ÔN TẬPVỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Hệ thống được kiến thức về văn bản thuyết minh.. -Sự phong phú , đa dạng vè đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh.. Kĩ năng
Trang 1ÔN TẬP
VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Hệ thống được kiến thức về văn bản thuyết minh
-Rèn luyện ,nâng cao một bước kĩ năng làm bài văn thuyết minh
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1 Kiến thức:
-khái niệm văn bản thuyết minh
-Các phương pháp thuyết minh
-Yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh
-Sự phong phú , đa dạng vè đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
-Khái quát , hệ thống những kiến thức đã học -Đọc – hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh
-Quan sát đôí tượng cần thuyết minh
-Lập dàn ý , viết đoạn văn và bài văn thuyết minh
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
*Hoạt động 1 :Khởi động.
Trang 21.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2.KTBC: Muốn viết bài giới thiệu (Một danh lam thắng
cảnh), cần có những kiến thức gì?
3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới.
*Hoạt động 2: GV nêu một số
câu hỏi ôn tập, hệ thống hóa
1 Thuyết minh là kiểu văn bản
như thế nào?(HS yếu –kém)
GVNX và cho HS ghi lại
2 Có các kiểu văn bản thuyết
minh nào? Cho mỗi kiểu một
bài minh họa?
GVNX nhắc lại
3 Văn thuyết minh có yếu tố,
miêu tả, biểu cảm, tự sự không?
tác dụng?
4 Muốn làm tốt bài văn thuyết
minh, cần phải chuẩn bị những
gì?
GVNX chốt ý
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi theo yêu cầu của
GV – nhận xét – bổ sung
-HS dựa vào kiến thức
đã học để thả lời
-HSTL các kiểu VB thuyết minh và cho mỗi kiểu một bài
-HS lắng nghe
-HSTL: Các yếu tố không thể thiếu, làm nổi bật đối tượng cần thuyết minh
-HSTL: Học tâp, nghiên cứu tích lũy tri thức bằng phương pháp gián tiếp;Lập dàn ý, bố cục;
Viết bài sửa chữa;
Trình bày
I.Hệ thống hóa kiến thức:
1 Thuyết minh là kiểu văn
bản thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp cho người đọc (nghe) tri thức về đặc điểm, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, XH bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
2 Các kiểu đề văn thuyết
minh
3 Các yếu tố không thể thiếu
(miêu tả, biểu cảm, tự sự) nhưng chiếm tỉ lệ nhỏ và sử dụng hợp lí nhằm làm nổi bật đối tượng cần thuyết minh
4 Các bước XD văn bản:
- Học tâp, nghiên cứu tích lũy tri thức bằng phương pháp
Trang 35 Dàn ý chung của bài văn
thuyết minh
-GV chỉnh sửa và cho HS ghi
lại
- HS nêu dàn ý chung
-HS ghi lại dàn ý chung
gián tíep -Lập dàn ý, bốcục
- Viết bài sửa chữa
- Trình bày
5 Dàn ý:
I Mở bài: Giới thiệu khá
quát về đối tượng
II Thân bài:
- Giới thiệu đặc điểm, cấu tạo, công dụng của đối tượng nếu thuyết minh 1 phương pháp thì cần theo 3 bước:
a Chuẩn bị
b Quá trình tiến trình
c Kết quả, thanh phẩm
III Kết bài: Bày tỏ thái độ,
tình cảm đối với đối tượng
*Hoạt động 3:HDHS luyện
tập
Lập dàn ý đề: Giới thiệu 1 đồ
dùng trong học tập và sinh hoạt.
GV cho HS thực hiện 4
phút.Sau đó sửa
II.Luyện tập:
1 Lập dàn ý đề: Giới thiệu 1 đồ dùng trong học tập và sinh
hoạt.
a Lập ý:
- Tên đồ dùng, hình dáng kích thước, màu sắc, cấu tạo,
Trang 42 Giới thiệu 1 danh thắng
thắng cảnh, di tích lịch sử.
GV cho HS thực hiện 4 phút
sau đó sửa
công dụng, VD: Thuyết minh cái cặp sách,
b Dàn ý:
I Mở bài: Khái quát tên đồ dùng và công dụng
II Thân bài: Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu
tạo,
III Kết bài: Những lưu ý khi mua, khi sử dụng 2.Giới thiệu 1 danh thắng thắng cảnh, di tích lịch sử:
a Lập ý: Tên danh lam, vị trí địa lý và ý nghĩa, cấu trúc,
quá trình XD, đặc điểm nổi bật, phong tục, lễ hội, VD: Giới thiệu đình, chùa ở làng quê em
b Dàn ý:
I Mở bài: Vị trí và ý nghĩa văn hóa lịch sử, XH của danh
lam đối với quê hương đất nước
II Thân bài: Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển
định hình tu tạo trong quá trình lịch sử cho đến ngày nay
- Cấu trúc, qui mô
- Sơ lược thần tích
- Hiện vật, trưng bày, thờ cúng
- Phong tục, lễ hội
III Kết bài: Thái độ tình cảm với danh lam
Trang 5*Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
-Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì?(HS yếu –kém)
- Thuyết minh là kiểu văn bản như thế nào?
- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị bài “Ngắm trăng
;Đi đường”(Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản)