Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương các em sinh sống.. - Bước đầu so sánh các từ ngữ địa phương với các từ ngữ t
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 8 - TIẾT 31: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN
TIẾNG VIỆT)
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương các
em sinh sống
- Bước đầu so sánh các từ ngữ địa phương với các từ ngữ toàn dân để thấy rõ những từ nào trùnh, những từ nào không trùnh với từ ngữ toàn dân
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, Bảng phụ
- Học sinh: Xem trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra 15 phút:
Đề bài
Câu 1(5 điểm):
Thế nào là tình thái từ? Tình thái từ gồm những loại nào?
Câu 2(5 điểm):
Đặt câu với các tình thái từ sau: à, đi, nhé, ư, ạ
Đáp án- Biểu điểm
Câu 1(5 điểm):
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
Trang 2- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:
+ Tình thái từ nghi vấn
+ Tình thái từ cầu khiến
+ Tình thái từ cảm thán
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
Câu 2(5 điểm):
- Bạn chưa về à?
- Đi học đi!
- Chị đợi em với nhé!
- Cháu đã ngủ rồi ư?
- Con làm xong rồi ạ!
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
HS tìm và điền vào bảng thống kê
1 Bảng đối chiếu so sánh từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương.
4 bà nội
5 ông ngoại
6 bà ngoại
2 Một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt
Trang 3HS làm theo nhóm
HS làm theo nhóm
dùng ở địa phương khác.
* Nam Bộ:
- Cha- ba, tía
- Mẹ – má
- Anh cả- anh hai
* Bắc Giang:
- Cha- thầy
- mẹ- u, bầm., bủ
- bác- bá
3 Sưu tầm tục ngữ, ca dao chỉ quan hệ ruột thịt ở địa phương em
- Sẩy cha còn chú, sảy mẹ bú dì
- Chú cũng như cha
- Chị ngã em nâng
D Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố
- Nắm từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương các em sinh sống
2 Huớng dẫn về nhà
- Hoàn thiện phần 3