hiện trên văn bản bằng dấu chấm hỏi (?) và các từ nghi vấn (sao, gì, nào)
+ Có thể thay thế bằng các câu
có ý nghĩa tương đương:
- Cụ không phải lo xa quá như thế
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại
- Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu
b)- Cả đàn bò giao cho thằng
bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
+ Đặc điểm hình thức: Có dấu hỏi chấm và cụm từ nghi vấn (làm sao)
- Giao đàn bò cho thằng bé không ra người không ra ngợm
ấy chăn dắt thì chẳng yên tâm chút nào
c)- Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử? + Đặc điểm hình thức: Có dấu
Trang 7- Cụ không phải lo xa quá như thế
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại
- Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu
b) Giao đàn bò cho thằng bé không ra người không
ra ngợm ấy chăn dắt thì chẳng yên tâm chút nào
c) Cũng như con người, thảo mộc tự nhiên luôn có
tình mẫu tử
d) Những câu dùng để hỏi không thể thay thế bằng
những câu tương đương
chấm hỏi và đại từ phiếm chỉ (ai)
- Cũng như con người, thảo mộc tự nhiên luôn có tình mẫu tử
d) Các câu nghi vấn:
- Thằng bé kia, mày có việc gì?
- Sao lại đến đây mà khóc?
+ Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi và các từ nghi vấn ( gì, sao)
- Những câu dùng để hỏi không thể thay thế bằng những câu tương đương
V Củng cố, dặn dò:
a Củng cố:
Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ ở cả hai bài
Khái quát lại nội dung bài học cho HS
b Dặn dò:
Học bài
Trang 8Làm bài tập 3,4
Chuẩn bị bài Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)