luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên đề, nghiên cứu khoa học, kế toán
Trang 1NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Báo cáo thực tập : Tài liệu kế toán
Trang 2NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Công Ty Trách nhiệm hữu hạn: Công Ty TNHH
- Dự phòng phải thu khó đòi: DPPTKĐ
- Xây Dựng: XD
- Doanh NGhiệp Thương Mại: DNTM
- Chi Phí Quản lý: CPQL
- Xây lắp giao thông: XLGT
- Đầu Tư và Xây Dựng: DT và XD
Trang 3NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Lời nói đầu
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có một sự chuyển đổi rất mạnh mẽ, từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, hội nhập cùng với các nước khác trên thế giới Điều này đòi hỏi nền tài chính quốc gia phải tiếp tục đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo môi trường kinh tế, hệ thống pháp luật tài chính, cụ thể hoá các quan hệ và các hoạt động trong nền kinh tế thị trường, do vậy để đáp ứng và thích nghi được với sự chuyển đổi của nền kinh tế nước nhà đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có sự đổi mới về cơ chế quản lý, về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá để tồn tại và phát triển
Thật vậy, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đã khẳng định vai trò của thương mại nói chung và tiêu thụ hàng hoá nói riêng trong đời sống kinh tế xã hội Việc kinh doanh thương mại cũng như bất kỳ hoạt động nào khác của các doanh nghiệp đều nhằm một mục đích cuối cùng là tạo ra được lợi nhuận cho doanh nghiệp Chính vì vậy, các doanh nghiệp đã coi việc tiêu thụ hàng hoá đóng một vai trò hết sức quan trọng và nó quyết định đến sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm mà không tiêu thụ được sẽ dẫn tới không có doanh thu, không thu lợi nhuận, sẽ dẫn tới phá sản Ngược lại, nếu sản phẩm sản xuất ra mà tiêu thụ hết thì không những nó sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để tái sản xuất, tạo ra lợi nhuận mà còn giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Nhận thức được đúng đắn tầm quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp cho các doanh nghiệp có bước đi đúng, tồn tại và phát triển đồng thời giúp cho sự lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế thị trường.Vấn đề này đã được công ty TNHH Thiên Hoà AN hết sức coi trọng và coi đó là vấn đề sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển cuả Công ty Xuất phát từ những vấn đề lý
Trang 4NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
luận và thực tiễn trên đây, em xin chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiên Hoà AN làm nội
dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm 03 (ba) chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác lưu chuyển hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thiên Hoà AN
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển
hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thiên Hoà
AN,
Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã được sự giúp đỡ, hướng dẫn
tận tình của giáo viên bộ môn cô Nguyễn thị sức và sự chỉ bảo cặn kẽ của chị
Tạ Thu Trang và các anh chị phòng kế toán của công ty Em đã được làm
quen và tìm hiểu công tác thực tế tại Công ty và hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiên Hoà
An
Trang 5NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Phần I: cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
I, Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1 Khái niệm về bán hàng và kết quả kinh doanh
1.1 Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với lợi ích hoặc rủi do cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền
tệ hặc vốn trong thanh toán
1.2 Khái niệm về kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác, kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng,các khoản giảm trừ doanh thu với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng
để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2 Vai trò, Nhiệm vụ của công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 2.1 Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả
Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Trong khi đó, thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới có lợi nhuận Vì thế có thể nói bán hàng có quan hệ mật thiết với kết quả kinh doanh Bán hàng tốt thể hiện uy tín sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, thể hiện sức cạnh tranh cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp
Trang 6NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Kết thúc quá trình bán hàng là khép kín một vòng chu chuyển vốn Nếu quá trình bán hàng thực hiện tốt, doanh nghiệp sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để thỏa mãn nhu cầu ngày càng lớn của xã hội Cũng qua
đó, doanh nghiệp thực hiện được giá trị lao động thặng dư ngoài việc bù đắp những chi phí bỏ ra để bán sản phẩm hàng hóa Đây chính là nguồn để doanh nghiệp nộp ngân hàng Nhà Nước, lập các qũy cần thiết và nâng cao đời sống cho người lao động
Bán hàng chỉ được thực hiện khi sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Đối tượng phục vụ có thể là cá nhân hay đơn vị có nhu cầu
Cá nhân người tiêu dùng chấp nhận mua sản phẩm hàng hóa vì nó thỏa mãn nhu cầu tất yếu Khi sản phẩm được chuyển giao quyền sở hữu cho người tiêu dùng thì sản phẩm sẽ hữu ích, sự thỏa mãn của khách hàng với sản phẩm càng cao Đối với đơn vị tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thì sản phẩm đó trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của mình Việc tiêu thụ kịp thời, nhanh chóng góp phần làm cho quá trình sản xuất của đơn vị được liên tục
Như vậy, bán hàng là hoạt động hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh nói riêng Trong cơ chế thị trừơng bán hàng là một nghệ thuật, khối lượng sản phẩm bán ra là nhân tố quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp Nó thể hiện sức cạnh tranh trên thị trường và là cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Những thông tin từ kết quả hạch toán bán hàng là thông tin rất cần thiết đối với các nhà quản trị trong việc tìm hướng đi cho doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình và tình hình tiêu thụ trên thị trường mà đề ra kế hoạch sản xuất tiêu thụ cho phù hợp Việc thống kê các khỏan doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chính xác, tỉ mỉ và khoa học sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có được các thông tin chi tiết về tình hình tiêu thụ cũng như hiệu quả sản xuất của từng mặt hàng tiêu dùng trên thị trường khác nhau Từ
Trang 7NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
đó, nhà quản trị có thể tính được mức độ hoàn thành kế hoạch, xu hướng tiêu dùng, hiệu quả quản lý chất lượng cũng như nhược điểm trong công tác bán hàng của từng loại sản phẩm hàng hóa Trên cơ sở đó, doanh nghiệp xác định được kết quả kinh doanh, thực tế lãi cũng như số thuế nộp ngân sách Nhà Nước Và cuối cùng nhà quản trị sẽ đề ra được kế hoạch sản xuất của từng loại sản phẩm trong kỳ hạch toán tới, tìm ra biện pháp khắc phục những yếu điểm để hoàn thiện công tác bán sản phẩm, hàng hoá trong doanh nghiệp
2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
* Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng hoá trong nước phải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng hoá theo cơ chế tự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn vị phải thường xuyên tìm hiểu thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của dân cư để có tác động tới phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hoá
Hàng hoá của doanh nghiệp gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều thứ hàng cho nên yêu cầu quản lý chúng về mặt kế toán không giống nhau Vậy nhiệm
vụ chủ yếu của kế toán hàng hoá là:
- Phản ánh giám đốc tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữ hàng hoá, tình hình nhập xuất vật tư hàng hoá Tính giá thực tế mua vào của hàng hoá đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và bán hàng nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá
- Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật tư hàng hoá theo từng loại từng thứ theo đúng số lượng và chất lượng hàng hoá Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết với hạch toán nghiệp vụ ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kê hàng hoá
ở kho, ở quầy hàng đảm bảo sự phù hợp số hiện có thực tế với số ghi trong sổ kế toán
Trang 8NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, thu đầy đủ thu kịp thời tiền bán hàng, phản ánh kịp thời kết quả mua bán hàng hoá Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật tư, hàng hoá
* Nhiệm vụ công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ khối lượng hàng hóa bán ra, số hàng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi bán, chi phí bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết bán hàng về số lượng, chủng loại, giá trị
Cung cấp thông tin kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình thanh toán với khách hàng, theo loại hàng, theo hợp đồng
Phản ánh kiểm tra phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa , kế hoạch lợi nhuận, và lập báo cáo kết quả kinh doanh
3 Phương thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ hàng hoá được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau, theo đó hàng hóa vận động đến tận tay người tiêu dùng Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ và doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng một số phương thức tiêu thụ sau:
Trang 9NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
3.1.1 Bán buôn qua kho
Bán buôn qua kho là hình thức bán hàng mà bán được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho bao gồm theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc bán buốn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Là hình thức bán hàng trong đó doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện của bên mua Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Là hình thức bán hàng trong
đó doanh nghiệp căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết xuất kho hàng hóa
3.1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng
Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán mà doanh nghiệp thương mại sau khi tiến hành mua hàng không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho bên mua Thuộc hình thức này bao gồm bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Là hình thức bán mà người mua cử đại diện đến nhận hàng do doanh nghiệp bán chỉ định theo hóa đơn của người bán
đã nhận
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Là hình thức bán hàng
mà bên bán tự vận chuyển hàng từ các điểm nhận hàng đến địa điểm của bên mua theo hợp đồng bằng phương tiện vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài
3.2 Phương thức bán lẻ
Bán lẻ được hiểu là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, không thông qua các trung gian Thuộc phương thức bán lẻ gồm có các hình thức sau:
Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, quá trình bán hàng được tách thành hai giai đoạn: Giai đoạn thu tiền và giai đoạn giao hàng
Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, việc thu tiền và giao hàng cho bên mua không tách rời nhau Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao
Trang 10NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
hàng cho khách hàng Hết ngày hoặc ca bán, nhân viên bán hàng có nhiệm vụ nộp tiền cho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng sau khi đã kiểm kê hàng tồn trên quầy
3.3 Phương thức hàng đổi hàng
Theo phương thức này doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hóa của mình để đổi lấy sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp khác hay còn gọi là phương thức thanh toán bù trữ lẫn nhau Khi đó ở doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng vừa phát sinh nghiệp vụ mua hàng
3.4 Phương thức bán hàng đại lý
Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao cho các đơn vị hoặc cá nhân bán hộ phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán chưa có thuế GTGT (đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) hoặc thanh toán bao gồm cả GTGT (đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối trượng chịu thuế GTGT) và được hạch toán vào chi phí bán hàng
3.5 Phương thức bán hàng trả góp
Là hình thức bán hàng mà người bán cấp tín dụng cho người mua Vì theo hình thức này, người mua không phải thanh toán toàn bộ tiền hàng một lần cho DN mà khách hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Hàng hóa bán trả góp vẫn được coi là tiêu thụ DNTM bán hàng theo hình thức này ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm
3.6 Phương thức tiêu thụ nội bộ
Là phương thức bán hàng các đơn vị thành viên trong cùng doanh nghiệp với nhau giữa đơn vị bị chính với các đơn vị trực thuộc hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa cho mục đích biếu tặng, quảng cáo hay để trả công cho người lao động thay tiền lương
3.7 Hình thức bán hàng tự động:
Trang 11NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Hình thức này không cần nhân viên bán hàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách Khách hàng tự động nhét thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng
và nhận hàng (Hình thức này chưa phổ biến rộng rãi ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng bằng việc tạo ra một số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâm thành phố lớn)
4 Các phương thức và hình thức thanh toán:
- Trong hoạt động kinh doanh thương mại, thường xuyên diễn ra các quan hệ thanh toán, nhất là quan hệ thanh toán tiền hàng Quá trình thanh toán có thể diễn
ra bằng nhiều phương thức khác nhau tùy theo trị giá lô hàng, uy tín của DN với nhà cung ứng, khả năng tài chính của DN v.v… Tùy theo từng điều kiện, từng đối tượng mà DN lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN mình
4.1 Phương thức thanh toán
Có hai phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến:
+ Phương thức thanh toán nhanh: Là phương thức thanh toán mà quyền sở
hữu về tiền tệ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao ở phương thức này, sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ Hình thức thanh toán có thể trực tiếp hoặc gián tiếp qua Ngân hàng như bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc, hoặc bằng hàng hóa nếu bán hàng theo phương thức đổi hàng
+ Phương thức thanh toán trả chậm: Là phương thức thanh toán mà việc
thanh toán tiền hàng diễn ra sau khi DN chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua một khoảng thời gian nhất định Thực chất là DNTM đã cấp tín dụng cho người mua, người mua phải ký nhận nợ, chấp nhận thanh toán với DN DN bán hàng cần phải theo dõi chi tiết công nợ phải thu theo từng khách hàng và ghi rõ theo từng lần thanh toán Hết thời hạn tín dụng, theo thỏa thuận, bên mua có nghĩa
vụ phải thanh toán hết số tiền hàng cho bên bán Theo phương thức này, quá trình
Trang 12NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
vận động của hàng hóa và tiền tệ có sự tách biệt về thời gian, không gian Phương thức thanh toán chậm trả được thể hiện dưới các hình thức: Tiền mặt, ngân phiếu, séc … Phương thức này thường áp dụng đối với những đơn vị có mối quan hệ mua bán thường xuyên, tín nhiệm lẫn nhau
4.2.Các hình thức thanh toán
4.2.1.Hình thức thanh toán trực tiếp
Bao gồm hai hình thức sau:
* Hình thức thanh toán bằng tiền mặt: Là hình thức thanh toán mà sau khi
bên bán giao hàng cho bên mua thì bên mua sẽ xuất tiền, để trả trực tiếp cho người bán theo giá cả mà hai bên đã thỏa thuận Hình thức thanh toán này có ưu điểm là giúp cho bên bán có khả năng thu tiền nhanh, tránh được rủi ro trong thanh toán nhưng hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán ra có giá trị không lớn
* Hình thức thanh toán bằng hàng hóa: Theo hình thức này, khi bên bán
chuyển giao hàng cho bên mua thì bên mua cũng xuất một lô hàng có giá trị tương ứng với giá trị lô hàng đã nhận được từ bên bán để giao cho bên bán ở đây, người bán hàng đồng thời là người mua, mục đích bán hàng trong trường hợp này không phải là thu tiền mà là muốn mua một mặt hàng khác để đáp ứng một nhu cầu nào
đó Với hình thức thanh toán bằng cách trao đổi hàng, người ta vẫn có thể sử dụng tiền để thanh toán một phần bị thiếu hụt
4.2.2 Hình thức thanh toán qua Ngân hàng
Là hình thức thanh toán qua trung gian thanh toán (Ngân hàng) Theo đó, bên mua sẽ nhờ Ngân hàng của mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình
để thanh toán cho bên bán Hiện nay, hình thức thanh toán qua Ngân hàng được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Thanh toán qua Ngân hàng giúp DN giảm thiểu rủi ro trong thanh toán, làm cho quá trình thanh toán trở nên đơn giản và thuận lợi hơn rất nhiều so với thanh toán bằng tiền
Trang 13NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
mặt Tuy nhiên, hình thức thanh toán này có hạn chế là thủ tục thanh toán phức tạp, khó áp dụng phổ biến trong dân cư và có thể xảy ra tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà DN có thể lựa chọn một trong những hình thức thanh toán sau:
* Hình thức thanh toán bằng séc: Theo hình thức này, người chủ tài khoản
phát hành séc cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ; yêu cầu Ngân hàng trích một
số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để trả tiền hàng hóa, dịch vụ cho người cầm Séc
*Hình thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi: Là hình thức thanh toán mà theo
đó tổ chức hoặc cá nhân ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình bằng một giấy ủy nhiệm (giấy Uỷ nhiệm chi) trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để thanh toán cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ
* Hình thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu: Là hình thức thanh toán mà
theo đó người bán sau khi hoàn thành việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người mua thì ủy thác cho Ngân hàng bằng một giấy ủy nhiệm (giấy Uỷ nhiệm thu) để thu hộ tiền hàng từ người mua
Thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu là hình thức thanh toán đơn giản, thời gian thanh toán nhanh nhưng thường chỉ áp dụng đối với các đơn vị có
sự tín nhiệm lẫn nhau, có quan hệ làm ăn thường xuyên với nhau hoặc dưới hình thức kinh doanh Công ty mẹ – Công ty con
*Hình thức thanh toán bằng thư tín dụng: Là hình thức thanh toán trong đó
bên mua yêu cầu Ngân hàng mở thư tín dụng tiến hành trả tiền hàng hóa, dịch vụ cho người bán nếu người bán xuất trình cho Ngân hàng đầy đủ các hóa đơn, chứng
từ hợp lệ trong thời gian quy định Hình thức thanh toán này tuy phức tạp về mặt thủ tục nhưng có ưu điểm là đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên: An toàn hàng hóa cho người bán và tiền vốn cho người mua Đây là hình thức thanh toán được áp
Trang 14NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
dụng phổ biến trong kinh doanh xuất nhập khẩu, trong trường hợp bên mua và bên bán không có quan hệ thường xuyên hoặc chưa có quan hệ tín nhiệm lẫn nhau
*Hình thức thanh toán bằng thẻ thanh toán: Thẻ thanh toán là phương tiện
thanh toán do Ngân hàng phát hành cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm chấp nhận thanh toán thẻ Thẻ thanh toán có ưu điểm là có thể thanh toán ở nhiều nơi mà không cần phải qua Ngân hàng, việc thanh toán được thực hiện qua các máy đặc biệt kết nối mạng trực tiếp với trung tâm xử lý thẻ
*Hình thức thanh toán bằng hối phiếu: Là hình thức thanh toán mà trong đó,
người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, cung ứng dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành ủy thác cho Ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên
cơ sở hối phiếu do người bán lập ra
4.3 Giá bán hàng hóa
Giá bán là mức giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, được ghi trên hóa đơn và có thể được tính theo công thức
Giá bán = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Thặng số thương mại = Giá mua thực tế x % Thặng số thương mại
Trong đó, thặng số thương mại là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa, nhằm bù đắp chi phí và hình thành thu nhập cho DN Nếu DN áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua thực tế là giá chưa có thuế GTGT, nếu DN áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua thực
tế là giá có thuế GTGT
Việc xác định giá bán thế nào phụ thuộc vào mục tiêu mà DN theo đuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được Khi một sản phẩm mới đưa vào thị trường thì các DN thường định ra mức giá thấp vì mục tiêu lúc này là sản phẩm được thị trường chấp nhận Đến khi sản phẩm được thị trường chấp nhận và ưa chuộng thì
Trang 15NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
DN cần đưa ra mức giá để làm sao giá bán phải bù đắp được chi phí bỏ ra, nhanh chóng thu hồi vốn và bước đầu thu được lợi nhuận
5 Các yếu tố cấu thành việc xác đinh kết quả tiêu thụ
5.1.Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa,
sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng là
số tiền ghi trên hóa đơn, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ
Doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận khi tất cả các điều kiện sau được thỏa mãn:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền lợi sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như là người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Giá trị các khoản doanh thu được xác định một cách chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Với mỗi phương thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu được niệm khác nhau:
- Trong trường hợp bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng
- Trong trường hợp gửi đại lý bán hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng do bên đại lý gửi
- Trường hợp bán buôn qua kho và ban buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiệp thì thời điểm hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ và doanh thu được ghi nhận là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ
Trang 16NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Trường hợp bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng thì thời điểm ghi nhận doanh nghiệp thu là khi thu tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán tiền
5.2 Các khoản giảm trừ
* Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
* Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng (do chủ quan doanh nghiệp) Ngoài ra tính vào khoản giảm giá hàng bán còn bao gồm các khoản thưởng khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
đã tiến hành mua một khối lượng hàng hóa trong một đợt
* Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người chấp nhận trả tiền) nhưng lại bị người mua từ chối và trả lại do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nhưng không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại
5.3 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
5.4 Giá vốn hàng bán
Trang 17NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa lao vụ, dịch
vụ tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) hay chi phí sản xuất Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ, còn với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng hóa tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Việc xác định giá vốn hàng bán là hết sức quan trọng, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay còn nhiều biến động thì các doanh nghiệp càng phải quan tâm trong việc lựa chọn phương pháp xác định giá vốn thích hợp cho mình sao cho có lợi ích nhất mà vẫn phản ánh đúng trị giá vốn của hàng hóa theo quy định của bộ tài chính
5.5 Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp: Là chỉ tiêu phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán phát sinh trong thời kỳ
5.6 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng: Là bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh dưới hình
thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa Chi phí bán hàng bao gồm những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ như: Chi phí nhân viên bán hàng, vận chuyển, bao bì, hàng hóa trả đại lý
5.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là một loại chi phí thời kỳ được tính khi
hạch toán lợi tức thuần Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các khoản chi chung cho quản lý văn phòng và các khoản kinh doanh không gắn với các địa chỉ
cụ thể trong cơ cấu tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp cũng như chi lương nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng, chi tiếp khác, công các phí
5.8 Các khoản thuế phải nộp có liên quan đến bán hàng
Thuế GTGT: Là loại thuế gián thu, được thu trên phần giá trị gia tăng của
hàng hóa, dịch vụ
Trang 18NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
Đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cở sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT
Phương pháp xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các công
ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác
Trang 19NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tiêu thụ đặc là loại thuế gián thu được trên thu nhập doanh nghiệp của một
số mặt hàng hóa nhất định mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (Rượu, bia, thuốc
lá, xăng các loại ) Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất hay nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều phải nộp thuế
Đối với các hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi vận chuyển trên đượng phải có đủ biên bản nộp thuế và giấy vận chuyển hàng hóa đã nộp thuế Đối với hàng dự trữ tại kho hàng, cửa hiệu phải có giấy tờ chứng minh đã nộp thuế (Biên lai, hóa đơn)
Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải chịu thuế này một lần tức là sau khi mặt hàng đó đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất thì không phải chịu thuế lần thứ hai khi lưu thông trên thị trường Cơ sở sản xuất mặt hàng này chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệc mà không chịu thuế GTGT, còn cơ sở thương nghiệp kinh doanh mặt hàng đó chỉ chịu thuế GTGT mà không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất khẩu
Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu, thu vào vác hàng hóa được phép xuất khẩu
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam (trừ hàng viện trợ quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, hàng viện trợ nhân đạo )
Trang 20NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng hai hệ thống chứng từ sau:
- Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc, bao gồm:
* Chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 48/ 2006/ QĐ- BTC gồm:
Trang 21NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
+ Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT): Dùng để xác định số tiền thực tế nhập quỹ,
làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, sổ các khoản thu liên quan Phiếu thu do
kế toán lập thành ba liên (đặt giấy than viết một lần) Một liên thủ quỹ giữ lại để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp tiền, một liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi vào sổ kế toán Nếu là thu ngoại tệ, kế toán phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ
* Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác:
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 PXK - 3LL):
Dùng để theo dõi số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ đơn vị hoặc đến các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý… là căn cứ để thủ kho ghi vào Thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết, làm chứng từ vận chuyển trên đường Phiếu này do phòng cung ứng lập thành ba liên, liên 1 và liên 2 chuyển cho thủ kho xuất để ghi Thẻ kho và chuyển liên 1 cho phòng kế toán, liên 3 giao cho bên nhận hàng
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (Mẫu số 04 HDL - 3LL): Dùng để
theo dõi số lượng hàng xuất kho gửi bán, làm chứng từ vận chuyển trên đường
+ Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT - 3LL): Là hóa đơn sử dụng
cho các DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán hàng hóa dịch vụ với
số lượng lớn Hóa đơn này do người bán hàng lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ Mỗi số hóa đơn được lập cho những hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất Trên hóa đơn ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán hàng và bên mua hàng, hình thức thanh toán, số thứ tự, tên hàng hóa…Hóa đơn GTGT được lập thành ba liên: Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao khách hàng
Liên 3: Dùng thanh toán
Trang 22NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Khi viết hóa đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau Hóa đơn nào viết sai thì phải gạch chéo toàn bộ tờ hóa đơn đó và không được xé bỏ tờ hóa đơn đó đi
+ Hóa đơn bán hàng (Mẫu số 02 GTTT - 3LL): Là hóa đơn sử dụng cho
các DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Hóa đơn này cũng được lập thành ba liên như Hóa đơn GTGT
+ Hóa đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền) Mẫu số 07 - MTT
- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn: Bao gồm các chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 48/ 2006/ QĐ- BTC:
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT): Dùng để theo dõi lượng hàng hóa xuất
kho cho các đơn vị khác hoặc cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí kinh doanh Phiếu xuất kho được lập thành ba liên:
Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào Thẻ kho và sau đó chuyển về phòng kế toán Liên 3: Giao cho người nhận hàng hóa
+ Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (Mẫu số 01 - BH): Phản ánh tình
hình thanh toán đại lý (ký gửi) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng Là chứng từ để đơn vị có hàng và đơn vị nhận đại lý, ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ
kế toán
+ Thẻ quầy (Mẫu số 02 – BH): Theo dõi số lượng và giá trị hàng hoá
trongquá trình nhận và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm được tình hình nhập, xuất, tồn tại quầy Là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hoá và nhập bảng kê bán hàng từng ngày (kỳ)
+ Biên bản kiểm nghiệm (Vật tư, sản phẩm, hàng hóa) Mẫu số 03 – VT:
Xác định số lượng, qui cách, chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoá trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản
Trang 23NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 – VT): Xác
định số lượng, chất lượng và giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá có ở kho tại thời điểm kiểm kê, làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, sản phẩm, hàng hoá thừa, thiếu và ghi vào sổ kế toán
Tùy theo từng phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán sử dụng các chứng từ cho phù hợp
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
- Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị quy định Tất cả các chứng từ gốc đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị và phải được kế toán kiểm tra kỹ Chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế toán
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ
+ Kiểm tra chứng từ kế toán
+ Ghi sổ kế toán
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
II Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.Tài khoản sử dụng
* Kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu sau:
1.1.1 Doanh Thu
* Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
DN trong một kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 như sau:
Trang 24NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này chủ yếu dùng
trong các DN kinh doanh hàng hóa
- Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này chủ
yếu dùng trong các DN sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp…
- Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này chủ yếu
dùng trong các DN kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện…
- - Tài khoản 5118- Doanh thu khác: Dùng để phản ánh doanh thu hoạt
động khác
1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 25NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
* Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”:
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn và theo thỏa thuận DN sẽ dành cho khách hàng một khoản chiết khấu thương mại
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 như sau:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có:
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Đối với các DN áp dụng Chế độ Kế toán DN vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC ngày 14 9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính các khoản giảm hàng bán, hàng bán bị trả lại đều được phản ánh trên tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán
1.1.3 tài khoản thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Phản ánh thuế GTGT đầu ra, phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, số thou GTGT được kháu trừ, số thuế GTGT còn phải nộp cho ngân sách nhà nước,
Tk 333 có 9 Tk cấp 2
Trang 26NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Tk 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Tk 3332: Thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Tk 3333: thuế xuất nhập khẩu
- Tk 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
- tk 3335: Thuế thu nhập cá nhân:
- Tk 3336: thuế tài nguyên
- Tk 3337: thuế nhà đất Tiền thuê nhà
- Tk 3338: Các loại thuế
- Tk 3339: phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Kết cấu TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Bên Nợ:- Số thuế GTGT được khấu trù
- Số thuế, phí, lệ phí các khoản đã nộp vào ngân sách nhà nước
- Số thuế GTGT đã được giảm trừ vào số thuế phải nộp
Bên có:
- Số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
- Số phí, lệ phí và các khoản nộp ngân sách nhà nước
Số dư bên có : Số thuế phí lệ phí và các khoản nộp ngân sách nhà nước
1.1.4.Các tài khoản khác liên quan đến bán hàng
* Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của DN với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 như sau:
Bên Nợ:
Trang 27NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT)
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc thu thừa của khách hàng
* Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa chuyển bán, gửi bán đại lý, chuyển cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán, dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa được xác định là tiêu thụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 157 như sau:
Trang 28NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Cuối kỳ, kết chuyển trị giá hàng hóa đã gửi đi bán chưa được xác định là
đã bán cuối kỳ (Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá hàng hóa gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán
- Trị giá hàng hóa, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá hàng hóa đã gửi đi bán chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ:
Trị giá hàng hóa đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ
* Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa đã bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 29NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Ngoài các tài khoản kế toán chủ yếu trên, kế toán nghiệp vụ bán hàng còn
sử dụng các tài khoản kế toán liên quan khác như: tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng”, tài khoản 156 “Hàng hóa”, tài khoản 642 “ chi phí quản lý kinh doanh”
Đối với các DNTM áp dụng Chế độ Kế toán DN vừa và nhỏ thì các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN được phản ánh vào một tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”, Có 2 tài khoản cấp 2
Trang 30NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Sơ đồ Số 1 hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ
Sơ đồ 2:Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp
TK 111,112,131
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ(hình thức giao hàng trực tiếp)
TK 133
TK 157
Kết chuyển hàng tiêu thụ
Trị giá hàng bán gửi thẳng
Trị giá hàng xuất kho gửi bán
Giá vốn hàng hoá xuất kho tiêu thụ
TK 156
Trị giá bán hàng hoá
Thuế GTGT đầu
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 33311
TK 131,111,112 TK 521,531,532
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Thuế GTGT của các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng theo giábán thu tiền ngay
Số tiền đã thu của khách
Trang 31NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở đơn vị giao đại lý
Trang 32NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Xuất kho gửi bán hàng hoá
Hàng hoá gửi bán được tiêu thụ
Số tiền thu
ở người mua
Thuế GTGT đầu ra
Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị
Thuế GTGT được khấu trừ của hoa hồng
Trang 33NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 4:Sơ đồ hạch toán bán hàng ở đơn vị nhận đại lý
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Cuối kỳ, kết
được hưởng
Tiền bán hàng thu
Trang 34NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 5:Sơ đồ hạch toán bán hàng nội bộ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Kết chuyển
giá vốn hàng
đã tiêu thụ
Kết chuyển doanh thu bán hàng nội
bộ
Doanh thu bán hàng nội bộ
Thuế GTGT
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Thuế GTGT đầu
ra của các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 35NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên: DN tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp, hàng thuộc đối tượng chịu thuế hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT: Trình tự kế toán tương tự như trên, điểm khác nhau là doanh thu bán hàng ghi theo giá bán có thuế GTGT (nếu hàng thuộc đối tượng chịu thuế) và theo giá bán không có thuế GTGT (nếu hàng không thuộc đối tượng chịu thuế)
* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trình tự kế toán bán hàng ở các DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như ở các DNTM hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Điểm khác nhau là ở thời điểm kiểm kê việc xuất nhập hàng hóa được tiến hành theo định kỳ vào cuối kỳ kế toán, đồng thời việc theo dõi hàng hóa do thủ kho chịu trách nhiệm, đến cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê kế toán tiến hành hạch toán Theo phương pháp này, công việc của kế toán đơn giản nhưng lại không thể áp dụng được ở các DN kinh doanh nhiều loại hàng hóa, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh thường xuyên vì chỉ hạch toán một lần vào cuối kỳ kế toán,do
đó công việc của kế toán sẽ không đảm bảo tính chính xác
2.kế toán giá vốn hàng bán
2.1.Phương pháp tính giá vốn hàng bán
Hàng hóa khi xuất kho để tiêu thụ hay gửi đi để tiêu thụ đều phải xác định giá trị hàng hóa nhập kho và xuất kho, để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời Kế toán tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà tính giá vốn hàng hóa theo phương pháp thực tế hay giá hạch toán
2.1.1 Đánh giá theo phương pháp giá thực tế
- Để tính được trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho, trước hết phải tính trị giá mua thực tế của chúng, sau đó tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho chúng
và tổng cộng lại sẽ được trị giá vốn thực tế
Trang 36NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trị giá vốn thực Trị giá mua thực Chi phí mua hàng
tế của hàng = tế của hàng + phân bổ cho hàng
xuất kho xuất kho xuất kho
cả hàng xuất kho và lưu kho
- Để xác định được trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, các doanh nghiệp
có thể áp dụng trong các hình thức sau:
+ Phương pháp giá đích danh
Theo phương pháp này hàng xuất kho thuộc đúng lô hàng mua vào đợt nào thì lấy đúng đơn giá mua của nó để tính
+ Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này trị giá mua thực tế của hàng xuất kho được tính bình quân giữa trị giá mua thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ vơi giá trị thực tế của hàng kho trong kỳ
Trị giá mua thực tế
của hàng xuất =
Số lượng hàng xuất kho x
Đơn giá mua bình quân Trong đó:
Đơn giá mua bình
Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Đơn giá mua bình quân có thể tính vào cuối kỳ, cũng có thể tính trước mỗi lần xuất
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Trang 37NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Theo phương pháp này khi tính trị giá hàng xuất kho người ta dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất trước và lấy đơn giá mua của lần nhập đó để tính giá hàng xuất kho Như vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng nào tồn kho sẽ là hàng nhập kho mới nhất
Theo cách này trị giá hàng tồn kho sẽ sát với giá cả hiện hành và dĩ nhiên phương pháp này sẽ chiếm ưu thế theo quan điểm lập bảng cân đối kế toán (trị giá hàng tồn kho thường phản ánh sát giá thị trường tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán)
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước để tính trị giá hàng xuất kho, khi xuất đến lô hàng nào thì lấy đơn giá mua của lô hàng
đó để tính Theo phương pháp này thì hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuất trước, còn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất trong kho Nếu tính hàng xuất kho theo phương pháp này thì trị giá hàng xuất kho (chi phí hàng bán hiện hành) tương xứng với thu nhập (tức là chi phí thuộc về hàng bán ta tương đối cập nhật)
Cả bốn phương pháp trên đều được coi là những phương pháp được thừa nhận và được sử dụng trong việc tính toán trị giá hàng xuất kho và hàng lưu kho, không coi phương pháp nào là “tốt nhất” hay “đúng nhất”.Việc áp dụng phương pháp nào là tuỳ doanh nghiệp Khi lựa chọn phương pháp tính doanh nghiệp cần xem xét sự tác động của nó đến bảng cân đối kế toán, bảng kê khai thu nhập kết quả và thu nhập chịu thuế và xem nó có ảnh hưởng hoặc chi phối tới những quyết định kinh doanh, quyết định của việc xác định giá bán sản phẩm, hàng hóa như thế nào
2.1.2 Đánh giá theo phương pháp giá hạch toán
Để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho và lưu kho, người ta có thể sử dụng phương pháp hệ số giá để tính Theo phương pháp này hàng ngày kế toán sẽ ghi sổ theo giá hạch toán, cuối kỳ mới tiến hành tính toán điều chỉnh chênh lệch
Trang 38NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
giữa giá hạch toán và giá thực tế để xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho Trước hết tính hệ số giá theo công thức:
Hệ số giá =
Trị giá vốn thực tế hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá vốn thực tế hàng nhập trong kỳ Trị giá hạch toán
hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá hạch toán hàng nhập trong kỳ Sau đó tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho:
Trị giá vốn thực tế
của hàng xuất kho =
Trị giá hạch toán của hàng xuất kho x Hệ số giá Thực tế hiện nay rất ít doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán nhập, xuất kho hàng ngày, do vậy phương pháp này cũng ít được áp dụng Một trong những hạn chế của phương pháp này cũng giống như phương pháp đơn giá thực tế bình quân là bình quân hoá sự biến động của giá (che dấu sự biến động của giá cả)
2.2.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán
- Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ
- Nội dung kết cấu:
+ Bên nợ:Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo từng hoá đơn
Trang 39NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2.3 Hạch toán giá vốn hàng bán
Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
( tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Sơ đồ số 6
TK 156 TK 632 TK 911 Bán hàng hoá trực tiếp Kết chuyển giá vốn hàng
Bán để xác định kết quả
TK 156
Tk 157
Gửi bán hoặc Giá vốn hàng bán
Giao đại lý gửi bán
Sơ đồ số 7
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 40NGUYỄN THỊ HÀ LỚP KT5 – K1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TK 156
K/c Giá trị hàng hoá Tk157 Tồn kho đầu kỳ
K/C hàng gửi bán cuối kỳ
K/cgiá trị hàng tồn kho cuối kỳ K/C hàng gửi bán đầu kỳ
3 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng tài khoản 642 tài khoản này ding để phản ánh các khoản chi phí
quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi
phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí quản lý
sản phẩm, hàng hoá, chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển sản phẩm hàng hoá,
khấu hao tài sản cố định dùng cho bán hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hàng chính và chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý
doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn chi phí của nhân
viên quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý văn phòng, công cụ lao động, khấu hao
TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế muôn bài, tài khoản dự
phòng phải thu khó đòi Dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác …
3.2 Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ