1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Trách nhiệm xã hội của Apple khi Outsource tại Trung Quốc

23 955 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn phân tích những bê bối về Trách nhiệm xã hội (CSR) của các nhà máy sản xuất các sản phẩm của Apple tại Trung Quốc, cách xử lý của Apple đối với những khủng hoảng này và đề xuất một số giải pháp nâng cao Trách nhiệm xã hội của Apple khi thực hiện Outsource trong tương lai.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

===============

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Thực trạng thực thi trách nhiệm xã hội của Apple khi outsource tại

Trung Quốc giai đoạn 2010 - 2019

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thu TrangSinh viên: Nguyễn Trung Hiếu

MSV: 1612210088

Hà Nội, tháng 3/2019

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Doanh nghiệp ngày nay không chỉ đại diện cho mình mà còn đại diện cho quốc gia trênthế giới Với vai trò trụ cột nền kinh tế, hơn bao giờ hết, doanh nghiệp đang có những cơhội và trách nhiệm chứng tỏ vị thế của mình như một thiết chế kinh tế, một thực thể, mộtchủ thể quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội, sự tăng trưởng của đấtnước, số lượng việc làm tương đối lớn, tham gia giải quyết những vấn đề của xã hội, đemlại sự thịnh vượng cho xã hội Tuy nhiên, những hành vi kinh doanh thiếu trách nhiệmcủa doanh nghiệp gây ra những hậu quả như: nguy cơ kiệt quệ nguồn tài nguyên thiênnhiên, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng kinh tế, các quyền lợi của người lao động khôngđược bảo đảm, gian lận kinh doanh, hàng giả, hàng nhái ảnh hưởng đến sức khỏe ngườitiêu dùng,… Những hậu quả này ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống xã hội, môi trườngsống của thế hệ sau mà chúng ta không thể không kiểm soát Trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp (TNXH của DN) ra đời nhằm định hướng, kiểm soát và điều chỉnh nhữnghành vi kinh doanh của chủ thể doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho xã hội phát triển bềnvững hơn Ngày nay, khách hàng toàn cầu không chỉ quan tâm tới giá cả, chất lượng hànghoá và sản phẩm, mà họ còn quan tâm ngày càng nhiều hơn đến cách thức sản phẩm đượcsản xuất ra trong điều kiện môi trường và làm việc của người lao động có phù hợp haykhông Apple Inc đóng vai trò là một ví dụ sáng giá nhất hiện nay cho tầm quan trọng củaviệc làm tròn trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp, đặc biệt là khi có các hoạt động

ở nước ngoài không do mình kiểm soát toàn bộ Bởi vậy, người viết quyết định chọn đề

tài nghiên cứu của mình là “Thực trạng thực thi trách nhiệm xã hội của Apple khi

outsoure tại Trung Quốc giai đoạn 2010 – 2019” nhằm tìm hiểu về thực trạng làm tròn

các khía cạnh về trách nhiệm xã hội của Apple, chỉ ra những điểm làm tốt, những điềuchưa làm được từ đó có biện pháp phát huy và khắc phục phù hợp

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

Chương I: Cơ sở lí luận về thuê ngoài (Outsourcing) và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR)

1.1 Thuê ngoài (Outsourcing)

1.1.1 Định nghĩa

Từ khi ra đời đến nay, hoạt động outsourcing đã và đang được định nghĩa bằng nhữngthuật ngữ khác nhau trên nhiều phương diện khác nhau Tuy vậy, ta có thể hiểu vềoutsourcing một cách ngắn gọn và súc tích nhất qua định nghĩa sau:

“Outsourcing là hoạt động chuyển một hoặc nhiều chức năng, nhiệm vụ của doanhnghiệp cho một đơn vị bên ngoài doanh nghiệp đảm nhận.”

1.1.2 Các thế hệ outsourcing

a Thế hệ outsourcing thứ nhất

Ở giai đoạn này, doanh nghiệp triển khai outsourcing với những hoạt động không phảicốt lõi (non-core) Những hoạt động này trước đó vốn được thực hiện ở bên trong doanhnghiệp nhưng sau đó vì những lí do như thiếu nhân lực hay nhằm mục tiêu giảm chi phí,doanh nghiệp quyết định thuê một bên thứ ba đảm nhận Bên cạnh đó, bên nhậnoutsourcing không bị yêu cầu quá khắt khe về tính đồng nhất với các hoạt động của bênthuê outsourcing

Ngoài ra, khi xem xét tương quan 2 bên thuê – nhận outsourcing trong giai đoạn này, cóthể dễ dàng nhận thấy bên đi thuê ngoài thường có quy mô và tiềm lực vượt trội hơn hẳn

so với bên nhận outsourcing Lợi ích của bên đi thuê ngoài được tính bằng phần chi phítiết kiệm được khi thực hiện outsource

b Thế hệ outsourcing thứ hai

Ở giai đoạn thứ hai, những hoạt động được doanh nghiệp mang đi thuê ngoài là nhữngchức năng gần cốt lõi (near-core), đóng vai trò quan trọng với sự thành bại của doanhnghiệp và có tính chiến lược cao Vì lí do này mà hoạt động outsourcing trong thế hệ thứhai thường chứng kiến sự hợp tác chặt chẽ và kết hợp nguồn lực của hai bên Bên cạnh

đó, do mức độ quan trọng của những hoạt động được thuê ngoài, doanh nghiệp đi thuê sẽgiữ những nguồn lực cần thiết ở bên trong nhằm tăng mức độ quản lí đối với các chứcnăng, nhiệm vụ được outsource Hợp đồng outsourcing lúc này cũng sẽ có tính linh hoạtcao hơn để tạo điều kiện cho việc bổ sung vốn và các cải tiến về công nghệ kịp thời khicần thiết

Trang 5

Xem xét lại Quản lý mối quan

hệ Chuyển giao

Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ Chuẩn bị

Ngoài ra trong giai đoạn này, các tổ chức đi thuê outsource thường tìm kiếm nhiều hơnmột đối tác nhằm mục đích tìm kiếm sự tương hợp chiến lược cùng những mối quan hệhợp tác linh hoạt hơn Hiệu quả của hoạt động outsourcing lúc này không chỉ được đobằng khoản chi phí tiết kiệm được như thế hệ thứ nhất nữa mà sẽ được đánh giá qua hiệuquả của cả quá trình kinh doanh, cụ thể qua mức độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuậncủa doanh nghiệp

c Thế hệ outsourcing thứ ba

Chuyển sang giai đoạn thứ ba, các doanh nghiệp bắt đầu tiến hành thuê ngoài những hoạtđộng cốt lõi (core) như sản xuất như Nike, Apple, Samsung hay chăm sóc khách hàngnhư Amazon Hơn nữa, việc doanh nghiệp giao những hoạt động chủ chốt của mình chobên thứ ba thực hiện cũng chứng tỏ một sự thay đổi lớn trong quan điểm đánh giá nănglực nào là cốt lõi đối với doanh nghiệp đó

Bước 2: Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ

Trang 6

Tại bước tiếp theo, doanh nghiệp sẽ công bố nhu cầu về outsource của mình và lựa chọnmột hay nhiều nhà cung cấp dịch vụ phù hợp với nhu cầu và đáp ứng được các tiêu chuẩn

đã đề ra Sau khi đã liên hệ và đặt vấn đề với các bên nhận outsource này, hai bên sẽ tiếnhành đàm phán và nhanh chóng hoàn thành hợp đồng

Bước 3: Chuyển giao

Ở bước này, doanh nghiệp đi thuê outsource sẽ tiến hành chuyển giao các nguồn lực cầnthiết cho bên nhận outsource, bao gồm: tài sản hữu hình, vô hình, nguồn nhân lực, thôngtin, công nghệ,…

Bước 4: Quản lý mối quan hệ

Những hoạt động củng cố và nâng cao mối quan hệ giữa hai bên thuê – nhận được thựchiện liên tục trong quá trình hoạt động được outsource diễn ra, thường bao gồm việc duytrì mối quan hệ qua liên lạc thường xuyên, qua các buổi gặp mặt, liên tục theo dõi hiệuquả thực hiện hoạt động được outsource và áp dụng các biện pháp khuyến khích hay hìnhphạt kịp thời, thích hợp Ngoài ra, trong quá trình hợp tác chắc chắn sẽ phát sinh các vấn

đề hoặc nảy sinh xung đột, đòi hỏi hai bên phải có sự thương lượng, đi đến thống nhất đểcùng nhau giải quyết những điểm tồn đọng kịp thời nhằm hướng tới lợi ích chung

Bước 5: Xem xét lại

Bước cuối cùng của quy trình outsource thường diễn ra sau khi hoạt động được thuêoutsource đã kết thúc và hai bên đã nhận thức được kết quả của sự hợp tác này Tại giaiđoạn này, doanh nghiệp đi thuê sẽ dựa trên kết quả hoạt động để đưa ra các quyết địnhnhư: Có nên outsource nữa hay không? Nếu tiếp tục outsource thì có hợp tác với các đốitác hiện tại nữa không? …

1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của hoạt động outsourcing

a Ưu điểm

Ưu điểm đầu tiên và cũng có lẽ là lớn nhất của outsourcing là lợi ích về chi phí mang lạicho doanh nghiệp đi thuê Điểm mạnh này có thể bắt nguồn từ sự khác biệt về tự nhiên(địa hình, tài nguyên,…) hay xã hội (quy mô nguồn lao động, trình độ dân trí, mức độphát triển kinh tế khu vực,…) Cụ thể, trên thực tế, Trung Quốc hay các quốc gia đôngdân khác như Việt Nam, Ấn Độ thường được chọn là địa điểm để outsource sản xuất củacác tập đoàn lớn từ Mỹ hay châu Âu bởi nguyên nhân chính là nguồn lao động phổ thôngdồi dào, giá rẻ, giúp giảm đáng kể chi phí sản xuất cho doanh nghiệp đi thuê Mặc dù sảnphẩm sản xuất ra tại các quốc gia này có thể chất lượng không tốt như hàng sản xuất nội

Trang 7

địa tại Mỹ hay châu Âu, lợi ích về chi phí vẫn là quá lớn khiến nhiều doanh nghiệp sẵnsàng thực hiện sự đánh đổi này.

Ưu điểm thứ hai không thể không kể đến là khi thực hiện outsourcing, doanh nghiệp đithuê sẽ tận dụng được những nguồn lực đặc biệt của bên cung cấp dịch vụ Những nguồnlực này có thể là nhân lực có chuyên môn hiếm, chất lượng cao, công nghệ hiện đại,…Bằng việc chuyển một hay nhiều nhiệm vụ ít quan trọng cho bên ngoài đảm nhiệm,nguồn lực bên trong doanh nghiệp cũng được giải phóng để tập trung vào những hoạtđộng nòng cốt, tạo ra giá trị cao

Thứ hai, thực hiện outsourcing có rủi ro khiến doanh nghiệp đi thuê mất kiểm soát vớinhững hoạt động mang đi thuê ngoài Một khi những công việc có ảnh hưởng tới sựthành bại của doanh nghiệp được giao vào tay một đơn vị bên ngoài đảm nhiệm, sẽ luôn

có một tỉ lệ nhất định công việc đó sẽ không được hoàn thành như doanh nghiệp mongmuốn, tệ hơn nữa là hoàn toàn đổ bể dẫn tới gây nguy hại nghiêm trọng tới hoạt độngkinh doanh của bên đi thuê Ngoài ra, nếu có vấn đề nảy sinh trong quá trình hợp tác cầnnhanh chóng chỉnh sửa và giải quyết, doanh nghiệp đi thuê sẽ phải làm việc với một haynhiều thành viên của doanh nghiệp khác (bên nhận outsource), vốn là nhóm đối tượngkhó kiểm soát và chỉnh sửa hơn nhiều so với làm việc với nhân sự nội bộ của chính mình.Thứ ba, outsourcing có thể làm rò rỉ các bí mật kinh doanh của doanh nghiệp đi thuê,đồng thời có khả năng tạo ra thêm các đối thủ cạnh tranh Trong quá trình hợp tác khithực hiện outsourcing, doanh nghiệp đi thuê ngoài những hoạt động từ gần cốt lõi tới cốtlõi thường sẽ phải chia sẻ và chuyển giao nhiều thông tin quý giá, tài sản sở hữu trí tuệhay công nghê, dây chuyền sản xuất của mình cho bên nhận outsource Đây là một rủi rorất lớn nếu những bí quyết kinh doanh bị lộ ra lại là chìa khóa để dẫn đầu thị trường của

Trang 8

• Sức khỏe và an toàn lao động

• Tiêu chuẩn làm việc

• Chính sách về gia đình

• Bình đẳng cơ hội

• Khuyến khích phát triển

• Đa sắc tộc

• Sức khỏe và an toàn lao động

• Tiêu chuẩn làm việc

1.2.2 Các lĩnh vực bao trùm

Một doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội của mình cần quan tâm tới 4 lĩnh vựcchính:

Trang 9

Cộng đồng • Xây dựng các chương trình giao lưu với cộng đồng địa

2.1.1 Thông tin chung

Apple Inc là một tập đoàn lớn về công nghệ, được thành lập năm 1976 bởi 3 thành viêngồm: Steve Jobs, Steve Wozniak, Ronald Wayne dưới cái tên Apple Computer Inc Sauhơn 40 năm hoạt động, Apple đã khẳng định được vị thế của mình như một trong 4 ‘BigFour’ trong lĩnh vực công nghệ, cùng với Amazon, Facebook và Google Hiện tại, trụ sởchính của Apple đặt tại California với quy mô khoảng 132.000 nhân viên và đạt doanhthu hơn 265 tỉ USD vào năm 2018

Lĩnh vực hoạt động của Apple bao gồm thiết kế, phát triển và phân phối các sản phẩmphần cứng, phần mềm máy tính, các thiết bị điện tử, vật liệu bán dẫn,…Ngoài ra, Applecòn đầu tư vào nhiều start-up về công nghệ

Nhắc tới Apple, chúng ta hẳn không còn lạ lẫm gì với những sản phẩm mang lại tên tuổicho ông lớn này như điện thoại thông minh Iphone, máy tính bảng Ipad, đồng hồ thôngminh SmartWatch,…

Trang 10

Hình 1: Một số sản phẩm nổi tiếng của Apple

Để đạt được những thành tựu đáng ngưỡng mộ như hiện nay, Apple trong suốt quá trìnhhoạt động đã và đang hợp tác với rất nhiều các đơn vị trên toàn thế giới Theo số liệu từApple vào năm 2018, tại thời điểm công bố hãng đang hợp tác với hơn 200 đơn vị trên

toàn cầu, có thể kể đến như 3M Company tại Mỹ, Alps Electric Company tại Nhật Bản

và đặc biệt hơn một nửa số lượng đối tác đến từ Trung Quốc và Đài Loan, bao gồm

Foxconn, Cheng Loong, Foxlink, Coilcraft,…

2.1.2 Chuỗi cung ứng của Apple

Tổng quan, một sản phẩm của Apple từ khi chỉ là nguyên vật liệu thô đến khi kết thúcvòng đời của mình sẽ trải qua 05 bước sau đây:

Trang 11

p tạ

i T run

g Qu ốc.

u th

ô, c

ác sản ph ẩm đượ

c lắ

p rá

p v

à h oàn th iện tạ

t n hiề

u c

ác nhà m

áy trê

n k hắp Tr ung Qu ốc.

Đ

ây

là khâ

u đượ

c o uts our

ce chủ đạ

o c

ủa App le.

m c

ủa App

le sau đó ho

ặc được chu yển đế

n k

ho hàn

g c

ủa các đơ

n v

ị v

ận chu yển nh

ư U

PS, F edE

x h oặc đượ

c c huy

ển

về kho củ

a A ppl

e tạ

i E Gro ve, Ca lifo rni a.

ng

có thể m

ua sản ph ẩm củ

a A ppl

e từ nhi

ều kên

h k hác nh

au gồm : Cửa hà

ng onl ine , c

ửa h àng bá

n lẻ , c

ác nhà bu

ôn

và lực lư ợng bá

n h àng tr

ực t ếp,

u k

hi h

ết v òng đờ

i c

ó th

ể đượ

c k hác

h h àng gửi tr

ả tớ

i A ppl

e S tor

e g

ần nhấ t.

Như vậy ta có thể thấy bí quyết của Apple trong chuỗi cung ứng của mình là outsourcemột hoạt động cốt lõi (core) là sản xuất sang Trung Quốc, trong khi bản thân đảm nhiệmcác hoạt động liên quan tới R&D, thử nghiệm sản phẩm, nghiên cứu thị trường, dự báonhu cầu,…

2.2 Thực trạng thực thi trách nhiệm xã hội của Apple khi outsource sản xuất tại Trung Quốc giai đoạn 2010 – 2019

Theo tài liệu công bố của Apple 2018, hoạt động sản xuất của công ty được outsourcerộng khắp trên gần 30 quốc gia với nhiều đối tác lớn, trong đó cái tên nổi bật nhất làFoxconn

Như đã được trình bày trong phần cơ sở lý luận , một doanh nghiệp khi thực thi tráchnhiệm xã hội của mình cần quan tâm tới 04 phạm trù chính bao gồm: Kinh doanh và môitrường, Con người, Cộng đồng, và Danh tiếng Tuy nhiên, bài luận này sẽ chỉ tập trungphân tích thực trạng việc thực thi trách nhiệm xã hội trên 02 khía cạnh là Kinh doanh &Môi trường và Con người của Apple khi outsource sản xuất tại Trung Quốc từ năm 2010đến nay

2.2.1 Thực trạng thực thi trách nhiệm xã hội về Kinh doanh & Môi trường.

Bảo vệ môi trường trong kinh doanh từ trước tới nay vẫn luôn là vấn đề được cả dư luận

và các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Xét trên khía cạnh trách nhiệm xã hội, một doanh

Trang 12

nghiệp muốn làm tốt trách nhiệm của mình trên khía cạnh Kinh doanh & Môi trường cầnđáp ứng các tiêu chí như: Xử lí tốt rác thải, Hướng tới sản xuất bền vững, ví dụ qua sửdụng năng lượng xanh (gió, mặt trời, sóng,…) và Tái chế khi có thể

Đầu năm 2011, một nhóm các tổ chức phi chính phủ tại Trung Quốc đã công bố một báocáo mang tên “The Other Side of Apple” – “Mặt trái của Apple” trong đó chứa hàng loạtnhững bằng chứng cho thấy nhiều nhà máy sản xuất được Apple outsource đã có nhữnghành vi gây ô nhiễm môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động Tuy nhiên, Apple

đã rất nhanh chóng bác bỏ các cáo buộc này, dẫn tới việc nhóm các tổ chức phi chính phủnày dành thêm 5 tháng để điều tra sâu hơn về trách nhiệm của các đối tác sản xuất củaApple với môi trường và cho ra đời phần 2 của bài báo cáo nêu trên mang tên “The OtherSide of Apple II” Các hành vi gây ô nhiễm môi trường được đề cập trong bài được pháthiện tại nhiều công ty khác nhau bao gồm Foxconn, Ibiden Electronics, MeikoElectronics, Kaeder Electronics và Unimicron Electronics Sau đây là một số trích dẫn từbài báo cáo:

“Qua quá trình điều tra, chúng tôi đã phát hiện ra rằng một số nhà cung cấp của Appleđang gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường Một trong số những đơn vị này là nhàmáy của Meiko Electronics tại Quảng Châu, là đối tác cung cấp bảng mạch điện sử dụngtrong các sản phẩm của Apple Nhà máy này trước đó đã bị Cục Bảo vệ Môi trường pháthiện có âm mưu che giấu các hành vi gây ô nhiễm môi trường Chỉ trong vòng vài tháng,đơn vị này đã bị phạt hơn 10 lần cho các vi phạm liên quan tới môi trường

Không chỉ có vậy, nhà máy Meiko tại Vũ Hán còn chứng kiến mức độ vi phạm các quyđịnh về bảo vệ môi trường lớn hơn nhiều so với nhà máy Meiko Quảng Đông Hồ NamThông bên cạnh nhà máy, qua khảo sát cho kết quả bị ô nhiễm nghiêm trọng Theo kếtquả từ một đơn vị thứ ba, nguồn nước thải sản xuất của nhà máy này chứa hàng loạt cáckim loại nặng như đồng hay niken, vốn là những chất gây ô nhiễm thường thấy ở các nhàmáy sản xuất bảng mạch điện Tuy nhiên khi khảo sát bùn ở dưới đáy hồ Nam Thông,lượng đồng tìm thấy đạt tới 4270mg/kg bùn, tức là gấp từ 56 đến 193 lần chỉ số đo đượctại các vùng trung lưu của sông Dương Tử

Ngày đăng: 13/05/2019, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w