Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác quản lý khai thác QLKT và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ KCHT GTĐB trên địa bàn thành phố Hà Nội TP.Hà Nội vẫn còn một số hạn chế như
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 2Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Giao thông Vận tải
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
- Thư viện trường Đại học Giao thông Vận tải
- Thư viện quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội lớn của cả nước Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác quản lý khai thác (QLKT) và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (KCHT GTĐB) trên địa bàn thành phố Hà Nội (TP.Hà Nội) vẫn còn một số hạn chế như chồng chéo trong quản lý KCHT GTĐB với KCHT kỹ thuật đô thị khác, thiếu sự chủ động trong phòng ngừa
và sửa chữa các hư hỏng, kinh phí thực hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu, hành lang an toàn đường bộ (ATĐB) bị lấn chiếm, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và công nghệ thi công mới diễn ra chậm
Các nghiên cứu về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB còn rất hạn chế Đặc biệt là với Hà Nội, một trung tâm kinh tế, xã hội lớn của cả nước thì đề tài
“Nghiên cứu công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội” lại càng trở nên cấp thiết
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác QLKT, thực trạng công tác quản lý bảo trì KCHT GTĐB, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác QLKT và công tác quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn cấp thành phố trực thuộc trung ương do chủ thể là cơ quan quản lý đường bộ (QLĐB) thực hiện
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận án nghiên cứu trên địa bàn TP.Hà Nội
Về nội dung: Công tác QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB bao gồm
nhiều nội dung khác nhau Trong phạm vi của luận án, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung sau:
Công tác QLKT: Nghiên cứu công tác quản lý kỹ thuật công trình, công tác quản lý an toàn giao thông (ATGT) Trong đó, quản lý ATGT là một vấn đề lớn cần được nghiên cứu riêng ở một đề tài khác Luận chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu nội dung của quản lý ATGT tại
Trang 4các thành phố lớn phục vụ cho việc nghiên cứu các nội dung khác của luận án như xác định danh mục QLKT và bảo trì, xây dựng khung giá QLKT và bảo trì, không đề cập đến các giải pháp riêng cho vấn đề quản lý ATGT
Công tác quản lý bảo trì: Nghiên cứu công tác quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn, quản lý khoa học công nghệ (KHCN)
Tại các thành phố lớn, hệ thống KCHT GTĐB bao gồm hệ thống giao thông tĩnh và hệ thống giao thông động Tuy nhiên, luận án chỉ nghiên cứu đối với hệ thống giao thông động gồm các công trình chủ yếu sau: đường bộ, cầu đường bộ và hầm đường bộ do Sở Giao thông vận tải Hà Nội (Sở GTVT) quản lý
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB từ
năm 2011 đến nay, đề xuất các giải pháp hoàn thiện đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
4.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB Đánh giá một cách khách quan và khoa học thực trạng QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội trong những năm qua Luận án đã xác định rõ nội dung QLKT, nội dung quản lý bảo trì KCHT GTĐB và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB tại các thành phố lớn
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội từ năm 2011 đến nay theo các nội dung: quản lý kỹ thuật công trình, quản lý ATGT, quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn, quản lý KHCN; chỉ ra được những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp
có tính khả thi, phù hợp với thực tế
5 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả đã công
bố, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận án gồm 4 chương:
Trang 5Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận
án và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1 Về quản lý an toàn giao thông
Chủ yếu là các nghiên cứu về quản lý nhu cầu giao thông, giải pháp hạn chế ùn tắc giao thông (UTGT), giải pháp đảm bảo an toàn đường bộ
1.1.2 Về quản lý phương thức thực hiện
Nghiên cứu về hình thức hợp đồng bảo trì đường bộ (BTĐB) theo chất lượng thực hiện (hợp đồng PBC)
1.1.3 Về quản lý vốn
Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng cần hướng tới việc đa dạng hóa nguồn vốn bảo trì, hướng về khu vực tư nhân
1.1.4 Về quản lý khoa học công nghệ
Nghiên cứu áp dụng các giải pháp công nghệ vào quản lý dòng phương tiện (giao thông thông minh), xây dựng phần mềm tin học quản lý dữ liệu đường bộ, khảo sát tình trạng công trình
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
1.2.1 Về quản lý an toàn giao thông
Nghiên cứu các giải pháp tăng cường ATGT đường bộ
1.2.2 Về quản lý phương thức thực hiện
Đánh giá việc triển khai hợp đồng PBC tại Việt Nam, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BTĐB
Trang 61.2.3 Về quản lý vốn
Nghiên cứu giải pháp huy động và sử dụng vốn cho bảo trì đường bộ
1.2.4 Về quản lý khoa học công nghệ
Xây dựng các định hướng, nhiệm vụ ứng dụng KHCN
1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
và khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án
1.3.1 Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Các nghiên cứu ở những mức độ khác nhau, khía cạnh khác nhau đã đề cập đến một số nội dung của QLKT và bảo trì KCHT GTĐB như hợp đồng bảo trì, huy động vốn bảo trì, đảm bảo ATGT, ứng dụng KHCN
1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án
Thứ nhất, về khía cạnh nghiên cứu, các công trình nghiên cứu chỉ tập
trung vào một nội dung của QLKT hoặc quản lý bảo trì KCHT GTĐB Chưa
có công trình nào nghiên cứu tổng hợp đầy đủ các nội dung quản lý ATGT, quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn, quản lý KHCN
Thứ hai, về phạm vi nghiên cứu, hầu hết các công trình nghiên cứu giới
hạn cho đường bộ nói chung và đường quốc lộ (QL) nói riêng trên phạm vi cả nước, chưa tập trung vào một vùng hay một địa bàn nhất định
Thứ ba, công trình nghiên cứu về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB cho địa
bàn TP.Hà Nội hiện nay là chưa có
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, cần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn
của QLKT và bảo trì KCHT GTĐB
Thứ hai, cần phân tích, đánh giá một cách khách quan, có cơ sở khoa học
thực trạng QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội trong thời gian gần đây; chỉ ra được những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
Thứ ba, đề xuất được một số giải pháp khắc phục hạn chế
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp hệ thống; phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh; phương pháp chuyên gia; phương pháp điều tra xã hội học; phương pháp thống kê toán học
Trang 72.1.1 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.1.1.1 Khái quát chung về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
KCHT GTĐB là một bộ phận của KCHT giao thông bao gồm: đường bộ,
cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, hành lang ATĐB [43]
2.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị
a, Khái niệm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị
KCHT GTĐB đô thị được thiết lập tại các đô thị nhằm mục đích phục vụ
cho việc đi lại của người dân cũng như phục vụ cho việc giao lưu kinh tế bằng đường bộ tại đô thị đó [21]
b, Đặc điểm của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị
- Ngoài thực hiện chức năng giao thông, vận chuyển còn là nơi bố trí các công trình công cộng, phân định ranh giới
- Hai bên đường có các công trình xây dựng, yêu cầu cao về vệ sinh môi trường, về thẩm mỹ Trong phạm vi đường phố lại có nhiều công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị trên và dưới mặt đất
2.1.2 Khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.1.2.1 Khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
a, Khái niệm khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Khai thác KCHT GTĐB được hiểu là tổng thể các hoạt động liên quan đến vận hành KCHT GTĐB theo đúng quy trình khai thác và duy trì năng lực thông qua của công trình theo quy trình bảo trì, sử dụng các tiện ích của KCHT GTĐB đã được xây dựng hoặc đã được sửa chữa để đem lại lợi ích cho con người, cho xã hội, cho đất nước
Mục đích của khai thác KCHT GTĐB là đem lại lợi ích cho con người,
cho đất nước trong đi lại, vận chuyển và nâng cao chất lượng cuộc sống
b, Nội dung hoạt động khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ [32]
Trang 8Gồm 4 nội dung cơ bản sau: Bảo hành KCHT GTĐB; quản lý khai thác KCHT GTĐB đảm bảo chất lượng, trật tự ATGT; bảo trì KCHT GTĐB; tổ chức giao thông
Trong phạm vi luận án chỉ tập trung nghiên cứu hai nội dung cơ bản đó là:
- Quản lý khai KCHT GTĐB đảm bảo chất lượng, trật tự ATGT
- Bảo trì KCHT GTĐB
2.1.2.2 Bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
a, Khái niệm bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Bảo trì KCHT GTĐB là tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì
sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế
b, Nội dung bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Bảo trì KCHT GTĐB có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc: quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình [15]
2.2 Quản lý khai thác và quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.2.1 Quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.2.1.1 Khái niệm quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Là một hoạt động trong giai đoạn khai thác sử dụng công trình mà bản chất là tổng thể các tác động của chủ thể quản lý đến quá trình khai thác sử dụng công trình thông qua việc sử dụng các công cụ, các phương pháp và bộ máy quản lý để tác động vào hoạt động khai thác nhằm đảm bảo cho công trình vận hành theo đúng thiết kế, đảm bảo trật tự ATGT
2.2.1.2 Mục tiêu quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Đảm bảo giao thông thông suốt và trật tự ATGT; Đảm bảo năng lực thông qua của công trình; Phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển thuận tiện, tiết kiệm chi phí
2.2.1.3 Nội dung quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn
QLKT KCHT GTĐB liên quan đến nhiều chủ thể: cơ quan QLĐB, chủ đầu tư công trình, doanh nghiệp QLKT Do đó, nội dung QLKT KCHT GTĐB có thể khác nhau nếu đứng trên góc độ riêng rẽ của từng chủ thể Sau quá trình nghiên cứu các tài liệu [15], [20], [32], [40], [45], [55] theo tác giả
Trang 9QLKT KCHT GTĐB gồm các nội dung cơ bản sau: Quản lý hành chính và quản lý bảo vệ tài sản KCHT GTĐB; Quản lý hệ thống thông tin, giám sát; Quản lý thu phí; Quản lý và phát triển các dịch vụ; Quản lý kỹ thuật công trình; Quản lý ATGT
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả tập trung vào nghiên cứu các nội dung: quản lý kỹ thuật công trình, quản lý ATGT
Đây cũng là những vấn đề chưa được các tác giả trong nước quan tâm nghiên cứu cho một địa bàn cụ thể Bên cạnh đó, quản lý ATGT trong thực tế
là vấn đề còn nhiều tồn tại nhất trong công tác QLKT KCHT GTĐB tại các thành phố lớn nói chung và TP.Hà Nội nói riêng
2.2.2 Quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.2.2.1 Khái niệm quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Là một hoạt động trong giai đoạn khai thác sử dụng công trình mà bản chất là sự tác động của chủ thể quản lý đối với các công việc bảo trì thông qua việc sử dụng các phương thức và bộ máy quản lý nhằm duy trì hoạt động của công trình theo thiết kế
2.2.2.2 Mục tiêu quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Duy trì trạng thái kỹ thuật và cấp hạng kỹ thuật của công trình; Khắc phục những hư hỏng của công trình, đảm bảo năng lực thông qua theo thiết kế
và đảm bảo ATGT; Phòng ngừa sự xuống cấp và đảm bảo tuổi thọ công trình
2.2.2.3 Nội dung quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn
Nội dung quản lý bảo trì KCHT GTĐB có thể khác nhau nếu đứng trên góc độ của từng chủ thể quản lý Đứng trên góc độ chủ thể quản lý là cơ quan QLĐB và sau quá trình nghiên cứu các tài liệu [15], [20], [32], [40], [45], [55], theo tác giả quản lý bảo trì KCHT GTĐB gồm các nội dung cơ bản sau:
a, Quản lý phương thức thực hiện bảo trì KCHT GTĐB: Là cách thức chủ thể
quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì nhằm đạt được mục tiêu của quản
lý bảo trì
*Phương thức bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Bảo trì KCHT GTĐB là một trong những lĩnh vực sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích được thực hiện theo các phương thức giao kế
Trang 10hoạch, đặt hàng và đấu thầu [26]
b, Quản lý vốn bảo trì: Xác định nhu cầu vốn bảo trì theo kế hoạch, tìm kiếm
các nguồn huy động và quản lý sử dụng nguồn vốn hiệu quả
c, Quản lý khoa học công nghệ: Nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộ của
KHCN nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo trì KCHT GTĐB
d, Quản lý chất lượng bảo trì KCHT GTĐB: Nhằm đảm bảo việc thực hiện
các công việc bảo trì tuân thủ đúng theo kế hoạch bảo trì, quy trình bảo trì, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình
Trong phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu các nội dung về quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn bảo trì, quản lý KHCN
2.2.3 Quan hệ giữa quản lý khai thác và quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Quản lý khai thác và quản lý bảo trì KCHT GTĐB thống nhất với nhau
- Cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm đảm bảo hệ thống công trình KCHT GTĐB được khai thác an toàn, thông suốt
2.2.4.2 Đặc điểm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn
- Quá trình thực hiện thường xảy ra xung đột với hoạt động giao thông hàng ngày, vừa phải thực hiện bảo trì vừa phải đảm bảo cho giao thông thông suốt, an toàn
- Đòi hỏi phải có thiết bị đặc chủng, đa dạng về chủng loại, có tính cơ động cao để có thể thực hiện các công việc bảo trì trên các tuyến phố chật hẹp
- Hai bên đường là các cửa hàng kinh doanh, buôn bán dễ xảy ra tình
Trang 11trạng chiếm dụng lòng đường, vỉa hè để kinh doanh, buôn bán làm cho công tác đảm bảo ATGT và mỹ quan đô thị gặp nhiều khó khăn
- Cần có sự phối hợp của nhiều đơn vị quản lý như điện lực, viễn thông, cấp thoát nước dẫn đến nhiều thủ tục hành chính có thể làm công tác bảo trì không được triển khai sớm gây mất ATGT
2.2.5 Sự cần thiết của quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Để KCHT GTĐB duy trì được trạng thái khai thác an toàn và đảm bảo tuổi thọ theo tiêu chuẩn thiết kế thì việc bảo trì theo quy trình bảo trì, đảm bảo khai thác theo đúng trật tự ATGT là yêu cầu bắt buộc và cần thiết
2.2.6 Hợp đồng quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.2.6.1 Hợp đồng theo khối lượng thực hiện
Đơn vị QLKT và bảo trì KCHT GTĐB chịu trách nhiệm thực hiện các công việc do cơ quan QLĐB yêu cầu và tổ chức nghiệm thu, thanh toán theo quý trên cơ sở khối lượng thực hiện với đơn giá các hạng mục công việc đã được xác định trước
2.2.6.2 Hợp đồng theo chất lượng thực hiện
Hợp đồng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB dựa theo chất lượng thực hiện (Performance Based Contract - PBC) còn gọi là là hợp đồng khoán trọn gói, trong đó việc thanh toán được quyết định bởi mức độ đáp ứng đầy đủ những tiêu chí cần có đã được xác định trước về kết quả và chất lượng thực hiện
2.2.7 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Đánh giá công tác quản lý kỹ thuật công trình: So sánh kết quả thực
hiện với các quy định tại tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì [55], quản lý vận hành[15]
- Đánh giá công tác quản lý ATGT: So sánh kết quả thực hiện với các
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ tài sản KCHT GTĐB, về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB
- Đánh giá công tác quản lý phương thức thực hiện: Xem xét hiệu quả
đem lại của phương thức thực hiện và hình thức hợp đồng đã áp dụng
Trang 12- Đánh giá công tác quản lý vốn: Thông qua khả năng đáp ứng vốn theo
nhu cầu, tìm kiếm và huy động các nguồn vốn mới bổ sung
- Đánh giá công tác quản lý KHCN: Thông qua mức độ ứng dụng các
công nghệ thi công mới, vật liệu mới; việc đầu tư máy móc, thiết bị thi công hiện đại; ứng dụng các giải pháp tin học phục vụ quá trình quản lý
2.2.8 Cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.2.8.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì KCHT GTĐB
Tổ chức là một trong những chức năng chung quan trọng của quản lý có liên quan tới việc xây dựng bộ máy quản lý Trong việc xây dựng bộ máy quản lý thì vấn đề cốt lõi là xác lập cơ cấu tổ chức quản lý [32]
2.2.8.2 Nguyên tắc thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tuân thủ những quy luật chung mang tính phổ biến, và phải xét đến các nguyên tắc riêng phù hợp với đặc điểm của khai thác và bảo trì KCHT GTĐB
2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn
- Các nhân tố khách quan bao gồm: điều kiện tự nhiên; đặc điểm kinh
tế-xã hội; cơ chế, chính sách và các quy định về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB
- Các nhân tố chủ quan bao gồm: phân cấp quản lý; chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công; vốn QLKT và bảo trì; khoa học công nghệ; năng lực của đơn vị thực hiện QLKT và bảo trì; phương thức thực hiện
2.4 Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của một số thành phố trên thế giới và bài học kinh nghiệm
2.4.1 Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của một số thành phố trên thế giới
2.4.1.1 Đặc khu hành chính Hồng Kông (Trung Quốc)
Áp dụng mô hình hợp tác công - tư cho các dự án bảo trì, nâng cấp hệ thống đường bộ thay cho phương thức đấu thầu truyền thống
2.4.1.2 Thành phố Seoul (Hàn Quốc)
Kết hợp giữa khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân nhằm huy động nguồn vốn đầu tư và chuyển giao công tác QLKT và bảo trì cho khu vực tư
Trang 13nhân thực hiện
2.4.1.3 Tỉnh British Columbia (Canada)
Là địa phương tiên phong trong việc triển khai thực hiện hợp đồng BTĐB dựa theo chất lượng thực hiện Hợp đồng được trao thông qua đấu thầu cạnh tranh
2.4.1.4 Bang New South Wales (Australia)
Áp dụng cả hai dạng hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện “thuần túy”
và “lai” trong quản lý BTĐB Hợp đồng PBC “lai” là dạng hợp đồng kết hợp giữa hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá [37]
2.4.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cho thành phố Hà Nội
Thứ nhất, tách bạch rõ nhiệm vụ QLNN do các cơ quan QLNN thực hiện
với việc cung cấp các các dịch vụ QLKT và bảo trì KCHT GTĐB do các nhà thầu thực hiện
Thứ hai, tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị thực hiện QLKT và bảo trì
KCHT GTĐB
Thứ ba, áp dụng hợp đồng dựa theo chất lượng thực hiện trong QLKT và
bảo trì KCHT GTĐB
Thứ tư, thu hút các thành phần kinh tế có đủ điều kiện tham gia QLKT và
bảo trì, đa dạng hóa các nguồn thu từ tài sản KCHT GTĐB
Thứ năm, ứng dụng những tiến bộ của CNTT và viễn thông trong việc
liên kết giữa những người tham gia giao thông, phương tiện giao thông, KCHT giao thông thành một mạng lưới thông tin và viễn thông nhằm giảm UTGT, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, khai thác tối ưu KCHT giao thông hiện tại
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1 Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội
3.1.1 Khái quát về thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh