• Theo Leppilahti 2000,Lindenhovius 2007, Tejwani 2007, các phương pháp điều trị như kết hợp xương cho thấy các kết quả còn nhiều hạn chế , trong khi phương pháp cắt chỏm quay có thể sự
Trang 1KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM
GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG CHỎM XƯƠNG QUAY
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
Họ và tên báo cáo viên: ThS.BS Lê Nguyên Bình Đơn vị công tác: Khoa CTCH- BV Chợ Rẫy
TP HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2018
Trang 2• Khớp khuỷu là một khớp quan trọng trong cơ thể người Về giải phẫu học, khớp khuỷu là
một khớp phức tạp với hệ thống các dây chằng cùng các cấu trúc xương, bao khớp và các cơ bao quanh khớp khuỷu
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3• Chỏm xương quay hình đĩa, diện tiếp
xúc đầu trên có dạng một cái tách,
nông, khớp với chỏm con xương cánh
tay Viền bao quanh của chỏm quay
dày nhất ở phía trong theo trục dọc,
khớp với khuyết quay của xương trụ,
ở mặt ngoài mỏm vẹt, tạo nên khớp
quay trụ trên
• Khi khuỷu duỗi có thể sờ thấy mặt
sau của chỏm quay ở phía sau ngoài
• Theo Kuhn,Beredjiklian (1999), chỏm
quay không hoàn toàn tròn mà có
hình bầu dục , trong đó đường kính
trong ngoài hơi lớn hơn đường kính
trước sau
ĐẶT VẤN ĐỀ
Giải phẫu học chỏm quay
Trang 4• Vận động khớp khuỷu thông qua khớp cánh
tay quay
• Chỏm xương quay đóng vai trò như một yếu tố giữ vững thứ phát chống lại sự vẹo ngoài của khuỷu và chống bán trật ra sau khi khuỷu gấp
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vai trò và chức năng chỏm quay
Trang 5• Chỏm quay chịu xấp xỉ 30% chống vẹo ngoài của khuỷu, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương dây chằng bên trong (MCL) , vai trò của chỏm quay càng quan trọng hơn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 6• Giữ vững cho trục dọc của cẳng tay cùng với màng liên cốt và các dây chằng của khớp quay trụ dưới
• Chịu lực: chỏm quay chịu 60% lực qua khớp khuỷu Lực này nhiều hơn khi khuỷu ở tư thê duỗi và sấp Trong một số trường hợp, lực
truyền qua chỏm quay có thể lên đến 90%
trọng lượng cơ thể
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 7• Gãy chỏm xương quay chiếm 1/3 các tổn
thương khớp khuỷu ở người lớn và có xuất độ 2.5 đến 2.8 trên 10000 người lớn mỗi năm
• Việc điều trị gãy chỏm xương quay là một
thách thức với các bác sĩ lâm sàng
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy chỏm quay
Trang 9• Theo Leppilahti (2000),Lindenhovius (2007),
Tejwani (2007), các phương pháp điều trị như kết hợp xương cho thấy các kết quả còn nhiều hạn chế , trong khi phương pháp cắt chỏm
quay có thể sự di chuyển lên trên của xương
quay, hậu quả về lâu dài sẽ gây ra tổn thương Essex- Lopressti
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy chỏm quay
Trang 10• Thay chỏm quay nhân tạo ??
• 1941, Speed [16] mô tả lần đầu tiên việc thaychỏm xương quay bằng chỏm quay nhân tạo
từ kim loại
• Nhiều cải tiến Kết quả đạt được còn khiêmtốn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 14• Leclerc (2013):
– Khảo sát hình thái chỏm con
– Dmax, Dmin và CAP_TROCHridge
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những nghiên cứu về chỏm quay
Trang 15• Các nghiên cứu trước đây cho thấy các số liệu khác nhau
• Ngoài ra, trong phẫu thuật, một số trường hợp gãy nát không thể xác định các mốc giải phẫu một cách chính xác, từ đó nảy sinh cần có một yếu tố ngoài chỏm quay có thể tiên đoán được các hình thái giải phẫu chỏm quay cho phù hợp
• Do đó, cần có một nghiên cứu xác định các đặc điểm giải phẫu chỏm quay nhằm :
làm cơ sở chế tạo chỏm nhân tạo
– Tiên đoán hình thái giải phẫu chỏm quay.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 16MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
xác định các đặc điểm giải phẫu học của chỏm xương quay và một số đặc điểm các cấu trúc lân cận có thể tiên đoán được kích thước chỏm
quay
Trang 17• Các chỏm quay trên xác tươi tại phòng xác của bộ môn Giải phẫu học – Trường Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh.
• - Các chỏm quay trên chi được cắt từ cánh tay do bệnh lí hoặc chấn thương động mạch, hoặc cắt do ung thư xương, phần mềm tại bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Chấn thương chỉnh hình.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Trang 18• Tiêu chuẩn chọn mẫu: Xác tươi người trưởng
thành không có tiền căn chấn thương hay dịtật bẩm sinh vùng khuỷu
• - Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Xác có biến dạng vùng khuỷu + Có bằng chứng can thiệp phẫu thuậtvùng khuỷu
+ Có bằng chứng u, viêm xương vùngkhuỷu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Trang 19• Mô tả hàng loạt ca
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Trang 20• Dụng cụ phẫu tích
• Dụng cụ đo đạc: Thước Vernier Caliper
(thước Palmer) do INSIZE Precision
Measurement Tools sản xuất với độ chính xác0,1mm
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Trang 21Bước 1 - Chuẩn bị,, thu thập thông tin
Bước 2 – Phẫu tích
Bước 3 – Đo các biến số nghiên cứu
Bước 4 – Xử lý và phân tích số liệu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Trang 22• Ghi nhận thông tin mẫu, mã số
• Tuổi, giới tính
• Tay Phải/ Trái
• Tư thế phẫu tích
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Trang 23ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 24ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 25ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 26Đo chiều cao chỏm quay
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 27Định vị chỏm quay, tư thế: khuỷu duỗi 0, cẳng tay ngửa hoàn toàn
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 28ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 29Cắt chỏm quay, cố định
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 30Bước 1 - Chuẩn bị,, thu thập thông tin
Bước 2 – Phẫu tích
Bước 3 – Đo các biến số nghiên cứu
Bước 4 – Xử lý và phân tích số liệu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 31• Đo kích thước bên ngoài của chỏm
quay:
– Đo Dmax, Dmin
– Đường kính trước sau D_AP, đường kính
trong ngoài D_ML
– Xác định hình dạng chỏm quay, tâm
chỏm quay.
1: Đường kính lớn nhất 2: Đường kính nhỏ nhất Nếu Dmax- Dmin ≤ 1 mm: chỏm quay
có dạng hình tròn
Nếu Dmax-Dmin > 1 mm: chỏm quay có dạng hình elip.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 32• Đo các kích thước thuộc diện khớp
chỏm quay (hố chỏm quay):
– Đường kính trước sau và trong ngoài hố
chỏm quay l_AP, l_ML
– Đo độ dày chu vi hố chỏm quay 1,2,3,4
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 33Đo chiều cao chỏm quay
Đo độ sâu hố chỏm quay
h t
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 34Đo đường kính cổ xương quay a
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 35Đo các kích thước chỏm con và đo khuyết quay xương trụ
(khuyết sigma nhỏ)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 36Đo góc nghiêng của chỏm quay và cổ xương quay
bằng công cụ Angular Dimension/ Coreldraw 6.0
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 37Đo góc cổ thân
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 38• Phân tích số liệu bằng SPSS 20.0
• Viết và trình bày: Word 2013, Excel 2013
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Trang 3927%
Tỉ lệ nam/ nữ
Nam Nữ
KẾT QUẢ
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Trang 41KẾT QUẢ
Hình dạng chỏm
Trang 42CHIỀU CAO CHỎM QUAY (MM)
KẾT QUẢ
Chiều cao chỏm quay
Trang 43• L_AP : 13.96 ± 1.35 mm
• L_ML : 13.75 ± 1.23 mm
Eli p
Trò n
KẾT QUẢ
Hố chỏm quay
Trang 44• Độ sâu hố chỏm quay trung bình là: 2.25 ±0.34 mm
KẾT QUẢ
Trang 45Mặt phẳng trán Mặt phẳng đứng dọc
KẾT QUẢ
Góc nghiêng chỏm quay/ cổ
Trang 46162.56 ± 3.62 173.43 ± 2.84
Mặt phẳng đứng dọc Mặt phẳng trán
Nghiêng
ra ngoài ,
ra sau (34/34)
KẾT QUẢ
Góc cổ thân
Trang 47232.02 ± 11.08 mm
KẾT QUẢ
Yếu tố tiên đoán kích thước chỏm
Trang 48Đường kính trước sau chỏm con : 0.59
Chiều cao chỏm quay
Chiều cao khuyết quay :0.81
Chiều dài xương quay: 0.44
KẾT QUẢ
Trang 50• Các kích thước ở từng cặp tay phải/ tay trái
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0.05)
• tương tự Swiezkowski (2001)
• yếu tố tham khảo trước mổ
BÀN LUẬN
Đặc điểm chung
Trang 51• Tương đồng với King, Captier
• Chỏm hình elip > chỏm hình tròn
Nghiên cứu Tỉ lệ chỏm elip /
tròn
King 77% elip Captier 57% elip, 43 %
tròn Chúng tôi 79% elip, 21%
tròn Dạng elip Dạng tròn
BÀN LUẬN
Hình dạng chỏm
Trang 53Nghiên cứu King Captier Beredjiklian Swiezkowski Chúng tôi
Dmax 24.3 ± 2.4 21.7 ± 2.7 23 23.36 ± 1.14 23.11± 1.88
Dmin 22.6 ± 2.4 20.2 ± 2.7 22 21.56± 1.69
Nhỏ hơn so với King, tương đồng với Beredjiklian, Swiezkowski
Lớn hơn so với Captier (p<0.05)
BÀN LUẬN
Dmax và Dmin
Trang 54• Chiều cao chỏm quay trong nghiên cứu của
chúng tôi tương ứng với vị trí bên trong, đây
cũng là vị trí có diện tiếp khớp với xương trụ
theo nghiên cứu của Thái Hồng Phong và cs
Mahaivasariya Captier Chúng tôi
Chiều cao chỏm quay
BÀN LUẬN
Chiều cao chỏm quay
Trang 55Mặt phẳng trán Mặt phẳng đứng
dọc Swieszkowski 2.5 ± 0.41 9.5 ± 0.52
Chúng tôi 3.410 ± 1.78 7.58 0 ± 3.06
Tương đồng với
Swiezkowski
(p>0.05)
BÀN LUẬN
Góc nghiêng chỏm quay/ cổ
Trang 56Độ sâu hố chỏm quay
Swiezskowski[27] 1.92 ± 0.32
Tương đồng với King
Hơi lớn hơn so với Swiezkowski
BÀN LUẬN
Độ sâu hố chỏm quay
Trang 57• Hình tròn , đường kính trung bình 13.65mm, hơi nhỏ hơn so với Mahaisavariya
• Đường kính cổ chiếm 59.17% so với đường
kính lớn nhất của chỏm quay
• gợi ý cho việc thiết kế phần chuôi của chỏm
quay nhân tạo như sau: phần chuôi của chỏmquay có kích thước phải nhỏ hơn 60% đường
kính lớn nhất của chỏm quay Mahaisavariy
Trang 58Góc cổ thân (mặt phẳng trán)
Góc cổ thân (mặt phẳng đứng dọc)
Captier[10] 167.82 ± 3.21
Chúng tôi 162.56 ± 3.62 173.43 ± 2.84
Nhỏ hơn so với Captier (p<0.05) Không có sự liên quan giữa hình dạng chỏm và góc
cổ thân
BÀN LUẬN
Góc cổ thân
Trang 59BÀN LUẬN
Yếu tố tiên đoán
Trang 60• Ở người Việt Nam
• Chỏm quay có dạng elip hơn là hình tròn, với
Trang 61• Cổ xương quay có dạng hình tròn trên mặt phẳng
ngang, đường kính cổ xương quay lớn nhất chiếm
không quá 60% đuờng kính lớn nhất của chỏm quay.
• Cổ xương quay ngả ra ngoài và ra sau so với thân
Trang 62CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!