1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 bài 32: Ôn tập và kiểm tra phần tiếng Việt (tiếp theo)

7 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS biết: Ôn lại kiến thức về các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật; về hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu.. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng xác định cá

Trang 1

BÀI 32

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (TT)

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức:

- HS biết: Ôn lại kiến thức về các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật; về hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu

- HS hiểu: Yêu cầu của đề bài

1.2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng xác định các kiểu câu, các hành động nói trong các kiểu câu, kĩ năng xác định lượt thoại

- Rèn kĩ năng nhận xét và sửa lỗi trong bài làm của mình

1.3 Thái độ:

Giáo dục ý thức học tập và tinh thần tự rèn luyện

2 Trọng tâm:

- Sửa chữa những ưu khuyết điểm trong bài Kiểm tra Tiếng Việt

3 Chuẩn bị:

3.1 GV: Bảng phụ, giáo an.

3.2 HS: sách vở, dụng cụ học tâp

4 Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng:

4.3 Bài mới:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Vào bài

Tiết học hôm nay cô sẽ trả bài kiểm tra

Tiếng Việt và sửa chữa những sai sót

trong bài làm của các em

Hoạt động 2: Tìm hiểu đề bài

Học sinh đọc lại đề bài

? Đề bài gồm mấy câu? Mỗi câu bao

nhiêu điểm?

HS: Đề bài gồm 4 câu

Câu 1: 2 đ

Câu 2: 2 đ

Câu 3: 3 đ

Câu 4: 3 đ

Hoạt động 3: Khái quát các ý chính cần

trình bày

Giáo viên nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh

trả lời

Caâu 1 :

Thế nào là câu nghi vấn? Cho biết

các chức năng của câu nghi vấn?

HS: Khái niệm câu nghi vấn: Là câu có

1 Đề bài:

Đề bài gồm 4 câu Câu 1: 2 đ Câu 2: 2 đ Câu 3: 3 đ Câu 4: 3 đ

2 Khái quát các ý chính cần trình bày

Trang 3

dùng những từ nghi vấn : ai, gì, nào, tại

sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hử, hả,

chứ…hoặc có từ hay( nối các vế có quan

hệ lựa chọn), Có chức năng chính là dùng

để hỏi Khi viết, câu nghi vấn kết thúc

bằng dấu chấm hỏi

Chức năng của câu nghi vấn: câu

nghi vấn có chức năng chính dùng để hỏi.

Ngoài ra câu nghi vấn còn dùng để cầu

khiến, khẳng định, đe dọa, bộc lộ tình

cảm, cảm xúc…

Câu 2:

Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích

sau và cho biết những câu đó dùng để làm

gì?

a Anh chị có phúc lớn rồi Anh

có biết con gái anh là một thiên tài hội

hoạ không?

b Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết

đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

HS: Cõu nghi vấn:

a Anh có biết con gái anh là một

thiên tài hội hoạ không? - Dùng để thông

báo

b Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy

gì mà lo liệu? – Dùng để hỏi.

Câu 3

Hãy chuyển những câu dưới đây thành

câu phủ định:

Caâu 1 :

Thế nào là câu nghi vấn? Cho biết các chức năng của câu nghi vấn

Câu 2: Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích sau và cho biết những câu

đó dùng để làm gì

Trang 4

a Ta sống mãi trong tình thương

nỗi nhớ

b Chúng ta lầm rồi các cháu ạ

c Vườn cây xung quanh tốt tươi

nhờ nguồn nước này

HS: Chuyển những câu dưới đây thành

câu phủ định:

a Ta không sống mãi trong tình

thương nỗi nhớ

b Chúng ta không lầm đâu các

cháu ạ

c Vườn cây xung quanh tốt tươi

không phải nhờ nguồn nước này

Câu 4:

Viết một đoạn văn ngắn có ít nhất

một câu nghi vấn và một câu phủ định

HS: Viết một đoạn văn ngắn có ít nhất:

một câu nghi vấn và một câu phủ định.

Hoạt động 4: Khái quát ưu khuyết

điểm

Giáo viên nêu khái quát những ưu khuyết

điểm chính của bài làm: lỗi chính tả, cách

dùng từ đặt câu Biết dựng đoạn và dùng

từ liên kết đoạn

- Bài viết sạch sẽ

-> cần phải phát huy

Câu 3: chuyển những câu dưới đây thành câu phủ định

Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn có ít nhất một câu nghi vấn và một câu phủ định

3 Khái quát ưu khuyết điểm:

Trang 5

* Khuyết điểm:

- Một số bài quá cẩu thả, không biết trình

bày luận điểm, sắp xếp ý lộn xộn

- Sai chính tả, không biết dùng dấu câu

cho chính xác Diễn đạt vụng về, lan man

Hoạt động 5: Chữa bài

GV chú ý sửa cho các em những lỗi có

liên quan đến kĩ năng xây dựng và trình

bày luận điểm Mặc khác việc sửa lỗi tùy

thuộc vào kết quả làm bài của HS

Hoạt động 6: Đọc bài văn hay

Giáo viên chọn bài văn, đoạn văn hay đọc

cho học sinh nghe

Hoạt động 7: Công bố kết quả

9-10

7-8

5-6

3-4

1-2

4 Chữa lỗi điển hình:

5 Đọc đoạn văn hay:

6 Công bố kết quả:

Trang 6

Hoạt động 8: Trả bài và ghi điểm

Giáo viên trả bài và ghi điểm vào sổ 7 Trả bài và ghi điểm:

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

Nhận xét, tuyên dương những bài làm đạt kết quả tốt

Động viên, khuyến khích những em làm bài chưa tốt

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:

Đối với bài học ở tiết học này:

- Xem lại bài

- Tận phát hiện và sửa chữa những lỗi còn lại của bài làm

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Chuẩn bị Thi học kỳ II

- Ôn lại những kiến thức đã học ở phân môn Tiếng Việt ( các kiểu câu: câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, trần thuật và phủ định)

- Phân môn Tập làm văn: xem lại phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ôn lại một số văn bản thơ: Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng

5 Rút kinh nghiệm :

Trang 7

- Nội dung :

-

- Phương pháp :

-

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:

-

Ngày đăng: 14/05/2019, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w