Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 11 Chủ đề Đại cương hóa học hữu cơ: Bảng mô tả năng lực các mức độ, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ, giáo án dạy học. Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 11 Chủ đề Đại cương hóa học hữu cơ: Bảng mô tả năng lực các mức độ, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ, giáo án dạy học.
Trang 1I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Nội dung 1: Mở đầu về hóa học hữu cơ.
Nội dung 2: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Nội dung 3: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mục tiêu:
a Kiến thức
- Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chấthữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố
- Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng
- Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn giảnnhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo
- Nội dung thuyết cấu tạo hoá học
- Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ
b Kĩ năng:
- Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
- Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử
- Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
- Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
- Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể
- Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể
c Thái độ:
- HS say mê hơn, hứng thú học tập và yêu khoa học hơn đặc biệt là là với hóa học
d Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu
- Máy chiếu, tranh ảnh
b Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu trước các nội dung trong chuyên đề
3 Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội dung hỏi/ bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Trang 2cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm của các hợp chất hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu
cơ theo thành phần nguyên
tố (hiđrocacbon
và dẫn xuất)
- Sơ lược về phân tích nguyên tố:
Phân tích định tính, phân tích định lượng
- Xác địnhđược thànhphần nguyên
tố trong phântử
Bài tập định lượng
- Xác địnhđược % khốilượng cácnguyên tốtrong phân tử
cơ : Công thức tổng quát, công thức đơn giảnnhất, công thức phân tử
- Cách thiếtlập côngthức phân tửhợp chất hữu
cơ dựa vàocông thứcđơn giảnnhất và %khối lượngcác nguyên
tố, phản ứngcháy
Bài tập định lượng
- Xác địnhđược côngthức đơngiản nhất vàcông thứcphân tử dựavào các giátrị thựcnghiệm
- Xác địnhcông thứcphân tử hợpchất hữu cơdựa vào phảnưng cháyphức tạp
Trang 3Cấu trúc
phân tử hợp
chất hữu cơ
Bài tập định tính
- HS nêuđược luậnđiểm cơ bảncủa thuyếtcấu tạo hoáhọc
- Khái niệm
về đồng đẳng,đồng phân
- Liên kếtcộng hoá trị
và khái niệm
về cấu trúckhông giancủa phân tửchất hữu cơ
- Giải thíchđược hiệntượng đồngđằng, đồngphân dựa vàothuyết cấutạo hóa học
- Viết đượcCTCT củamột số hợpchất hữu cơ
cụ thể
- Phân biệtđược chấtđồng đẳng,chất đồngphân dựa vàocông thứccấu tạo cụthể
Bài tập định lượng
- Xác định sốlượng cáccông thứccấu tạo củamột côngthức phân tử
4 Hệ thống câu hỏi, bài tập
a Câu hỏi tự luận
Câu 1 Hãy nêu mục đích của việc xác định phân tích định lượng và phân tích định tính? (Mức độ biết)
Câu 2 Để xác định sự có mặt của cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ, người ta
chuyển hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, rồi dùng các chất nào sau đây để nhận biết lần lượt CO2 và H2O ?(Mức độ biết)
Hướng dẫn:
Để xác định sự có mặt của cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ, người ta chuyển hợp chấthữu cơ thành CO2 và H2O, rồi dùng dung dịch Ca(OH)2 và CuSO4 khan để nhận biết lần lượtCO2 và H2O:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓trắng + H2O
CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O
không màu -màu xanh
Câu 3: Cho các chất hữu cơ sau? (Mức độ hiểu)
Trang 4Các chất nào đồng đẳng của nhau :
Hướng dẫn:
Các chất I, II, III, IV, V đều có 1 vòng no và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 → chúng là đồng đẳng của nhau
Câu 4 Cho các chất sau?
Có bao nhiêu chất là đồng đẳng của benzen? (Mức độ hiểu)
Hướng dẫn:
Các chất (2), (3), (4) đều có vòng benzen và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2
Vậy có 3 chất là đồng đẳng của benzen
Câu 5 Chất nào sau đây là đồng đẳng của benzen? (Mức độ hiểu)
Hướng dẫn:
* Đồng đẳng của benzen là những hợp chất hơn kém benzen 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự benzen
* Thấy (1) hơn benzen nhóm CH=CH2 → Loại, (5) hơn benzen nhóm -C6H4CH3 → Loại
Câu 6: Khi đốt cháy 4,6 gam hợp chất hữu cơ X thu được 8,8 gCO2 và 5,5 gam H2O Tìm khối lượng nguyên tố C, H,O trong X (Mức độ vận dụng)
%H : 0 , 12
%C
Trang 5=40,00 6,67 53,33: :
12,0 1,0 16,0 = 3,33:6,67:3,33 = 1: 2: 1
Vậy CTĐGN của X là CH2O
Câu 9: Hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4 Lập CTĐGN của X? (Mức độ vận dụng)
Câu 10: Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người Trong thực phẩm,
vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O) trong đó thành phần % khối lượng
H và O tương ứng là 10,49% và 5,594% Lập CTĐGN của Vitamin A?
Câu 6: Khi tiến hành phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ X, người ta thu được kết
quả như sau : 32,000 %C ; 6,944 %H ; 42,667 %O ; 18,667 %N về khối lượng Lập
Câu 7: Khi tiến hành phân tích định lượng vitamin C, người ta xác định được hàm lượng
phần trăm (về khối lượng) các nguyên tố như sau : %C = 40,91% ; %H = 4,545% ; %O =
Câu 8 Khi tiến hành phân tích định lượng vitamin C, người ta xác định được hàm lượng
phần trăm (về khối lượng) các nguyên tố như sau : %C = 40,91% ; %H = 4,545% ; %O = 54,545% Biết khối lượng phân tử của vitamin C = 176 đvC Công thức phân tử của vitamin
C là: A C10H20O B C8H16O4 C C20H30O D C 6 H 8 O 6
(Mức độ vận dụng)
Hướng dẫn
Trang 6Đặt CTPT của vitamin C là CxHyOz
0,44 gam X + O2 → CO2 + H2O
Dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) tăng 0,36 gam → nH2O = 0,36 : 18 = 0,02 mol
Dẫn sản phẩm cháy qua bình (2) có 2 gam ↓CaCO3 → nCO2 = nCaCO3 = 0,02 mol
• Đặt CTPT của X là CxHyOz
Ta có nO = (0,44 - 0,02 x 12 - 0,02 x 2) : 16 = 0,01 mol
Ta có x : y : z = 0,02 : 0,04 : 0,01 = 2 : 4 : 1 → X có CTPT (C2H4O)n
Mà 44n = 88 → n = 2 → C4H8O2
Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O) rồi cho toàn
bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 dựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vôi trong
dư Sau thí nghiệm, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và ở bình 2 thu được 30 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của X?(Mức độ vận dụng)
Hướng dẫn:
10,4 gam CxHyOz + O2 → sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vôi trong dư
Bình 1 tăng 3,6 gam → nH2O = 0,2 mol
Bình 2 tăng 30 gam ↓ → nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol
Hướng dẫn:
0,15 mol X + O2 → 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O
1V X + 2,5V O2
• Đặt CTPT của X là CxHyOz
Trang 7y z
y z x
Hướng dẫn:
CxHyNz + O2 → CO2 + H2O + N2
nCO2 = 6 : 100 = 0,06 mol; nN2 tổng = 9,632 : 22,4 = 0,43 mol
Đặt nO2 = a mol → nN2 không khí = 4a mol
Theo bảo toàn nguyên tố Oxi 2 × nO2 = 2 × nCO2 + 1 × nH2O → nH2O = 2a - 2 × 0,06 = 2a - 0,12mol
Theo định luật bảo toàn nguyên tố mX + mO2 + mN2 không khí = mCO2 + mH2O + mN2 tổng
Câu 14 Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp hơi chất X (CxHyO) với O2
vừa đủ để đốt cháy hợp chất X ở 136,5oC và 1 atm Sau khi đốt cháy, đưa bình về nhiệt độban đầu, thì áp suất trong bình là 1,2 atm Mặt khác, khi đốt cháy 0,03 mol X, lượng CO2sinh ra được cho vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thấy có hiện tượng hoà tan kết tủa,nhưng nếu cho vào 800 ml dung dịch Ba(OH)2 nói trên thì thấy Ba(OH)2 dư Xác định công thức phân tử của X? (Mức độ vận dụng cao)
Hướng dẫn:
Phản ứng đốt cháy CxHyO + (4x + y - 2)/4O2 → xCO2 + y/2H2O
pV = nRT → cùng T, cùng V, áp suất p ở lúc chưa đốt và sau khi đốt khác nhau là do số mol,
tức có tỉ số: nsau ÷ ntrước = 1,2 ÷ 1 ↔ x + y/2 = 1,2 × (1 + (4x + y - 2)/4) → y = x + 3
♦ Mặt #, để ý: TH1 tạo 2 muối Ba(HCO3)2 và BaCO3;
TH2 thì chỉ tạo BaCO3 và còn dư Ba(OH)2
Do đó → nBa TH1 < nCO2 < nBa TH2 ↔ 0,6 < nCO2 < 0,12 → 2 < số C < 4 → số C = 3
Vậy công thức phân tử của X là C3H6O
b Câu hỏi trắc nghiệm
Trang 8Câu 1: Mục đích của phép phân tích định tính là:
A Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
B Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ
C Xác định công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
D Xác định hàm lượng của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Câu 2: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các hợp chất hữu cơ là:
A Phân huỷ hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản, dễ nhận biết
B Đốt cháy chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen
C Đốt cháy chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét
D Đốt cháy chất hữu cơ để tìm hiđro dưới dạng hơi nước
Câu 3: Muốn biết chất hữu cơ có chứa hiđro hay không ta có thể:
A Đốt cháy chất hữu cơ xem có tạo ra muội đen hay không
B Oxi hoá chất hữu cơ bằng CuO rồi cho sản phẩm cháy qua nước vôi trong
C Cho chất hữu cơ tác dụng với H2SO4 đặc
D Oxi hoá chất hữu cơ bằng CuO rồi cho sản phẩm cháy qua CuSO 4 khan
Câu 4: Để phân biệt hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ một cách đơn giản có thể dùng
phương pháp:
A Đốt và nhận biệt hợp chất khí B Dựa vào độ tan trong nước
C Dựa vào khả năng phản ứng D Dựa và nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
Câu 5: Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ cho các sản phẩm là CO2 và H2O Dãy chất nào sau
đây được dùng chỉ để hấp thụ nước?
A CaCl2, Ca(OH)2 B H2SO4 đặc, K2O, KOH
C P2O5, NaOH, Ba(OH)2 D CaCl 2 , H 2 SO 4 đặc, P 2 O 5
Câu 6.Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1 thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H
2 có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O
3 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị
4 liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion
5 dễ bay hơi, khó cháy
6 phản ứng hoá học xảy ra nhanh
Nhóm các ý đúng là:
Câu 7: Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ cho các sản phẩm là CO2 và H2O Dãy gồm những hoá
chất nào sau đây được dùng để hấp thụ CO2?
A NaOH, KOH, CuCl2 B P2O5, NaOH, Ba(OH)2
C Ba(OH)2, CaCl2, K2O D NaOH, KOH, Ba(OH) 2
Câu 8 Hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử CTPT của X là
Câu 9 Công thức phân tử của chất có thành phần 88,89 %C, 11,11 %H, có khối lượng phân
tử M < 60 là
Câu 10 Khi tiến hành phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ X, người ta thu được kết
quả như sau : 32,000 %C ; 6,944 %H ; 42,667 %O ; 18,667 %N về khối lượng Biết phân tử
X chỉ chứa một nguyên tử nitơ Công thức phân tử của X là
A C 2 H 5 O 2 N B C3H7O2N C C4H7O2N D C4H9O2N.
Câu 11 Khi tiến hành phân tích định lượng vitamin C, người ta xác định được hàm lượng
phần trăm (về khối lượng) các nguyên tố như sau : %C = 40,91% ; %H = 4,545% ; %O =
Trang 954,545% Biết khối lượng phân tử của vitamin C = 176 đvC Công thức phân tử của vitamin
C là: A C10H20O B C8H16O4 C C20H30O D C 6 H 8 O 6
Câu 12: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
A C 2 H 5 OH, CH 3 OCH 3 C CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
B CH3OCH3, CH3CHO D C4H10, C6H6.
Câu 13: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra
khí CO2, hơi H2O và khí N2 Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
A X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
B X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
C Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
D X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Câu 14 Chọn định nghĩa đầy nhất về đồng đẳng:
A Là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân
tử khác nhau một nhóm -CH2
B Là hiện tượng các chất có thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2.
C Là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau.
D Là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng khác nhau một hay
Câu 16 Cấu tạo hoá học là
A số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
B các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 17: Phân tích chất A được các số liệu sau: 51,3%C; 9,4%H; 12%N; 27,3%O Tỉ khối
hơi của A đối với không khí là 4,034 Công thức phân tử của A là:
A C2H5NO2 B C 5 H 11 O 2 N C C3H7O2N D C4H9NO2
Câu 18: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) CTPT của X là:
Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O) rồi cho toàn bộ sản
phẩm cháy lần lượt qua bình 1 dựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vôi trong dư Sau thí nghiệm, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và ở bình 2 thu được 30 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
A C3H6O2 B C4H6O2 C C4H6O4 D C3H4O4.
Câu 20.Các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau
một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là
A đồng phân B đồng vị C đồng đẳng. D đồng khối
Trang 10Câu 21 Phát biểu không chính xác là:
A Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
B Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
C Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử
D Sự xen phủ trục tạo thành liên kết , sự xen phủ bên tạo thành liên kết
Câu 22 Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH
(T)
Các chất đồng đẳng của nhau là:
Câu 23 Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
A C 2 H 5 OH, CH 3 OCH 3 B CH3OCH3, CH3CHO
C CH3CH2CH2OH, C2H5OH D C4H10, C6H6
Câu 24 Phát biểu nào sau đây không đúng:
A CH 3 C 6 H 4 -OH và C 6 H 5 CH 2 -OH là đồng đẳng.
B CH3-O-CH3 và C2H5-OH là đồng phân cấu tạo
C CH3CH2CH2-OH và CH3CH(-OH)CH3 là đồng phân vị trí
D CH2=CHCH2-OH và CH3CH2-CH=O là đồng phân chức
Câu 25 Nhóm chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của nhau:
(I) CH2 = CH – CH = CH2 (II) CH ≡ C – CH2 – CH3
(III) CH2 = C = CH – CH3 (IV) CH3 – C ≡ C – CH3
A I, III B II, IV C I, III, IV D I, II, III, IV
Câu 26 Liên kết đôi là do những loại lên kết nào hình thành
A liên kết σ B liên kết π C hai liên kết π D liên kết π và σ Câu 27 Trong phân tử propen (CH2=CH-CH3) có số liên kết xich ma là
Câu 28 Nhóm chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau:
(I) CH3 – CH = CH2 (II) CH2 = CH – (CH2)2 – CH3
Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hợp chất hữu cơ X bằng không khí vừa đủ (chứa 80%
N2 và 20% O2 về thể tích), thu được 22 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) CTPT của X là (biết CTPT trùng với CTĐGN)
A C5H14N2 B C5H14O2N C C5H14ON2 D C 5 H 14 O 2 N 2 Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam X và cho sản phẩm (CO2 và H2O) qua bình (1) đựng
H2SO4 đặc và bình (2) đựng Ca(OH)2 dư thì bình (1) tăng 0,36 gam, bình (2) có 2 gam kết tủa Biết MX = 88 X có công thức phân tử là
Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít O2 (đktc)
Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc) Công thức phân tử của X là
CH3
CH3
CH3
Trang 11Câu 32 Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) CTPT của X là
Câu 33 Cho 5 ml hiđrocacbon X ở thể khí với 30 ml O2 (lấy dư) vào khí kế rồi bật tia lửa
điện đốt sau đó làm lạnh thấy trong khí kế còn 20 ml khí trong đó có 15 ml khí bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, phần còn lại hấp thụ bởi P trắng Công thức phân tử của X là:
Câu 34 Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,62 gam CO2; 1,215
gam H2O và 168ml N2 (đktc) Tỉ khối hơi của X so với không khí không vượt quá 4 Công thức phân tử của X là
Câu 35 Đốt 5,9 gam một chất hữu cơ X thu được 6,72 lít CO2; 1,12 lít N2 và 8,1 gam H2O
Mặt khác hoá hơi 2,95 gam X được một thể tích hơi bằng thể tích 1,6 gam oxi trong cùng điều kiện Biết các khí đo ở đktc Công thức phân tử của X là
Câu 36 Cho vào khí kế 10 ml hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, N), 25 ml H2 và 40 ml O2 rồi
bật tia lửa điện cho hỗn hợp nổ Đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, ngưng tụ hết hơi nước, thu được 20ml hỗn hợp khí trong đó có 10 ml khí bị hấp thụ bởi NaOH và 5 ml khí bị hấp thụ bởi P trắng Công thức phân tử của X là:
Câu 37 Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ được hỗn hợp H ở 0oC và áp suất P1 Đốt cháy hết X, tổng thể tích các sản phẩm thu được ở 218,4oC và áp suất P1 gấp 2 lần thể tích hỗn hợp H ở 0oC, áp suất P1 Hiđrocacbon X là
Câu 38 Cho hai hợp chất hữu cơ X và Y có công thức cấu tạo thu gọn như sau:
Khẳng định nào sau đây là đúng nhất ?
A X và Y là hai chất đồng phân của nhau.
B X và Y là hai chất đồng đẳng của nhau.
C X và Y là hai chất đồng phân lập thể của nhau.
D X và Y là hai chất đồng phân cấu tạo của nhau.
Câu 39 Dựa theo thuyết cấu tạo hóa học, hãy cho biết số đồng phân ứng với công thức
phân tử C3H8O
Câu 40 Hợp chất C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
Trang 125 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động:
(*) Cỏc phương phỏp và kỹ thuật dạy học được sử dụng chủ yếu:
- Nờu và giải quyết vấn đề
- Sử dụng phương tiện trực quan (Thớ nghiệm)
- Kỹ thuật cụng nóo, Hoạt động nhúm
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức
a Kiến thức cơ bản
- Khỏi niệm hoỏ học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm của cỏc hợp chất hữu cơ
- Phõn loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyờn tố (hiđrocacbon và dẫn xuất)
- Sơ lược về phõn tớch nguyờn tố: Phõn tớch định tớnh, phõn tớch định lượng
b Kiến thức trọng tõm
Khỏi niệm hoỏ học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của cỏc hợp chất hữu
cơ Phõn loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyờn tố
2 Kĩ năng
- Tớnh được phõn tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
- Xỏc định được cụng thức phõn tử khi biết cỏc số liệu thực nghiệm
- Phõn biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phõn tử
3 Thỏi độ: Cú ý thức bảo vệ mụi trường, yờu thớch mụn học
4 Phỏt triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học, năng lực tớnh toỏn
- Năng lực giải quyết vấn đề thụng qua mụn húa học
- Khả năng hệ thống húa kiến thức
II Chuẩn bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH
1 Giáo viên
- Bảng, phấn, giáo án
- Bảng phân loại các chất hữu cơ (SGK Tr 88)
- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
2 Học sinh: ôn lại kiến thức hợp chất hữu cơ đã học ở THCS
III, TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp (1 phỳt)
Trang 132 Tiến trình dạy học
a Giới thiệu bài (1 phút)
Chúng ta đã học cách viết công thức hóa học hợp chất hữu cơ ở lớp 9 Hôm nay chúng ta
sẽ tiếp tục ôn lại và học sâu hơn kiến thức về loại hợp chất này
Thời gian dự kiến: 7 phút
Lấy VD về 5 hợp chất thuộc loại hợp
chất hữu cơ Đưa ra định nghĩa
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (Trừ
CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, xianua, cacbua)
- Hoá học hữu là ngành hoá học nghiên cứu cáchợp chất hữu cơ
II Phân loại hợp chất hữu cơ
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ Mục tiêu cần đạt: Nêu được đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm
Thời gian dự kiến: 11 phút
Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử
các hợp chất hữu cơ là liên kết gì? Vì
sao?
Giới thiệu lọ đựng xăng yêu cầu HS quan
III Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
1 Đặc điểm cấu tạo Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử cáchợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.Chúng có thể là chất rắn, chất lỏng, chất khí
2 Tính chất vật lý
- Các hợp chất hữu cơ thường có t0 nóng
Trang 14sát và đưa ra các nhận xét về tính chất
vật lý Rót từ từ xăng vào nước, quan sát
và rút ra nhận xét
GV lấy VD về ancol etylic?
chảy và nhiệt độ sôi thấp
-Phần lớn không tan trong nước và nhẹ hơnnước
3 Tính chất hoá học
- Kém bền với nhiệt và dễ cháy-Các PƯHH thường xảy ra chậm và theonhiều chiều hướng khác nhau trong cùngmột đk nên tạo h.h sản phẩm
Hoạt động 3: Phân tích nguyên tố Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm
Mục tiêu cần đạt: Nêu được cách phân tích định tính và định lượng hợp chất hữu cơ Thời gian dự kiến: 22 phút
Người ta phân tích định tính để làm
gỡ?
- Làm thế nào để biết được trong mỗi
hợp chất có chứa nguyên tố hóa học
nào?
- Làm thế nào để nhận biết sự có mặt
của nguyên tố C, H, trong hợp chất
hữu cơ? (Ví dụ CxHyOz)
- Để nhận biết khí CO2, hơi nước,
nitơ, khí HCl người ta làm thế nào?
Đốt cháy chúng trong oxi dư thu được CO2,H2OCxHyOz + O2 → CO2 +H2O
- Để nhận biết khí CO2 dùng nước vôi trong,nước vôi vẩn đục
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Để nhận biết hơi H2O dùng CuSO4 khan5H2O + CuSO4 (khan,trắng) → CuSO4.5H2O (xanh)
- Để nhận biết N, chuyển N trong hợp chất vềNH3 sau đó dùng quì tím ẩm, quì tím chuyểnxanh
(NH2)2CO + NaOH → Na2CO3 + NH3 + H2O NH3 + H2O → NH4+ + OH-
- Dùng giấy tẩm dung dịch AgNO3 tạo kết tủaAgCl trắng
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Trang 15Ví dụ 1 Khi đốt cháy 4,6 gam hợp
chất hữu cơ X thu được 8,8 gCO2 và
5,5 gam H2O Tìm khối lượng
nguyên tố C, H,O trong X
Ví dụ 2 Khi đốt cháy 6 gam hợp
chất hữu cơ X thu được 8,8 gCO2 và
3,6 gam H2O Tìm khối lượng
nguyên tố C, H,O trong X?
Thời gian dự kiến: 3 phút
a Củng cố: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại:
- Khái niệm hợp chất hữu cơ
- Phương pháp phân tích định tính, định lượng
b Bài tập về nhà
Câu 1: Mục đích của phép phân tích định tính là:
A Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
B Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ
C Xác định công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
D Xác định hàm lượng của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Câu 2: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các hợp chất hữu cơ là:
A Phân huỷ hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản, dễ nhận biết
B Đốt cháy chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen
C Đốt cháy chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét
D Đốt cháy chất hữu cơ để tìm hiđro dưới dạng hơi nước
Câu3: Muốn biết chất hữu cơ có chứa hiđro hay không ta có thể:
A Đốt cháy chất hữu cơ xem có tạo ra muội đen hay không
B Oxi hoá chất hữu cơ bằng CuO rồi cho sản phẩm cháy qua nước vôi trong
C Cho chất hữu cơ tác dụng với H2SO4 đặc
D Oxi hoá chất hữu cơ bằng CuO rồi cho sản phẩm cháy qua CuSO4 khan
Câu 4: Để phân biệt hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ một cách đơn giản có thể dùng
phương pháp:
A Đốt và nhận biệt hợp chất khí B Dựa vào độ tan trong nước
C Dựa vào khả năng phản ứng D Dựa và nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
D Chuyển hoá các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ đơn giản, dễ nhận biết
Câu 5: Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ cho các sản phẩm là CO2 và H2O Dãy chất nào sau
đây được dùng chỉ để hấp thụ nước?
A CaCl2, Ca(OH)2 B H2SO4 đặc, K2O, KOH
C P2O5, NaOH, Ba(OH)2 D CaCl2, H2SO4 đặc, P2O5
Câu 6: Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ cho các sản phẩm là CO2 và H2O Dãy gồm những hoá
chất nào sau đây được dùng để hấp thụ CO2?
A NaOH, KOH, CuCl2 B P2O5, NaOH, Ba(OH)2
C Ba(OH)2, CaCl2, K2O D NaOH, KOH, Ba(OH)2
Chuẩn bị bài: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Trang 16 Xác định được công thức đơn giản nhất dựa vào các giá trị thực nghiệm.
3 Thái độ: HS chủ động nắm kiến thức, từ đó giúp các em có thể tự học và thêm yêu thích
môn hóa học hơn
2 Học sinh: Chuẩn bị các nội dung sau:
- Nêu định nghĩa về công thức phân tử, công thức đơn giản nhất và cho ví dụ
- Mối quan hệ giữa hai loại công thức này
- Cách xác định công thức đơn giản nhất
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ: 10 phút
Câu hỏi: Em hãy phân biệt phân tích định tính và định lượng trong hóa học hữu cơ về mục
đích; nguyên tắc và phương pháp tiến hành?
Trả lời:
Phân tích định tính Phân tích định lượng Mục đích Xác định các nguyên tố
có mặt trong hợp chấthữu cơ
Xác định thành phần % về khối lượng cácnguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ
Nguyên tắc Chuyển các nguyên tố
trong hợp chất hữu cơthành vô cơ đơn giản rồinhận biết
- Cân chính xác hợp chất hữu cơ
- Chuyển C thành CO2, H thành H2O
rồi xác định chính xác lượng CO2, H2O từ đótính % khối lượng các nguyên tố có mặt tronghợp chất hữu cơ
Phương
pháp tiến
hành
C CO2 (nhận biếtqua nước vôi trong)
H H2O (nhận biếtqua CuSO4 khan)
N NH3 (nhận biếtqua quỳ tím ẩm)
C CO2 KOH cân bình
m CO 2
18,0
.2,0 m
H
2