1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 12 Chủ đề Este

14 312 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 12 Chủ đề Este: Bảng mô tả năng lực các mức độ, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ, giáo án dạy học. Giáo án dạy học theo chủ đề: Hóa học 12 Chủ đề Este: Bảng mô tả năng lực các mức độ, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ, giáo án dạy học.

Trang 1

Ngày soạn : 26 /8/2015 CHỦ ĐỀ ESTE (3 TIẾT)

Ngày dạy : 7/9/2015

I NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ

ND 1: Khái niệm và danh pháp

ND 2: Tính chất vật lí

ND 3: Tính chất hóa học

ND 4: Ứng dụng và điều chế

ND 5: Chất béo

ND 6: Luyện tập

II Tổ chức các hoạt động

1 Mục tiêu cần đạt

1) Kiến thức

Học sinh biết được:

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp của este

- Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân este trong môi trường axit và kiềm

- Phương pháp điều chế este (phản ứng este hóa) , ứng dụng của este

- Chất béo: khái niệm, công thức tổng quát, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học

HS hiểu được:

- Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn đồng phân axit

- Tính chất hóa học của este, chất béo

2) Kĩ năng

− Viết được công thức cấu tạo, gọi tên của este

− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este

− Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học

− Phân biệt được dầu mỡ ăn và dầu mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

3) Thái độ

- HS có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm

4) Phát triển năng lực

Năng lực đặc thù:

-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực thực hành hóa học

Năng lực khác:

- Năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (tìm các thông tin về ứng dụng este, sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể)

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Các dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, đèn cồn, ống hút; kẹp gỗ, …

- Máy tính, ti vi, các video thí nghiệm

Trang 2

- Sách giáo khoa lớp 12, sách bài tập và mạng internet.

3 Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề theo định hướng năng lực

Loại câu hỏi/

Câu hỏi/ bài tập

định tính

- Nêu được khái niệm của este, chất béo

- Nêu được đặc điểm cấu tạo phân

tử của este, chất béo

- Nhận diện được một số este, chất béo thông qua công thức hoặc tên gọi

-Nêu được tính chất vật lí, hóa học của este, chất béo

−Nêu được phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

−Nêu được ứng dụng của một số este, chất béo tiêu biểu

− Phân biệt được dầu

ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

- Giải thích tính tan trong nước và nhiệt

độ sôi thấp hơn axit đồng phân

−Minh họa/chứng minh được tính chất hoá học của este no, đơn chức và chất béo bằng các phương trình hóa học

- Gọi tên este đơn chức và một số chất béo

- Xác định sản phẩm phản ứng

- Vận dụng kiến thức đã học vào các trường hợp giả định: ví dụ suy luận tính chất từ cấu tạo và ngược lại, đề xuất biện pháp xử lí các hiện tượng, vấn đề giả định, nhận biết, tinh chế, tách chất,

- Viết CTCT este

no, đơn chức, mạch hở

Tìm hiểu một số este trong hoa quả, ứng dụng và cách bảo quản

- Tìm hiểu một số chất béo có trong động vật, thực vật và

sử dụng an toàn, hiệu quả

- Phân biệt được hợp

chất chứa chức este với các chất có chứa nhóm chức khác như ancol, anđehit,

cacboxylic bằng phương pháp hoá học

- Viết được CTCT các este có chứa vòng benzen, este không

nó, este đa chức Câu hỏi/ bài tập

định lượng

-Xác định CTPT của este no, đơn chức, mạch hở dựa vào phần trăm khối lượng các nguyên

tố, phản ứng đốt cháy…

- Bài tập định lượng về phản ứng của este no, đơn chức với dd kiềm

- Bài tập định lượng về phản ứng điều chế este no, đơn chức mạch hở (phản ứng este hóa)

- Các bài tập định lượng liên quan đến hỗn hợp este

- Các bài tập định lượng liên quan đến phản ứng este của phenol tác dụng với

dd kiềm, phản ứng tráng gương của HCOOR’; phản ứng

xà phòng hóa chất béo và các este đa chức khác

- Các bài tập về hằng

số cân bằng

Câu hỏi/ bài tập

gắn với thực hành

thí nghiệm

Mô tả và nhận biết được các hiện tượng TN

Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm

Giải thích được một số hiện tượng

TN liên quan đến thực tiễn

Phát hiện được một

số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích

4 Câu hỏi/ bài tập minh họa đánh giá theo các mức độ đã mô tả

4.1 Câu hỏi và bài tập cho các nội dung 1, 2, 3 và 4

1) Mức độ nhận biết

Câu 1 Chất nào sau đây không phải là este?

Trang 3

A CH3COOCH3 B CH3COOC6H5 C CH3COOCH=CH2 D CH3-O-CH2CH3

Câu 2 Etyl axetat không tham gia phản ứng với chất nào sau đây?

A dd NaOH B dd H2SO4 loãng C O2 D Na

Câu 3 Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng gì?

A Phản ứng este hóa B Phản ứng trung hòa C Phản ứng ngưng tụ D Phản ứng kết hợp

Câu 4 Butyl axetat được sử dụng làm dung môi để pha sơn tổng hợp Công thức cấu tạo của butyl axetat là A.CH3COOCH2CH2CH2CH3 B.CH3COOCH2CH(CH3)2.C.CH3CH2CH2COOC2H5 D (CH3)2CHCOOC2H5

2) Mức độ thông hiểu

Câu 5 Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

A CH3COOH B HCOOCH3 C C2H5OH D H2O

Câu 6 Đun hh gồm C2H5COOH và CH3OH với H2SO4 đặc thu được este có tên gọi là

A metyl axetat B etyl axetat C metyl propionat D propyl fomat

Câu 7 Đun etyl fomat với dd NaOH thu được sản phẩm là

A ancol etylic và axit axetic B ancol etylic và axit fomic.

C ancol etylic và natri fomat D ancol metylic và natri fomat.

Câu 8 Cho các nhận định sau đây về este no, đơn chức, mạch hở:

(1) Thủy phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch;

(2) Đun với dd NaOH là phản ứng một chiều;

(3) Đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và nước có số mol bằng nhau

(4) Công thức tổng quat là CnH2nO2 (n≥1)

Số nhận định luôn đúng là

3) Mức độ vận dụng

Câu 9 Số đồng phân este của C4H8O2 là :

Câu 10 X là một este no, đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4=5,5 Đun 2,2g X với dd NaOH dư thu được 2,05g muối CTCT thu gọn của X là:

A HCOOCH2CH2CH3B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)3

Câu 11 Xà phòng hoá 8,8g etyl axetat bằng 200ml dd NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Cô cạn

dd thu được chất rắn khan có khối lượng là

Trang 4

Câu 12 X là một este no, đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4=5,5 Đun 2,2g X với dd NaOH dư thu được 2,05g muối CTCT thu gọn của X là:

A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)3

Câu 13 Cho 12 gam axit axetic phản ứng với ancol etylic dư (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được m gam este Tính giá trị của m, biết hiệu suất của phản ứng là 62,5%

Câu 14 Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là

A 40,00% B 62,50% C 50,00% D 31,25%.

4) Mức độ vận dụng cao

Câu 15 Thuỷ phân este A có công thức phân tử C4H8O2 (xt H2SO4, t0) thu được 2 sp hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế ra Y bằng 1 phản ứng duy nhất Tên gọi của X là:

A ancol etylic B Axit axetic C Etyl axetat D Axit fomic

Câu 16 Khi cho axit axetic tác dụng với ancol benzylic (xt H2SO4 đặc, t0) người ta thu được một este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của este đó là:

A CH3COOC6H5 B CH3COOCH2C6H5 C C6H5COOC2H5 D CH3COOC6H4CH3

Câu 17 Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí

oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là

A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7

Câu 18 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là

Câu 19 Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400 C, sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là:

Câu 20 Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol

C2H5OH là (biết các p/ứ este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ):

4.2 Câu hỏi và bài tập cho nội dung 5

1) Mức độ nhận biết

Câu 21 Chất nào sau đây không phải là chất béo?

Trang 5

A (C17H35COO)3C3H5 B (C17H33COO)3C3H5 C (C15H31COO)3C3H5 D (CH3COO)3C3H5

Câu 22 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm có tên gọi là

A hidrat hóa B xà phòng hóa C lên men D phản ứng tách

Câu 23 Tristearin là tên gọi của chất nào sau đây ?

A (C17H35COO)3C3H5B (C17H33COO)3C3H5 C (C15H31COO)3C3H5 D (CH3COO)3C3H5

2) Mức độ thông hiểu

Câu 24 Đun chất béo X với dd NaOH thu được sản phẩm là natri oleat và glixerol Công thức của X là:

A (C17H35COO)3C3H5B (C17H33COO)3C3H5 C (C15H31COO)3C3H5 D (CH3COO)3C3H5

Câu 25 Đun tristearin với dd NaOH thu được sản phẩm là

A C17H33COOH và C3H5(OH)3 B C17H33COONa và C3H5(OH)3

C C17H35COOH và C3H5(OH)3 D C17H35COONa và C3H5(OH)3

3 Mức độ vận dụng

Câu 26 Thuỷ phân hoàn toàn 443g một chất béo bằng dd NaOH vừa đủ thu được 46g glixerol và m gam xà

phòng Tính giá trị của m

Câu 27 Thuỷ phân hoàn toàn 444g một chất béo thu được 46g glixerol và 2 loại axit béo Hai loại axit béo đó

là:

A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH

C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH

Câu 28 Thủy phân trieste của glixerol thu được glixerol và hh 2 axit béo C17H35COOH và C15H31COOH Có bao nhiêu CTCT este phù hợp?

4 Mức độ vận dụng cao

2

H d­ (Ni,t ) NaOHd­ ,t HCl

triolein→ → →X Y Z Tên của Z là:

A axit oleic B axit linoleic C axit stearic D axit panmitic

Câu 30 Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ

số axit của mẫu chất béo trên là:

4.3 Câu hỏi và bài tập cho nội dung 6

1 Mức độ nhận biết

Trang 6

Câu 31 Este X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được dd chứa 2 muối X là chất nào trong các chất sau đây? A etyl axetat B etyl benzoat C metyl benzoat D phenyl axetat.

Câu 32 Este X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được kết tủa Ag X là chất nào trong

các chất sau đây? A etyl fomat B metyl axetat C metyl propionat D etyl axetat

Câu 33 CH2=CH-COOCH3 không tham gia phản ứng nào sau đây?

A Phản ứng với dd H2SO4 loãng B Phản ứng với Na C Phản ứng với dd NaOH D Phản ứng với dd brom.

2 Mức độ thông hiểu

Câu 34 Xà phòng hóa este có CTPT C4H6O2 thu được hh 2 sp không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của este đó là:

A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH2CH=CH2 C HCOOCH=CH-CH3 D CH2=CH-COOCH3

Câu 35 Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic?

A HCOOCH=CHCH3 + NaOH →t 0

B CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH →t 0

C CH3COOCH=CH2 + NaOH →t 0

D CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + NaOH →t 0

Câu 36 Este CH3COOCH=CH2 khi bị thuỷ phân bởi dd NaOH sẽ thu được sản phẩm là:

A 1 axit và 1 ancol B 1 muối và 1 ancol C 1 muối và 1 anđêhit D 1 axit và 1 anđêhit

3 Mức độ vận dụng

Câu 37 Thuỷ phân hoàn toàn 13,6g pheyl axetat bằng dd NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu

được m gam chất rắn khan Tính giá trị của m

Câu 38 Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H8O2, tác dụng với dd NaOH thu được 2 muối Chất X có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn tính chất trên?

4 Mức độ vận dụng cao

Câu 39 Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi

hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A Giảm 7,38 gam B Tăng 2,70 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,74 gam

Câu 40 Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở Y và Z (MY<MZ) Đốt cháy hoàn toàn 5,64g X thu được 4,928 lít khí CO2 đktc Nếu cho 5,64g X tác dụng với dd AgNO3 dư / NH3 thu được 10,8g Ag Công thức phân

tử và phần trăm số mol của Z trong X là

A C3H6O2; 75% B C3H6O2 25% C C4H8O2; 25% D C4H8O2; 37,5%

5.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề

a.Các phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu

Trang 7

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Sử dụng phương tiện trực quan (thí nghiệm)

- Hoạt động nhóm

b Các hoạt động dạy học cụ thể : Thời gian thực hiện chủ đề gồm 3 tiết

Tiết 1 ( 45 phút)

- Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, danh pháp(10 phút)

- Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý (5 phút)

- Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học (15 phút)

- Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế este (5 phút)

- Hoạt động 5: Tìm hiểu về ứng dụng (5 phút)

- Hoạt động 6: Củng cố (5 phút)

Hoạt động 1(10’): Nghiên cứu khái

niệm, danh pháp.

GV yêu cầu HS lấy VD về pứ este hoá

giữa ancol với axit …

GV cho HS biết các sản phẩm tạo thành

sau 2 phản ứng trên thuộc loại hợp chất

este ? Vậy este là gì ?

GV yêu cầu HS so sánh CTCT của 2 chất

sau đây, từ đó rút ra nhận xét về cấu tạo

phân tử của este

CH3 C

O

O

O CH2 CH3 axit­axetic etyl­axetat

HS nghiên cứu SGK để biết cách phân

loại este, vận dụng để phân biệt một vài

este no, đơn chức đơn giản

-GV giới thiệu cách gọi tên este, gọi 1

este để minh hoạ, sau đó lấy tiếp thí dụ và

yêu cầu HS gọi tên

Hoạt động 2(5’): Nghiên cứu tính chất

vật lý.

HS nghiên cứu SGK để biết một vài tính

I KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP

1 Khái niệm

C2H5OH+CH3COOH →t H SO d0, 2 4 CH3COOC2H5+H2O Etyl axetat

CH3OH + CH3COOH→t H SO d0, 2 4 CH3COOCH3+H2O Metyl axetat

Vậy: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.

- Công thức chung este đơn chức là : RCOOR, R là gốc hiđrocacbon hoặc H, R, là gốc hiđrocacbon

- Công thức chung este no đơn chức là :

CnH2n+1COOCmH2m+1 với n ≥ 0 m ≥ 1 hoặc CxH2xO2

với x ≥ 2 và x= n + m +1

2 Danh pháp

at

VD CH3COOC2H5 Etyl axetat

CH3COOCH3 Metyl axetat

II Tính chất vật lí

- Là chất lỏng hoặc chất rắn

- Hầu như không tan trong nước và có nhiệt độ sôi

Trang 8

chất vật lớ của este.

GV: Vỡ sao este lại cú nhiệt độ sụi thấp

hơn hẳn với cỏc axit đồng phõn hoặc cỏc

ancol cú cựng khối lượng mol phõn tử

hoặc cú cựng số nguyờn tử cacbon ?

GV dẫn dắt HS trả lời dựa vào kiến thức

về liờn kết hiđro

GV cho HS ngửi mựi của một số este

(etyl axetat, isoamyl axeta), yờu cầu HS

nhận xột về mựi của este

GV giới thiệu thờm một số tớnh chất vật lớ

khỏc của este ?

Hoạt động 3(15’): Nghiờn cứu tớnh chất

húa học của este

GV.Biểu diễn thớ nghiệm

HS Quan sỏt nhận xột, viết PTHH của

pứ

GV Nờu PTHHTQ

HS Nhận xột đặc điểm của pứ

GV.Hướng dẫn HS nghiờn cứu pứ thuỷ

phõn trong mụi trường kiềm tương tự pứ

thuỷ phõn trong mụi trường axit và so

sỏnh đặc điểm của pứ

GV Giới thiệu thờm pứ của gốc

hiđrocacbon và pứ trỏng bạc của một số

este

cao hơn so với ancol và axit cú cựng số nguyờn tử C hoặc khối lượng phõn tử tương đương

vớ dụ ưư :

CH 3 (CH 2 ) 2 COOH (M = 88) t0s=163,5 0 C Tan nhiều trong nước

CH 3 [CH 2 ] 3 CH 2 OH (Mư=ư88),ư t0sư=

ư132

0 C Tanướtưtrongưnước

CH 3 COOC 2 H 5 (M = 88), t0s= 77 0 C Khụng tan trong nước

Nguyờn nhõn:

Do giữa cỏc phõn tử este khụng tạo được liờn kết hiđro với nhau và liờn kết hiđro giữa cỏc phõn tử este với nước rất kộm.

- Cú mựi thơm đặc trưng (Etyl fomiat: mựi tỏo…)

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1 Phản ứng thuỷ phõn trong mụi trường axit

CH3COOC2H5+H2O→t H SO d0, 2 4 C2H5OH + CH3COOH PTTQ: RCOOR’ + H2O →t H SO d0, 2 4 RCOOH + R’OH

* Đặc điểm của phản ứng là thuận nghịch

2 Phản ứng thuỷ phõn trong mụi trường kiềm( Pứ

xà phũng hoỏ)

CH3COOC2H5+NaOH →t0 CH3COONa+ C2H5OH PTTQ RCOOR, + NaOH →t 0 RCOONa + R,OH

*Đặc điểm của phản ứng khụng phải là phản ứng T-N Ngoài cỏc tớnh chất trờn este cũn cú tớnh chất của gốc hiđrụcacbon

CH2=CH-COOCH3+Br2→CH2Br-CHBr-COOCH3

COOCH3

| nCH2 = C - COOCH3

0 , ,

t p xt

→ (-CH2 - C -) n | |

CH3 CH3

Polimetyl metacrylat ( Thuỷ tinh hữu cơ)

Trang 9

Hoạt động 4(5’): Nghiên cứu điều chế

este.

GV Có thể điều chế este bằng phương

pháp nào? Cho VD

GV yêu cầu học sinh nêu các biện pháp

kỹ thuật để thu được nhiều este trong sản

suất CN

Hoạ t đ ộ ng 5(5’): Nghiên cứu ứng

dụng

HS Đọc SGK để biết một số ứng dụng

của este

IV Điều chế

Phương pháp chung :Thực hiện phản ứng este hoá giữa ancol với axit cacboxylic

RCOOH + R,OH →t H SO d0, 2 4 RCOOR, + H2O

CH3COOH + HO-CH2-CH2-CH-(CH3 )2

0

2 4

,

t H SO d

→

CH3COO-CH2-CH2-CH-(CH3 )2+ H2O isoamyl axetat

V ứng dụng: Đọc­sgk

Hoạ t đ ộ ng 6 (5’):Củng cố

Câu 1 X là một este no, đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4=5,5 Đun 2,2g X với dd NaOH dư thu được 2,05g muối CTCT thu gọn của X là:

A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)3

Câu 2 Cho 12 gam axit axetic phản ứng với ancol etylic dư (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được m gam este Tính giá trị của m, biết hiệu suất của phản ứng là 62,5%

- Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm (10 phút)

- Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lý (5 phút)

- Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học (15 phút)

- Hoạt động 5: Tìm hiểu về ứng dụng (5 phút)

- Hoạt động 6: Củng cố (5 phút)

Trang 10

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Số đồng phân este của C4H8O2 là :

2 Giảng bài mới

Hoạt động 2(10’): Khái niệm

HS: HS trao để nắm được khái niệm về

chất béo

GV Giới thiệu một số axit béo thường gặp

có trong chất béo và nêu CTCT của chất

béo

GV giới thiệu CTCT chung của chất béo,

giải thích các kí hiệu trong công thức

GV : Phân biệt dầu ăn ( este ) và mỡ bôi

trơn ( HyC ) về thành phần hóa học ?

HS lấy một số thí dụ về CTCT của các

trieste của glixerol và một số axit béo mà

GV đã gới thiệu

Hoạt động 3(5’): Tính chất vật lí

GV ?: Liên hệ thực tế, em hãy cho biết

trong điều kiện thường dầu, mỡ động thực

vật có thể tồn tại ở trạng thái nào ?

GV lí giải cho HS biết khi nào thì chất béo

tồn tại ở trạng thái lỏng, khi nào thì chất béo

tồn tại ở trạng thái rắn

GV ? Em hãy cho biết dầu mỡ động

thực vật có tan trong nước hay không ?

Nặng hay nhẹ hơn nước ? Để tẩy vết dầu

mỡ động thực vật bám lên áo quần, ngoài

xà phòng thì ta có thể sử dụng chất nào để

giặt rửa ?

Hoạt động 4( 15’): Tính chất hoá học

GV: Bản chất của chất béo là este ba lần

este ( ba chức) nên có tính chất chung của

1 Khái niệm

Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, gọi chung là triglixrit hay triaxylglixerol

- Các axit béo thường có trong chất béo là:

Axit stearic :CH3(CH2)16COOH Axit panmitic: CH3(CH2)14COOH Axit oleic: CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH

- Công thức cấu tạo chung của chất béo:

R1COO-CH2 với R1, R2, R3 là gốc HC, | có thể giống hoặc khác

R2COO-CH nhau, có thể no hoặc k no |

R3COO-CH2 (CH3[CH2]16COO)3C3H5:tristearoylglixerol (tristearin)

2 Tính chất vật lí

- là chất lỏng hoặc rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

3 Tính chất hoá học : Tương tự este

a Phản ứng thuỷ phân ( trong môi trường axit) VD.(CH3[CH2]16COO)3C3H5 +3H2O →t H0, +

Ngày đăng: 13/05/2019, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w