MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn.. Kiến thức: Hiểu được khái
Trang 1Tiết 10
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1 Kiến thức:
Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ để, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
3 Thái độ:
Có ý thức xây dựng đoạn văn trong văn bản
III CHUẨN BỊ: -GV: SGK,bài soạn,bảng phụ
-HS: SGK,soạn bài
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Phân tích tình huống giao tiếp, thực hành viết tích cực, thảo luận, trao đổi.
V.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những hiểu biết của em về chị Dậu trong văn bản “Tức nước vỡ bờ”
- Là một người phụ nữ thương chồng, thương con hết mực
3.Bài mới:
H§ cña GV & HS Néi dung cần đạt
GV: Cho HS đọc thầm văn bản về Ngô Tất Tố và
trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
Ph©n tÝch t×nh huèng giao tiÕp
? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành
I Thế nào là đoạn văn ?
- Văn bản trên gồm hai ý Mỗi
ý viết một đoạn văn
- Chữ viết hoa đầu câu thứ
Trang 2mấy đoạn?
- Văn bản trờn gồm hai ý Mỗi ý viết một đoạn
văn
? Em thường dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết
đoạn văn?
? Hóy khỏi quỏt cỏc đặc điểm cơ bản của đoạn
văn và cho biết thế nào là đoạn văn?
.
nhất lựi đầu dũng Kết thỳc đoạn văn là dấu chấm xuống dũng
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nờn văn bản
- Bắt đầu từ chỗ viết hoa lựi đầu dũng, kết thỳc bằng dấu chấm xuống dũng
- Biểu đạt bằng một ý tương đối hoàn chỉnh
Phân tích tình huống giao tiếp
? Đọc đoạn thứ nhất của văn bản trờn và tỡm cỏc
từ ngữ cú tỏc dụng duy trỡ đối tượng trong đoạn
văn?
? Vậy từ ngữ chủ đề là gỡ?
GV: Đọc đoạn thứ hai của văn bản
Thảo luận, trao đổi
?í khỏi quỏt bao trựm cả đoạn văn là gỡ?
? Cõu nào trong đọan văn chứa đựng ý khỏi quỏt
ấy?
II.
Từ ngữ chủ đề và cõu chủ
đề trong đoạn văn:
1.Từ ngữ chủ đề:
- Từ đú là Ngụ Tất Tố cỏc cõu
trong đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này
- Những từ ngữ được làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần Cú mục đớch duy trỡ đối tượng
2.Cõu chủ đề:
- Đỏnh giỏ những thành cụng của Ngụ Tất Tố trong việc tỏi hiện thực trạng nụng thụn VN trước CM thỏng tỏm 1945 và khẳng định phẩm chỏt tốt đẹp của người lao động chõn chớnh
- Tắt đốn là tỏc phẩm tiờu biểu
nhất của Ngụ Tất Tố
* Nhận xột cõu chủ đề:
- Về nội dung: Cõu chủ đề
Trang 3thường mang ý khái quát của đoạn văn.
- Về hình thức: Ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính
- Về vị trí: Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
? Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý của
hai đoạn văn trong văn bản nêu trên
(Gợi ý : Đoạn thứ nhất có câu chủ đề không?
Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn?
Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn như
thế nào? Nội dung của đoạn văn được triển khai
theo trình tự nào? Câu chủ đề của đoạn thứ hai đặt
ở vị trí nào? ý của đoạn văn này được triển khai
theo trình tự nào?)
GV Cho đọc đoạn (b) SGK “Các tế bào thành
phần tế bào” Đoạn văn có câu chủ đề không ?
HS tr¶ lêi
?Ý đoạn văn được triển khai theo trình tự nào ?
- Đoạn văn triển khai đi từ các ý diễn giải cụ thể
dẫn đến kết luận – Quy nạp
?Như vậy: theo các đoạn đã được phân tích, đoạn
văn có thể trình bày nội dung theo những cách
nào?
III Cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
- Đoạn thứ nhất không có câu chủ đề, từ ngữ chủ đề là yếu tố dùng để duy trì đối tượng Các câu trong đoạn văn không phụ thuộc với nhau về ý nghĩa (song hành )
-Đoạn thứ hai câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn văn Ý của đoạn văn được trình bày theo thứ tự từ khái quát đến chi tiết (Tác phẩm tiêu biểu – nội dung hiện thực, mối xung đột giai cấp , bộ mặt giai cấp thống trị- nhân vật điển hình , chị Dậu- tài năng khắc họa nhân vật của tác giả)
- Câu chủ đề của đoạn văn nằm ë cuèi ®o¹n
- Đoạn văn triển khai đi từ các
Trang 4GV: Gọi hs đọc nội dung phân ghi nhớ trong SGK
GV:Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
?Văn bản có thể chia thanh mấy ý ? mỗi ý đợc
chia thành mấy đoạn văn?
- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành 1
đoạn
GV: Cho hs đọc yêu câu của bài tập 2
? Phân tích cách trình bày nội dung trong các
đoạn văn ?
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3:
? Hãy viết một đoạn văn theo cách diễn dịch; sau
đó biến đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn
quy nạp?
Yêu cầu: Viết đoạn văn theo cách diễn dịch sau
đó biến đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn
quy nạp
Gợi ý:
+ Câu chủ đề ( đã cho trớc)
+ Các câu triển khai:
- Câu 1: khởi nghĩa Hai Bà Trng
- Câu 2: chiến thắng của Ngô Quyền
- Câu 3: chiến thắng của Nhà Trần
- Câu 4: kháng chiến chống Pháp thành công
- Câu 5: kháng chiến chống Mỹ cứu nớc toàn
thắng
Từ yêu cầu và gợi ý trên gv yêu cầu hs viết đoạn
văn
Lu ý: Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề nằm ở đầu
đoạn.
Đoạn văn quy nạp: câu chủ đề nằm ở cuối
ý diễn giải cụ thể dẫn đến kết luận – Quy nạp
* Rỳt ra cỏc cỏch trỡnh bày nội dung trong đoạn văn :
- Trỡnh bày theo cỏch diễn dịch - Trỡnh bày theo cỏch quy nạp
- Trỡnh bày theo cỏch song hành:
* Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập:
1.Bài tập 1:
- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành 1 đoạn
2.Bài tập 2:
a.Diễn dịch
b.Song hành
c.Song hành
3 Bài tập 3:
Trang 5Trớc câu chủ đề thờng có các từ ngữ đợc
dùng để nối với các câu chủ đề với các câu triển
khai ở phía trớc nh: vì vậy, cho nên, do đó, tóm
lại 4 Bài tập 4: hs tự làm
IV Củng cố và dặn dũ :
a Củng cố: Nắm được thế nào là đoạn văn, từ ngữ và cõu trong đoạn văn, biết
cỏch trỡnh bày nội dung trong đoạn văn
b Dặn dũ: Học bài + Làm bài tập 3+4.
Chuẩn bị cho bài viết số 1
Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:………