Mục tiêu cần đạt: - Tìm hiểu và lập được bảng kê các danh từ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương.. - Nắm được một số cách xưng hô phổ biến ở địa phương và cách hô mộ
Trang 1Tiết 31: Chương trình địa phương phần tiếng Việt
BÀI 1: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG THANH HOÁ.
I Mục tiêu cần đạt:
- Tìm hiểu và lập được bảng kê các danh từ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương
- Nắm được một số cách xưng hô phổ biến ở địa phương và cách hô một cách độc đáo ở các địa phương khác; các từ chỉ sự vật, hiện tượng, hoạt động
- Nhận biết từ địa phương trong tác phẩm văn học và biết sử dụng từ địa phương đúng lúc, đúng chổ để tăng hiệu quả diễn đạt trong quá trình giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến Thức:
- Tìm hiểu và lập được bảng kê các danh từ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương
- Nắm được một số cách xưng hô phổ biến ở địa phương và cách hô một cách độc đáo ở các địa phương khác; các từ chỉ sự vật, hiện tượng, hoạt động
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ địa phương trong tác phẩm văn học và biết sử dụng từ địa phương đúng lúc, đúng chổ để tăng hiệu quả diễn đạt trong quá trình giao tiếp
- Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích, ruột thịt.
3 Thái độ:
- Có ý thức tìm tòi từ ngữ địa phương để làm phong phú thêm lời ăn, tiếng nói III- Chuẩn bị:
- GV giao bài tập để HS chuẩn bị trước ở nhà
- Bài này lượng kiến thức nhiều, GV có thể điều chỉnh thời gian cho phù hợp
* Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp,…
III- Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ:
- ổn định nề nếp
- Kiểm tra chuẩn bị bài
- Giới thiệu bài mới
B Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu
những từ ngữ địa phương chỉ
quan hệ ruột thịt thân thích:
1 HS thực hiện bài tập 1,2
I- Từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích:
1 Làm bài tập:
a) Bài tập 1:
VD: Cha (bố, bác, cậu, ba, tía, )
Trang 22 Tổ chức nhận xét, đánh giá, bổ
sung
- Bác (chị gái của cha) có nơi gọi là cô, o, bá.
- Bác (chị gái của mẹ) có nơi gọi là già, dì, bá,
b) Bài tập 2:
- Thầy (bố, cha)
- Hĩm (bé gái còn nhỏ; người mẹ đẻ con gái đầu)
Giá trị biểu cảm: Thể hiện tình cảm gần gủi, thân mật; tăng sắc thái địa phương, nếu là TĐP
2 Ghi nhớ:
Trong lớp từ chỉ quan hệ thân thíêt ruột thịt, ngoài việc dùng TĐP, người Thanh Hoá còn
có những từ dùng riêng trong giao tiếp (bố, thầy, cậu, mợ, o, dượng, )
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu các từ
xưng hô ở Thanh Hoá:
II Từ ngữ xưng hô:
1 Giải thích:
a) Từ o (chỉ con gái, thân mật) b) Từ choa (số nhiều, ý tự tin)
c) Từ choa (số nhiều)
d) Từ mống (chỉ người-giống đứa, có ý coi
thường)
e) Cô nhiêu (vợ anh nhiêu Nhiêu: một chức vị
ở làng xã thời phong kiến, có danh, không có thực quyền nhưng được miễn phu phen tạp dịch, nên người có bát ăn bát để thường bỏ tiền
ra mua)
Trong từ "o" có trong phượng ngữ Trung bộ
2 Ghi nhớ:
Từ ngữ xưng hô trong TĐP Thanh hoá rất phong phú, được dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày, trong sáng tác văn học-đặc biệt trong sáng tác VHDG
Hoạt động 3: Tìm hiểu những từ
ngữ địa phương chỉ sự vật, hiện
tượng, hoạt động:
III Từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng, hoạt động:
1 Tìm trong các ví dụ:
Trang 31 HS thực hiện các bài tập.
2 Nhận xét, đánh giá, bổ sung
3 HS rút ra Ghi nhớ
a) Tép riu (tép nhỏ, ý coi thường).
b) Chè lam, bánh tro (đặc sản Thọ Xuân) c) Sở (liệu, ý coi thường)
d) Cả (lớn, ý tự tin) e) Khua luống (xem chú thích)
2 Tìm trong đời sống giao tiếp hàng ngày:
VD: Kha (con gà)
Lọ (lúa)
3 Ghi nhớ:
Từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng, hoạt động phản ánh đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội, của địa phương
Hoạt động 4: Tổ chức luyện
tập:
1 HS trình bày các bài tập
2 Lớp góp ý, GV chỉnh sửa, bổ
sung
IV Luyện tập:
1 HS sưu tầm các từ địa phương mà em biết.
2 Từ Bở hơi (mệt nhọc, không chịu được )
Không thể thay thế từ phổ thông được vì yêu cầu gieo vần, lại không phù hợp với phong cách ca dao
3 Viết đoạn văn có sử dụng từ ngữ địa phương: Yêu cầu các từ ngữ địa phương đó phải rõ nghĩa, số lượng vừa phải
4 Dùng từ địa phương:
- Mặt tích cực: thể hiện được bản sắc địa phương (1 vùng, 1 xã, 1 huyện, )
- Mặt tiêu cực: Có lúc gây khó khăn trong giao tiếp
IV Củng cố, dặn dò:
a Củng cố:
- Nhắc lại mục đích, yêu cầu của bài học.
- Ghi nhớ và sưu tầm thêm
2.Dặn dò.
-Chuẩn bị bài mới: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
* Điều chỉnh kế hoạch:
………
………