TUẦN 1: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮI.. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.. - Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ v
Trang 1TUẦN 1: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng:
-Thực hành so sánh,phân biệt các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp :
2 KTBC :
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3.Giới thiệu Ở lớp 7 các em đã
học về từ đồng nghĩa và từ trái
nghĩa, em hãy nêu ví dụ về từ đồng
nghĩa và từ trái nghĩa Sau đó GV
hướng HS vào bài: Cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ
Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
* Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ
trong SGK và trả lởi câu hỏi phần I HS dựa vào sơ đồ trả lời các câu hỏi
I- TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG, TỪ NGỮ NGHĨA HẸP
Trang 2a)
GV hỏi:
- Vì sao nghĩa của 3 từ: thú, chim,
cá rộng hơn so với voi, hươu, tu hú,
sáo, cá rô, cá thu?
GV nhận xét
c) Nghĩa của từ “thú, chim, cá rộng
hơn nghĩa của từ nào đồng thời hẹp
hơn nghĩa của từ nào?
- Sau khi Hs trả lời xong, GV dùng
sơ đồ vòng tròn biểu diễn mối quan
hệ bao hàm này, sau khi phân tích
xong gv gợi dẫn Hs tổng kết lại 3 ý
trong mục ghi nhớ (SGK)
- GV gọi Hs nêu ví dụ tương tự
- GV nhận xét – kết luận
- GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi
sau:
1 Thế nào là một từ có nghĩa rộng
và nghĩa hẹp?
a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá
b) Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của từ: voi, hươu
Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của từ: tu hú, sáo
Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của từ: cá rô, cá thu
- HS trả lời:
Các từ: thú, chim, cá có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa của các từ: voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu (HS nhận xét)
c) HS trả lời: Nghĩa của từ: thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của từ: voi, cá rô,
cá thu đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ động vật (HS nhận xét)
- HS nêu ví dụ
- Nhận xét
- Nghĩa của một từ ngữ
có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
- Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghiã rộng đối với từ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác
Trang 32 Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa
rộng, vừa có nghĩa hẹp được không?
Vì sao?
- GV chỉ định một HS đọc chậm
phần ghi nhớ
- HS trả lời
- Hs đọc
* Hoạt động 3: Luyện tập
- BT1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ trong
mỗi nhóm từ ngữ sau đây (theo sơ
đồ bài học.)
- Gv yêu cầu Hs lên bảng thực hiện
II- LUYỆN TẬP
1 Bài tập 1.
a)
b)
Vũ khí
Súng bom
Súng trường,
Đại bác
Bom ba càng
Bom bi
Y phục
Trang 4Bài tập 2:
- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với
nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm
sau đây:
(a,b,c,d,e)
Bài tập 3:
- Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao
hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ
ngữ sau đây (a,b,c,d,e)
- Hs lần lượt lên bảng thực hiện
- Hs lần lượt lên bảng thực hiện
2 Bài tập 2:
a) từ chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn e) đánh
3.Bài tập 3:
a) xe cộ: xe ôtô, đạp b) kim loại: sắt, đồng, gang
c) Hoa quả: chanh, chuối, cam
d) Họ hàng: họ nội, họ ngoại chú, bác, cô dì, e) Từ mang bao hàm từ xách, khiêng, gánh
Quần Áo
Quần dài, Quần đùi
Áo sơ mi,
Áo dà
Trang 5* Hoạt động4: Củng cố - Dặn dò.
- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng từ
ngữ nghĩa hẹp?
- Về học bài và làm bài tập 4, 5
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về
chủ để của văn bản
+Hình thành khái niệm chủ đề của
văn bản
+ Hình thành khái niệm tính thống
nhất về chủ đề của văn bản
+Xem các bài tập ở phần luyện tập
- Hs thực hiện