Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 10 Chủ đề Đơn chất halogen: Bảng mô tả năng lực các mức độ, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ, giáo án dạy học. Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 10 Chủ đề Đơn chất halogen: Bảng mô tả năng lực các mức độ, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ, giáo án dạy học.
Trang 1CHỦ ĐỀ : ĐƠN CHẤT HALOGEN
I MỤC TIÊU YÊU CẦU
1 Kiến thức
a Học sinh cần nắm được:
* Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào ? Tên gọi, kí hiệu, số hiệu nguyên tử, vị trí,
cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen
* Nắm được các đại lượng biến đổi tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn về tính chất vật lí, tính chất hóa học
* Nắm được trạng thái số oxi hóa có thể có của các nguyên tố
*Nắm được khả năng phản ứng của các đơn chất halogen
* Biết được các cách điều chế , ứng dụng của các halogen, vai trò của halogen
* Nắm được các đặc tính vật lí đặc trưng của các halogen
b Học sinh hiểu được
* Tính chất hóa học của Flo, trạng thái số oxi hóa của Flo
* Hiểu được tính chất hóa học có thể có của các halogen còn lại và trạng thái số oxi hóa
có thể được hình thành
* Hiểu được quy luật biến đổi khả năng phản ứng của các halogen
* Hiểu được khả năng phản ứng và sản phẩm thu được
* Các phương pháp để điều chế các halogen
2 Kĩ năng
* Xác định được vị trí, cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố halogen, sự hình thành phân tử halogen và các hợp chất halogen khác
* Xác định được cấu hình electron nguyên tử, cấu hình electron của ion, trạng thái số oxi hóa của các halogen
* Quan sát dự đoán chiều hướng phản ứng, sản phẩm thu được và hoàn thiện được các phương trình phản ứng hóa học của các halogen với các đơn chất, hợp chất, hoàn thiện các phương trình phản ứng điều chế các halogen từ các loại hợp chất khác nhau
* Vận dụng kiến thức để phân biệt, nhận biết các halogen, các hợp chất halogen
* Hoàn thiện các bài tập hóa học về các halogen
3 Thái độ:
* Hình thành trong mỗi học sinh tính tự chủ , chủ động tìm tòi khám phá , khả năng kết hợp nhóm , khả năng phân tích tổng hợp giải quyết vấn đề
* Rèn cho học sinh có được thái độ chuẩn mực, tính khoa học, tính trung thực và tính kỉ luật trong công việc
* Cho học sinh thấy được vai trò và tác động của hóa họcvới đời sống con người, môi trường và xã hội từ đó hình thành tính đam mê sự yêu thích hóa học góp phần thúc đẩy quá trình học tập của học sinh từ đó năng cao hiều quả của quá trình học tập, giảng dạy
* Hình thành trong mỗi học sinh tinh thần trách nhiệm trong việc khai thác, sử dụng các nguồn lợi tự nhiên, tinh thần trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sống
4 Năng lực được hình thành
a Năng lực chung
* Năng lực tự học, tự phân tích, tổng hợp tự giải quyết vấn đề
Trang 2* Năng lực làm việc nhóm (phân công công việc, tổng hợp kết quả và đưa ra kết luận cuối cùng)
* Năng lực vận dụng kiến thức đã học, năng lực sử dụng khai thác đặc điểm , thành phần cấu tạo để giải quyết nhiệm vụ trong học tập
* Năng lực phát hiện tình huống mới có liên quan trong bài học , trong cuộc sống và hướng giải quyết vấn đề
* Năng lực lập luận, năng lực thuyết trình
b Năng lực chuyên biệt
*Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học (viết đúng cấu tạo nguyên tử, phân tử, kí hiệu hóa học )
- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học ( nghe hiểu được các thuật ngữ hóa học )
- Năng lực sử dụng danh pháp hóa học( Đọc tên của các halogen và hợp chất của nó)
* Năng lực thực hành hóa học :
- Năng lực tiến hành thí nghiệm , sử dụng thí nghiệm an toàn
- Năng lực quan sát , mô tả , giải thích hiện tượng rút ra kết luận
- Năng lực sử lí thông tin qua thí nghiệm
* Năng lực tính toán:
- Tính toán theo khối lượng, theo số mol chất tham gia phản ứng, sp tạo thành sau phản ứng
- Tìm ra mối quan hệ và thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức và phép tính, vận dụng thuật toán giải quyết cá bài tập hóa học
* Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học :
- Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa, đề xuất được hướng giải quyết được vấn đề phát hiện và đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn
* Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức
- Năng lực phân tích hệ thống hóa kiến thức hóa học và vận dụng vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
II Bảng mô tả mức độ nhận thức
Nội
dung
Loại
câu
hỏi/Bài
tập
Trang 3Khái
quát
về
nhóm
halog
en
Câu
hỏi/bài
tập
định
tính
- Vị trí nhóm
halogen trong bảng hoàn
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên
tử và một số tính chất vật
lí của các nguyên tố trong nhóm
- Cấu
electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen
nhau Tính chất hoá học
cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen
- Tính chất hóa học điển hình của halogen
- Viết được cấu hìnhlớp electron ngoài cùngcủa nguyên tử F, Cl,
Br, I
- Dự đoán được tính chất hóa học của halogen.
- Viết các PTHH minh họa tính chất
Phân biệt halogen
bằng phương pháp hoá học
Bài tập
định
lượng
- Xác định nguyên
tố theo số liệu đã cho.
- Tính khối lượng, thể tích, nồng độ.
- Xác định nguyên
tố theo số liệu đã cho.
- Tính khối lượng, thể tích, nồng độ.
Bài tập
thực
hành/
thí
nghiệm
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm.
- Quan sát mô hình, thí nghiệm,
rút ra được nhận xét
về cấu tạo và tính chất.
- giải quyết tình huống gặp trong quá trình thí nghiệm, trong đời sống.
Trang 4Tính
chất
vật lí
của
đơn
chất
halog
en
Câu
hỏi/bài
tập
định
tính
Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của
halogen Bài tập
định
lượng
Bài tập
thực
hành/
thí
nghiệm
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm.
- Quan sát mô hình, thí nghiệm,
rút ra được nhận xét
về cấu tạo và tính chất.
- giải quyết tình huống gặp trong quá trình thí nghiệm, trong đời sống.
3
Tính
chất
hóa
học
của
đơn
chất
halog
en
Câu
hỏi/bài
tập
định
tính
Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với
hiđro) Clo cũng thể hiện tính khử
Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần
từ flo đến iot
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo
thực hiện được sơ
đồ phản ứng
Trang 5Bài tập
định
lượng
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
Bài tập
thực
hành/
thí
nghiệm
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm.
- Quan sát mô hình, thí nghiệm,
rút ra được nhận xét
về cấu tạo và tính chất.
- giải quyết tình huống gặp trong quá trình thí nghiệm, trong đời sống.
4
Trạng
thái tự
nhiên
và
điều
chế
halog
en
Câu
hỏi/bài
tập
định
tính
trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp Clo là chất khí độc hại
Sơ lược
về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp
chúng
- Viết các phương trình hóa học điều chế
- Viết các phương trình hóa học điều chế
III Hệ thống câu hỏi , bài tập :
1 Mức độ biết :
Câu 1: Nguyên tố halogen được phân bố vào vị trí nào trong bảng hệ thống tuần
hoàn ?
Câu 2: Trong nhóm halogen nguyên tố nào chỉ tạo số oxi hóa bằng -1?
Câu 3: Trạng thái số oxi hóa dương của một số halogen được hình thành khi nào ?
Câu 4: Trong cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố halogen nào có chứa phân lớp
d trống
Trang 6Câu 5: Nguyên tố halogn nào được ứng dụng tạo hợp chất ngăn ngừa bệnh bướu cổ ? Câu 6: Ở điều kiện thường trạng thái tập hợp và mầu sắc của các halogen biến đổi như
thế nào ?
Câu 7: Ở điều kiện thường có as khuếch tán halogen nào phản ứng với H2 tạo
hidroclorua?
Câu 8: Cho các halogen phản ứng hết với Fe ở điều kiện thích hợp sp thu được là gì? Câu 9: Trong tự nhiên các halogen tồn tại dưới dạng nào ? Nguyên tố nào có hàm
lượng lớn nhất ?
Câu 10: Khi cho các halogen vào H2O , dd NaOH sp thu được là những chất nào ?
Câu 11: Halogen nào có thể dùng để điều chế I từ dd NaI
2 Mức độ hiểu :
Câu 1: Vì sao các halogen có tính oxi hóa mạnh và giảm dần từ F đến I?
Câu 2: Vì sao khi tham gia phản ứng F chỉ tạo trạng thái số oxi hóa bằng – 1?
Câu 3: Vì sao khi tham gia phản ứng Cl2 , Br2 có thể tạo số oxi hóa dương ?
Câu 4: Ví sao khi cho Cl2 vào dd NaBr thu được Br2 còn khi cho F2 vào dd NaBr không thu được Br2 ?
Câu 5: KMnO4 có thể dùng để điều chế các halogen nào từ dd axit halogenua tương ứng ?
Câu 6: Vì sao F2 chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân hh gồm CaF2 và HF?
Câu 7: Khi cho giấy quỳ ẩm vào dd nước Clo , khí Clo thu được hiện tượng gì tại sao ? Câu 8: Vì sao Clo có khả năng tẩy mầu , khử trùng ?
Câu 9: Cho các khí sau : SO2, CO2, N2 chỉ dùng dd nước Brom có thể nhận biết được khí nào
Câu 10: Cho các khí riêng biết H2S, SO2, CO2 chỉ dùng dd nước Brom có thể nhận biết được khí nào?
Câu 11: Halo gen nào được dùng để diệt khuẩn , tẩy uế , khử trùng ? halogen nào dùng
tạo hợp chất chống dính trong xoong , chảo , nồi cơm điện ?
III Mức độ vận dụng :
Câu 1: Một halogen X tạo hợp chất với H có % khối lượng của X là 87,26% Hợp chất
hidroxit của X có hóa trị cao nhất với O có % khối lượng của X là ?
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt bằng 52 và hợp chất với H của
X có CTPT là HX Xác đinh thành phần cấu tạo , vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn
Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt bằng 115 trong đó e có mức
năng lượng max bằng 5 Xác đinh thành phần cấu tạo , vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn
Câu 4: Ion đơn nguyên tử X- có tổng các loại hạt bằng 55 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 15 Xác định CTPT của hidroxit tạo bởi X có hóa trị max với O , xác định hóa trị , số oxi hóa của X trong hợp chất với Ca, H
Câu 5: Cho SO2 vào dd nước Br2 dến khi ngừng phản ứng thì dừng lại thu được dd A Trung hòa A cần 1mol NaOH Xác định thể tích SO2 tham gia phản ứng ( đktc) và khối lượng muối thu được sau phản ứng
Câu 6: Hợp chất ion MX2 có tổng số hạt mang điện bằng 108 trong đó số hạt mang điện trong M nhiều hơn số hạt mang điện trong X là 6 Xác định vị trí của X, M trong bảng hệ thống tuần hoàn, sự hình thành liên kết trong MX2
Trang 7Câu 7: Cho amol Cl2 phản ứng hết với NaOH ở nhiệt độ thừng được m(g) muối Mặt khác cho a mol Cl2 tác dụng hết với NaOH ở nhiệt độ từ 750c đến 100oc thu được m1(g) muối So sánh m với m1
Câu 8: Cho 0,3 mol Cl2 phản ứng hết với hh gồm KOH và NaOH ở nhiệt độ thừng được 43,1(g) muối Xác định số mol mỗi ba zơ tham gia phản ứng
Câu 9: Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng hết với Mg thu được 19(g) Magie
halogenua Cũng lượng halogen đó tác dụng hết với Al thu được 17,8(g) Nhôm halogenua Xác định tên và khối lượng của đơn chất halogen trên
Câu 10: Khi cho Cl2 vào dd FeSO4 đến khi ngừng phản ứng thì dừng lại thu được 0,3 mol muối clorua Số mol FeSO4 trong dd ban đầu là
IV Vận dụng cao :
Câu 1: X và Y là 2 nguyên tử của 2 nguyên tố có tổng các loại hạt bằng 175 trong đó
tổng số hạt trong nhân nhiều hơn số hạt mang điện là 10 Xác định thành phần cấu tạo của X, Y , CTPT của hidroxit tạo bởi X, Y có hóa trị max với O biết số hạt mang điện trong Y nhiều hơn số hạt mang điện trong X là 30, trong nhân X số hạt proton bằng số hạt notron
Câu 2: Hợp chất ion A được tạo bởi từ 2 nguyên tố , các ion đều có cấu hình là
1s22s22p63s23p6 Trong A có tổng các loại hạt bằng 164 Xác định CTPT có thể có của A
và sự hình thành liên kết trong phân tử đó
Câu 3: Cho lần lượt các chất KMnO4, K2Cr2O7 , KClO3, K2MnO4, HClO có cùng số mol tác dụng hết với dd HCl Sắp xếp các chất theo chiều số mol Cl2 được tạo ta là tăng dần
Câu 4: Cho lần lượt các chất KMnO4, K2Cr2O7 , KClO3, K2MnO4, HClO có cùng số mol tác dụng hết với dd HCl Sắp xếp các chất theo chiều tăng dần về tỉ lệ nHClpu/ nCl2 tạo thành
Câu 5: Cho SO2 vào dd nước Br2 dến khi ngừng phản ứng thì dừng lại hết 0,25mol SO2
thu được dd A Trung hòa A bằng hh gồm KOH và NaOH có tỉ lệ số mol là 1:2 Xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng
Câu 6: Cho SO2 vào dd nước Br2 dến khi ngừng phản ứng thì dừng lại hết 0,2mol SO2
thu được dd A Trung hòa A bằng hh gồm KOH và NaOH thu được dd chứa muối có khối lượng bằng 74,4(g) Xác định % khối lượng mỗi ba zơ tham gia phản ứng
Trang 9Chương 5: NHÓM HALOGEN
Khái quát về nhóm halogen
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
*HS biết:
- Nhóm hal gồm những nguyên tố nào Vị trí của chúng trong BTH
- Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học trong các phân tử hal
- Tính chất hoá học đặc trưng của các hal là tính oxh mạnh
- Một số qui luật biến đổi t/c vật lí, t/c hoá học của các hal trong nhóm
*HS hiểu
- Vì sao t/c hoá học của các hal biến đổi có quy luật
- Nguyên nhân sự biến đổi t/c phi kim của các hal là do sự biến đổi về cấu tạo nguyên tử,
độ âm điện
- Các halogen có số oxh: -1 Trừ flo các hal khác có thể có các số oxh +1, +3, +5, +7 là
do độ âm điện và cấu tạo lớp e ngoài cùng
2 Kĩ năng:
- Viết đc cấu hình e lớp ngoài cùng ở dạng ô lượng tử của các ntử Cl, Br, I ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích
- Dự đoán đc t/c hoá học cơ bản của hal là tính oxh dựa vào cấu hình e lớp ngoài cùng và một số t/c khác của ntử
3 phát triển năng lực
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:
+ sd biểu tượng hóa học: kí hiệu nguyên tố, nguyên tử, phân tử halogen; cấu hình e nguyên tử, công thức cấu tạo
+ sử dụng thuật ngữ hóa học: tên các nguyên tố halogen
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học: từ cấu hình e xác định vị trí trong HTTH, bán kính nguyên tử, ctct; giải thích một số sự biến đổi: bán kính nguyên tử, trạng thái tập hợp, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ âm điện; giải thích được số oxi hóa của halogen trong các hợp chất thường là -1; sự giống nhau về tính chất của đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất
-Năng lực tính toán: số e lớp ngoài cùng; số oxi hóa
4 Thái độ: Sự liên quan chặt chẽ giữa đặc điểm cấu tạo nguyên tử , đơn chất với các
hiện tượng và tính chất của các chất
II.
Chuẩn bị:
*GV- BTH , Bảng 11 SGK tr 94 nội dung trình chiếu
*HS Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử,quy luật biến đổi bán kinh , độ âm điện , tính
phi kim , khái niệm độ âm điện,số oxh , Kĩ năng viết cấu hình e
III Phương pháp dạy học
- Đặt vấn đề yêu cầu học sinh tự tìm hiểu , lĩnh hội kiến thức
- Giáo viên: đánh giá , bổ sung , tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 10*Hoạt động 1: Yêu cầu học sinh
tìm hiểu , xác định :
- Nhóm Halogen có mấy nguyên tố?
Tên nguyên tố ? Kí hiệu hoá học?
- Vị trí các nguyên tố nhóm halogen
( ô nguyên tố , chu kì và nhóm ?
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng
của các nguyên tử nguyên tố nhóm
halogen?
GV : Nhận xét , đánh giá , hoàn
thiện kiến thức , bổ sung thông tin
đặc điểm nguyên tố At
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo
của các nguyên tử , các đơn chất
halogen
Gv: yêu cầu học sinh
- Dựa vào cấu hình electron lớp
ngoài cùng của các nguyên tử
nguyên tố nhóm halogen cho biết:
* số electron lớp ngoài cùng, số
electron độc thân của các nguyên tử
nguyên tố halogen và so sánh với khí
hiếm gần nhất
* Cấu tạo phân tử halogen (gồm mấy
nguyên tử), được hình thành như thế
nào ? Xác định sự hình thành phân tử
?
GV: Nhận xét, đánh giá, hoàn thiện
kiến thức
*Hoạt động 3: Tìm hiểu quy luật
biến đổi tính chất vật lí , hóa học
Gv: Yêu cầu học sinh dựa vào kiến
thức đã biết, SGK xác định đặc điểm
các nguyên tố halogen:
* Số hiệu nguyên tử, số lớp electron,
bán kính nguyên tử, độ âm điện,
I Thành phần , vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng
STT TÊN NT KÍ HIỆU CHU KÌ
NHÓM
CẤU HÌNH
1. Flo 9F Ck2 -VIIA 2s22p5
2. Clo 17Cl Ck3- VIIA 3s23p5
3. Brom 35Br Ck4- VIIA 4s24p5
4. Iot 53I Ck5- VIIA 5s25p5
5. Atatin 85At Ck6- VIIA 6s26p5
Chú ý: Nguyên tố At không gặp trong thiên nhiên được nghiên cứu trong nhóm ntố phóng xạ
- Nhóm halogen đc nghiên cứu gồm 4 nguyên tố:
F, Cl, Br, I
II Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử
1 Cấu hình electron
+ Lớp e ngoài cùng của ntử các hal có 7electron:
ns2np5 + Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các X đều có 1electron độc thân
+ Các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen còn thiếu 1electron so với khí hiếm gần nhất do đó kém bền
2 Cấu tạo phân tử của các hal
- Đơn chất các nguyên tử halogen (X) phải liên kết với nhau tạo cấu hình electron bão hòa bền vững hơn tạo ra phân tử X2
+ Công thức e CT cấu tạo : X * + : X * → : X : X : → X – X ¨ ¨ ¨ ¨
+ Liên kết trong phân tử X2 là liên kết CHT không cực và là liên kết đơn
+ Năng lượng liên kết X-X không lớn nên các phân tử halogen dễ tách thành nguyên tử
III Sự biến đổi tính chất của các halogen
Một số đặc điểm của các nguyên tố halogen.