1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ NHỮNG QUY ĐỊNH DÀNH SỰ ƯU ĐÃI CỦA WTO DÀNH CHO CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN TRÊN THẾ GIỚI

21 140 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 176,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. ƯU ĐÃI CỦA WTO DÀNH CHO CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN 2.1 Nội dung ưu đãi Giảm thấp mức độ nghĩa vụ Tạo một thời gian biểu mềm dẻo hơn để thực hiện các cam kết thương mại Cần phải cân nhắc tới lợi ích của các quốc gia đang phát triển Thiết lập những điều kiện và chế độ thương mại thuận lợi Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho các quốc gia đang phát triển.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LỚP CLCQTL41 NHÓM 4 MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ NHỮNG QUY ĐỊNH DÀNH SỰ ƯU ĐÃI CỦA WTO DÀNH CHO CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN TRÊN THẾ GIỚI

Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN TRONG

WTO 5

2 ƯU ĐÃI CỦA WTO DÀNH CHO CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN 5 2.1 NỘI DUNG ƯU ĐÃI 5

2.2 PHÂN TÍCH 5

2.2.1 Giảm thấp mức độ nghĩa vụ 5

2.2.1.1 Hiệp định GATT 5

2.2.1.2 Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT) 6

2.2.2 Tạo thời gian mềm dẻo hơn để thực hiện các cam kết thương mại 7

2.2.2.1 Hiệp định SA 7

2.2.2.2 Hiệp định TRIPS 8

2.2.3 Cân nhắc tới lợi ích của các quốc gia đang phát triển 9

2.2.3.1 Hiệp định ADA 9

2.2.3.2 Thoả thuận DSU 9

2.2.3.3 Hiệp định SCM 10

2.2.4 Thiết lập những điều kiện và chế độ thương mại thuận lợi 12

2.2.4.1 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT – Vòng đàm phán thứ 8 Uruguay đã đạt được các thoả thuận về Thuế quan 13

2.2.4.2 Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại GATT 13

2.2.4.3 Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp Đối kháng (Hiệp định SCM) 14

2.2.4.4 Hiệp định nông nghiệp (Hiệp định AOA) 14

2.2.4.5 Hiệp định công nghiệp 15

2.2.5 Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho các quốc gia đang phát triển 16

2.2.5.1 Hiệp định GATS 16

2.2.5.2 Hiệp định TRIPS 17

3 KẾT LUẬN 18

3

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHỮ CÁI VIẾT

TRIPS Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mạicủa quyền sở hữu trí tuệ

DSU Hiệp định về Quy tắc và Thủ tục Giải quyết tranh chấptrong khuôn khổ WTO

UNCTAD Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển4

Trang 4

1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN TRONG WTO

Trong tổ chức WTO có 3 nhóm nước được phân loại theo mức độ phát triển:nước phát triển, nước đang phát triển, nước kém phát triển Hơn hai phần ba số thànhviên của WTO là nước đang phát triển1 Tuy nhiên, WTO không đưa ra định nghĩa nhưthế nào là “nước phát triển” và “nước đang phát triển” Các nước thành viên tự đưa ratuyên bố rằng họ là “nước phát triển” hay “nước đang phát triển” Tuy nhiên, các nướcthành viên khác có thể phản đối quyết định của một thành viên trong việc sử dụng cácđiều khoản dành cho các nước đang phát triển2

2 ƯU ĐÃI CỦA WTO DÀNH CHO CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN 2.1 Nội dung ưu đãi

- Tạo một thời gian biểu mềm dẻo hơn để thực hiện các cam kết thương mại

- Cần phải cân nhắc tới lợi ích của các quốc gia đang phát triển

- Thiết lập những điều kiện và chế độ thương mại thuận lợi

- Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho các quốc gia đang phát triển

Tuy nhiên, có ngoại lệ đặc biệt dành cho nước đang phát triển đối với nghĩa vụnày Ngoại lệ nảy sinh trong trường hợp đàm phán về thuế quan giữa một bên là thành

1 https://www.wto.org/english/tratop_e/devel_e/devel_e.htm, Truy cập ngày 02/03/2019.

2 https://www.wto.org/english/tratop_e/devel_e/d1who_e.htm, Truy cập ngày 02/03/2019.

3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại quốc tế, nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2012,

tr.610.

5

Trang 5

viên đang phát triển và bên kia là thành viên phát triển Khoản 8 Điều XXXVI của

Phần IV (Thương mại và phát triển) của GATT quy định: “Các thành viên phát triển

không chờ đợi sự đối xử có đi có lại khi cam kết trong đàm phán thương mại, bằng việc giảm hay loại bỏ thuế quan và các rào cản khác đối với thương mại của các thành viên kém phát triển hơn” Nguyên tắc này được cụ thể hoá tại đoạn 5 của ‘Điều

khoản cho phép’ (‘Enabling Clause’) được thông qua tại Vòng Tô-ky-ô năm 19794,

trong đó quy định: “Các thành viên phát triển không được đòi hỏi [v]à các thành

viên đang phát triển không phải đưa ra các nhượng bộ không phù hợp với nhu cầu phát triển, tài chính và thương mại của các thành viên đang phát triển”5

2.2.1.2 Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT)

Trong thương mại quốc tế, các “rào cản kỹ thuật đối với thương mại” (technicalbarriers to trade) thực chất là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụngđối với hàng hóa nhập khẩu và/hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp của hàng hóa nhậpkhẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó6 Các biện pháp kỹ thuật này vềnguyên tắc là cần thiết và hợp lý nhằm bảo vệ những lợi ích quan trọng như sức khỏecon người, môi trường, an ninh… Vì vậy, mỗi nước Thành viên WTO đều thiết lập vàduy trì một hệ thống các biện pháp kỹ thuật riêng đối với hàng hóa của mình và hànghóa nhập khẩu Tuy nhiên, trên thực tế, các biện pháp kỹ thuật có thể là những rào cảntiềm ẩn đối với thương mại quốc tế bởi chúng có thể được sử dụng vì mục tiêu bảo hộcho sản xuất trong nước, gây khó khăn cho việc thâm nhập của hành hóa nước ngoàivào thị trường nước nhập khẩu Do đó chúng còn được gọi là “rào cản kỹ thuật đối vớithương mại”

Tại Điều 10, 11 và 12, Hiệp định TBT quy định các Thành viên sẽ dành sự đối

xử đặc biệt, khác biệt hoặc ưu đãi hơn cho các nước đang phát triển là Thành viên củahiệp định này Các Thành viên trong khi chuẩn bị và áp dụng các tiêu chuẩn, quy định

kỹ thuật và các thủ tục đánh giá sự phù hợp sẽ xem xét các nhu cầu đặc biệt về pháttriển tài chính, thương mại của các Thành viên đang phát triển để đảm bảo các biệnpháp trên không tạo ra các trở ngại không cần thiết cho xuất khẩu của các Thành viênđang phát triển Các Thành viên công nhận rằng các nước Thành viên đang phát triển

sẽ không bị yêu cầu sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế làm cơ sở cho các tiêu chuẩn vàquy định kỹ thuật của mình nếu các biện pháp đó không phù hợp với các nhu cầu đặcbiệt về tài chính, thương mại và phát triển của các Thành viên đang phát triển Ủy ban

về hàng rào kỹ thuật thương mại, khi được yêu cầu, được quyền dành những ngoại lệ

4 Quyết định về đối xử khác biệt và thuận lợi hơn, có đi có lại và tham gia đầy đủ hơn của các nước đang phát triển (Decision on Differential and More Favourable Treatment, Reciprocity and Fuller Participation of

Trang 6

về thời gian, một phần hay toàn bộ, cho các nước đang phát triển được tạm thời khôngphải thực hiện nghĩa vụ của hiệp định này7.

Đối với các nước đang phát triển, việc đáp ứng mọi yêu cầu đặt ra trong tiêuchuẩn và pháp quy kỹ thuật của các nước đang phát triển là một thách thức lớn Nhữngquy định về ưu đãi trong Hiệp định TBT tạo ra minh bạch hơn và khả năng dự báo caohơn, có thuận lợi lớn dành cho hàng xuất khẩu của các nước đang phát triển Việc loại

bỏ rào cản thương mại không cần thiết trên thị trường các nước khác góp phần đẩymạnh cạnh tranh trên những thị trường này Như vậy, điều này còn tùy thuộc vào cácnhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển có khả năng đối phó với sự cạnh tranh tănglên ví dụ từ các nước phát triển trên các thị trường khác nhau hay không8

2.2.2 Tạo thời gian mềm dẻo hơn để thực hiện các cam kết thương mại

2.2.2.1 Hiệp định SA

Biện pháp tự vệ được quy định tại Hiệp định về các biện pháp tự vệ (viết tắt là

“SA”), đề cập đến việc bảo hộ khẩn cấp ngành kinh tế nội địa khỏi sự cạnh tranh củahàng nhập khẩu Thành viên WTO có thể tạm thời hạn chế nhập khẩu hàng hoá (thựchiện hành động ‘tự vệ’), nếu ngành kinh tế nội địa của họ bị thiệt hại hay bị đe dọa gâythiệt hại bởi sự gia tăng nhập khẩu Trong trường hợp này, thiệt hại phải là ‘nghiêmtrọng’ Các biện pháp tự vệ đã được quy định từ thời GATT 1947 (tại Điều XIX) SAlàm rõ và củng cố các quy tắc của GATT, nhất là các quy tắc tại Điều XIX (Hành độngkhẩn cấp đối với việc nhập khẩu hàng hoá đặc biệt), nhằm tái lập sự kiểm soát đaphương đối với các biện pháp tự vệ và loại trừ những biện pháp vượt khỏi tầm kiểmsoát (Lời nói đầu)9

Hiệp định quy định đối với mỗi nước Thành viên về thời hạn áp dụng biện pháp

tự vệ, kể cả áp dụng biện pháp tạm thời, thời gian bắt đầu áp dụng và bất kỳ sự gia hạnnào không được vượt quá 8 năm10 thế nhưng ưu đãi đối với các Thành viên là các nướcđang phát triển, WTO cho phép kéo dài thời hạn tối đa thêm 2 năm nữa11 Ngoài ra,quy định chỉ cho phép các nước Thành viên phát triển tái áp dụng các biện pháp tự vệsau một khoảng thời gian bằng với thời gian đã áp dụng biện pháp tự vệ trước đó và ítnhất phải là 2 năm, trong khi các Thành viên đang phát triển có thể tái áp dụng cácbiện pháp tự vệ sau khoảng thời gian bằng một nửa thời gian đã áp dụng biện phápnhưng cũng với điều kiện thời gian không áp dụng ít nhất là 2 năm

Lấy ví dụ nếu như X là một nước phát triển, áp dụng biện pháp tự vệ lên mặthàng Y thời gian 4 năm, gia hạn thêm 2 năm là tổng cộng 6 năm, vậy thì nước A trong

7 Kommerskollegium (2005), Tác động của các hiệp định WTO đối với các nước đang phát triển – bản dịch của

Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Hà Nội, tr.139.

8 Kommerskollegium (2005), Tác động của các hiệp định WTO đối với các nước đang phát triển – bản dịch của

Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Hà Nội, tr.142

9 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại quốc tế, nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2012,

tr.659.

10 Khoản 3 Điều 7 SA

11 Khoản 2 Điều 9 SA

7

Trang 7

thời hạn ít nhất là 6 năm nữa mới được áp dụng biện pháp tự vệ lên mặt hàng Y mộtlần nữa Nhưng trong trường hợp nếu A là nước đang phát triển, thì chỉ cần sau 3 nămnữa là nước A có thể lại áp dụng biện pháp tự vệ lên mặt hàng này.

Lý do ban đầu GATT có điều khoản về biện pháp tự vệ là vì các nước thànhviên muốn có điều kiện tự bảo vệ chống lại việc hàng nhập khẩu tăng đột ngột Mụcđích của điều khoản này là thúc đẩy các nước thành viên cùng giảm mức thuế quanbằng cách đưa ra một lối thoát khẩn cấp trong trường hợp hàng nhập khẩu tăngmạnh12 Từ đó, hiện nay, với những quy định rõ ràng và những ưu đãi dành cho cácnước đang phát triển trong hiệp định SA như trên, đã có thể giúp cho các nước đangphát triển có một số sự ưu tiên nhất định khi họ muốn cân bằng và bảo vệ nền sản xuấttrong nước

Những quy định trong Hiệp định TRIPS có thể mang lại nhiều lợi ích như việcngăn chặn sự tiêu thụ, sản xuất hàng giả, hàng nhái; khuyến khích sự sáng tạo vàchuyển giao công nghệ Việc thi hành hiệp định TRIPS đòi hỏi những chi phí đáng kể

từ nguồn ngân sách chính phủ của các nước đang phát triển có nguồn lực hạn chế.Hiệp định TRIPS đem lại nguồn lợi cho những nước đang phát triển có trình độ côngnghệ cao, nhưng bên cạnh đó lại tạo ra gánh nặng tài chính khổng lồ cho những nướcđang phát triển nghèo, có nền tài chính công yếu kém Gánh nặng này một phần donhững chi phí một lần để xây dựng hệ thống luật cần thiết về quyền sở hữu trí tuệ vàmột phần là do chi phí thường xuyên cho việc bảo đảm tuân thủ pháp luật14

Trong những thỏa thuận của WTO bao gồm nhiều điều khoản mang đến chocác nước phát triển những quyền lợi đặc biệt và những sự ưu đãi lớn nhất Những điềukhoản ưu đãi đó cho phép các nước đang phát triển được các nước phát triển đối xửmột cách thuận lợi hơn so với những thành viên WTO khác15 Ưu đãi về việc tạo thờigian mềm dẻo hơn để thực hiện các cam kết thương mại, đã tạo điều kiện cho nhữngnước đang phát triển có nhiều thời gian hơn để thực hiện các nghĩa vụ đã cam kếttrong các hiệp định, vì một vài hiệp định trong hệ thống các Hiệp định đa biên cấu

12 Kommerskollegium (2005), Tác động của các hiệp định WTO đối với các nước đang phát triển – bản dịch của

Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Hà Nội, tr.178.

13 Điều 65 TRIPS

14 Kommerskollegium (2005), Tác động của các hiệp định WTO đối với các nước đang phát triển – bản dịch của

Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Hà Nội, tr.7.

15 WTO, Understanding the WTO, tr.93

8

Trang 8

thành nên hệ thống WTO thừa nhận rằng, các nước đang phát triển cần thời gian nhiềuhơn để đảm nhận, thực hiện một phần hay một số quy định được nêu ra trong các hiệpđịnh16 Vậy nên quy định mà WTO ưu đãi cho các nước đang phát triển trong việc thihành các quy định của TRIPS có thể hoãn lại 4 năm trong giai đoạn chuyển đổi là mộtquy định hợp lý, tạo điều kiện cho các thành viên đang phát triển từng bước thực hiệnđược những cam kết, phù hợp với điều kiện của đất nước

2.2.3 Cân nhắc tới lợi ích của các quốc gia đang phát triển

2.2.3.1 Hiệp định ADA

Điều 15 Hiệp định ADA thừa nhận rằng các Thành viên phát triển cần phải cóquan tâm đặc biệt đến tình hình đặc thù của các Thành viên đang phát triển trong khixem xét các đơn đề nghị về các biện pháp chống bán phá giá theo các quy định củaHiệp định này Các biện pháp điều chỉnh mang tính chất xây dựng sẽ được đem ra xemxét trước khi áp dụng thuế chống phá giá nếu biện pháp này ảnh hưởng tới lợi ích cơbản của các Thành viên đang phát triển

Tuy nhiên, Hiệp định ADA hoàn toàn không giải thích thế nào là sự quan tâmđặc biệt, biện pháp điều chỉnh mang tính chất xây dựng17

Ngoài ra, Điều 15 giới hạn phạm vi của chế độ đối xử đặc biệt dành cho cácnước đang phát triển vào cuối giai đoạn điều tra bán phá giá, không liên quan đến giaiđoạn xác định sự hiện diện của hành vi bán phá giá Điều 15 cũng không quy định, giảithích gì thêm liên quan đến “lợi ích cơ bản của thành viên đang phát triển”18

2.2.3.2 Thoả thuận DSU

Khoản 10 Điều 4 DSU quy định rằng khi tham vấn, các Thành viên phải đặc

biệt chú ý đến những vấn đề cụ thể và quyền lợi của các Thành viên là các nước đangphát triển

Khoản 11 Điều 4 DSU quy định về việc giải quyết khi có tranh chấp xảy ra giữa

một Thành viên phát triển và một Thành viên đang phát triển, nếu có yêu cần của nướcđang phát triển, thì ban hội thẩm sẽ có ít nhất là một hội thẩm lấy từ Thành viên đangphát triển

Trong giai đoạn tiến hành thủ tục tham vấn, các Thành viên WTO phải đặc biệtchú ý đến những vấn đề cụ thể và quyền lợi của các Thành viên là các nước đang pháttriển Mặc dù vậy, đây không phải là quy định mang tính chất bắt buộc cũng khôngphải là nghĩa vụ thi hành mà chủ yếu thể hiện việc khuyến khích sự quan tâm của cácnước phát triển dành cho các nước đang phát triển Nếu đối tượng tham vấn là mộtbiện pháp do một Thành viên đang phát triển tiến hành, các bên có thể thỏa thuận kéo

16 WTO, Understanding the WTO, tr.94

17 Peter Gallagher, Guide to the WTO and developing countries, Kluwer Law International, tr 159

18 Mai Hồng Quỳ, Lê Thị Ánh Nguyệt (2012), Luật tổ chức thương mại thế giới, NXB Hồng Đức, Hội Luật gia

Việt Nam, tr 99

9

Trang 9

dài thời gian được quy định trong khoản 7 và 8 của Điều 5 Special and DifferentialTreatment19.

Trong vụ giải quyết tranh chấp đầu tiên của Việt Nam tại WTO về việc ViệtNam gửi yêu cầu tham vấn tới Hoa Kỳ liên quan đến một số biện pháp chống bán phágiá đối với sản phẩm tôm nước ấm đông lạnh của Việt Nam ngày 1/2/2010 Tại cuộchọp ngày 18/05/2010, Cơ quan Giải quyết Tranh chấp trong WTO (DSB) đã quyếtđịnh thành lập Ban Hội thẩm bao gồm ông Mohammad Seaeed (chủ tịch)20, bàDeborah Milstein21, ông Ianin Sandford22 Tiếp theo là Trung Quốc và Ấn Độ tham gia

là các Bên thứ ba Trong quá trình thành lập tham vấn và Ban hội thẩm, nếu Việt Nam

có yêu cầu cụ thể rằng thành phần Ban hội thẩm giải quyết tranh chấp phải có thànhviên đang phát triển thì hội đồng Ban hội thẩm được thành lập có thành viên đang pháttriển Thực tế, nếu nhìn vào thành phần của Ban hội thẩm, ta có thể thấy rằng có 2 đạidiện của thành viên đang phát triển trong số 3 thành viên của Ban hội thẩm “Tuynhiên, trong suốt hơn 100 trang báo cáo của Ban hội thẩm, chúng ta không hề thấy đềcập gì đến thuật ngữ quốc gia đang phát triển Trên thực tế, Việt Nam có nhiều mặthàng nông sản xuất khẩu trên thế giới được xếp hạng cao Chẳng hạn, gạo đứng thứ 2,

3 thế giới, cà phê đứng thứ 2 thế giới, hạt tiêu đứng đầu thế giới, hạt điều số 2 thếgiới… Do đó, hiện nay, Hoa Kỳ không công nhận Việt Nam là nước đang phát triển,đặc biệt là nước đang phát triển trong các cuộc điều tra chống bán phá giá Hay nóicách khác, Hoa Kỳ đã, đang và sẽ không đối xử ưu đãi đối với Việt Nam với tư cách lànước đang phát triển trong các vụ kiện chống bán phá giá hàng nhập khẩu của ViệtNam vào thị trường của Hoa Kỳ”23

2.2.3.3 Hiệp định SCM

Thành viên đang phát triển được chia thành ba nhóm cơ bản: 1) nhóm quốc giakém phát triển theo định nghĩa của Liên hợp quốc; 2) nhóm quốc gia có thu nhập quốcdân tính trên đầu người (GNP) dưới 1,000 USD và 3) nhóm quốc gia có GNP trên1,000 USD dựa theo số liệu gần nhất của Ngân hàng thế giới 24

Hiệp định SCM của WTO phân biệt trợ cấp thành 3 loại, bao gồm: trợ cấp bịcấm (trợ cấp đèn đỏ), trợ cấp có thể bị khiếu kiện (trợ cấp đèn vàng), trợ cấp không thể

bị khiếu kiện (trợ cấp đèn xanh) Trong đó, trợ cấp bị cấm bao gồm:

a) Quy định khối lượng trợ cấp, theo luật hay trong thực tế, dù là một điều kiệnriêng biệt hay kèm theo những điều kiện khác, căn cứ vào kết quả thực hiện xuất khẩu,

kể cả những khoản trợ cấp minh hoạ tại Phụ lục I;

19 Lê Thị Ngọc Hà, “Chế độ đối xử đặc biệt và khác biệt dành cho các nước đang phát triển trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO” (https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/che-do-doi-xu-dac-biet-va-khac-biet-danh- cho-cac-nuoc-dang-phat-trien-trong-co-che-giai-quyet-tranh-chap-cua-wto-6103/) (truy cập ngày 3/3/19)

20 Tham tán phái đoàn thường trực của Pakistan tại WTO

21 Thuộc Bộ Công nghiệp, Thương mại và Lao động Israel.

22 Giám đốc Tập đoàn thương mại quốc tế Australia.

23 Mai Hồng Quỳ, Lê Thị Ánh Nguyệt (2012), Luật tổ chức thương mại thế giới, Nxb Hồng Đức, Hội Luật gia

Việt Nam, tr 100.

24 Phụ lục VII Hiệp định SCM

10

Trang 10

b) Quy định khối lượng trợ cấp, dù là một điều kiện riêng biệt hay kèm theonhững điều kiện khác, ưu tiên sử dụng hàng nội địa hơn hàng ngoại 25

Như vậy các khoản trợ cấp căn cứ vào hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

và khuyến khích sử dụng hàng nội so với hàng nhập khẩu đều bị xem là bất hợp pháptrong khuôn khổ hệ thống thương mại của WTO, nếu một quốc gia áp dụng loại hìnhtrợ cấp này, các quốc gia khác sẽ có thể áp dụng biện pháp khắc phục hoặc các biệnpháp đối kháng tương ứng

Hiện nay, quy chế này có hiệu lực đối với cả các quốc gia đang phát triển Tuynhiên, quy chế đối xử ưu đãi và thuận lợi hơn cho các nước đang phát triển cho phépcác nước đang phát triển được từng bước loại bỏ trợ cấp xuất khẩu trong thời gian quá

độ 08 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, và có 05 năm chuyển tiếp để giảm bớt cáctrợ cấp khuyến khích sử dụng hàng nội so với hàng nhập khẩu26

Theo sự phân nhóm trên, quy định cấm áp dụng trợ cấp xuất khẩu theo Điều 3Hiệp định SCM sẽ không áp dụng đối với thành viên đang phát triển thuộc nhóm 1 vànhóm 2 Điều này có nghĩa thành viên đang phát triển là quốc gia chậm phát triển hoặc

có thu nhập quốc dân tính trên đầu người dưới 1,000 USD có thể áp dụng khoản trợcấp xuất khẩu cho hàng công nghiệp Sản phẩm có trợ cấp xuất khẩu này chỉ phải chịuthuế đối kháng nếu gây ra thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho ngành sản xuấttrong quốc gia của quốc gia nhập khẩu

Việc cho phép thành viên đang phát triển được trợ cấp xuất khẩu xuất phát từnguyên nhân do ngành công nghiệp tại quốc gia đang phát triển còn non trẻ, sản phẩmkhông đủ sức cạnh tranh đối với sản phẩm xuất khẩu khác Như vậy, sự cho phép này

sẽ chấm dứt khi thành viên đang phát triển đạt được trình độ cạnh tranh trong xuấtkhẩu Thành viên đang phát triển được coi là đạt được tính cạnh tranh trong xuất khẩuđối với một sản phẩm cụ thể khi thành viên này thông báo hoặc dựa trên cơ sở tínhtoán của Ban thư kí (theo yêu cầu của thành viên khác), thành viên đó đã xuất khẩu sảnphẩm trên đạt ít nhất 3,25% thị phần của thương mại thế giới về chính sản phẩm nàytrong hai năm liên tục27

VỤ " BRAZIL - CHƯƠNG TRÌNH CẤP VỐN XUẤT KHẨU CHO MÁY BAY" ,

DS 46 28:

Một trong những tranh chấp điển hình liên quan đến vấn đề trợ cấp xuất khẩucủa quốc gia đang phát triển trong khuôn khổ WTO là tranh chấp "Brazil - Chươngtrình cấp vốn xuất khẩu cho máy bay", DS 46 Tranh chấp liên quan đến khoản chi tiêuthuộc Chương trình cấp vốn xuất khẩu máy bay (“PROEX” - chương trình hỗ trợ tàichính xuất khẩu của Brazil cho xuất khẩu máy bay tầm khu vực của Brazil) PROEX

25 Điều 3 Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM).

26 Nguyễn Thị Diễm Hường, Pháp luật hiện hành về ưu đãi đầu tư, Trường Đại học Luật TP.Hồ Chí Minh, tr

Ngày đăng: 13/05/2019, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w