-Ví dụ a: Dùng để giải thích họ là ai, ở đây còn có tác dụng nhấn mạnh -Ví dụ b: Là phần thuyết minh về một loài động vật mà tên là ba khía nhằm giúp người đọc hình I- Dấu ngoặc đơn: 1
Trang 1Tiết 50 TV: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI
CHẤM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
2.Kĩ năng:
- Biết sử dụng dấu ngọăc đơn và dấu hai chấm khi viết
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết văn
III.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
Trang 2- Chuẩn bị bài đầy đủ.
3 Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm,…
IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (H) Em hiểu thế nào về dân số và kế hoạch hoá gia đình?
TL:- Dân số là số người sinh sống trên phạm vi một quốc gia, châu lục, toàn cầu
- Gia tăng dân số ảnh hưởng đến tiến bộ xã hội, và là nguyên nhân của đói
nghèo, lạc hậu
- Dân số gắn liền với kế hoạch hoá gia đình, tức là vấn đề sinh sản
- Dân số và kế hoạch hoá gia đình là vấn đề đã và đang được quan tâm hàng đầu
3.Bài mới:
Gv treo bảng phụ ghi các đoạn trích ở mục 1 để
học sinh quan sát và đặt câu hỏi, hs trả lời
(H) Dấu ngoặc đơn trong các đoạn trích trên được
dùng để làm gì?
-Ví dụ a: Dùng để giải thích họ là ai, ở đây còn có
tác dụng nhấn mạnh
-Ví dụ b: Là phần thuyết minh về một loài động
vật mà tên là ba khía nhằm giúp người đọc hình
I- Dấu ngoặc đơn:
1 VÝ dô:
-Ví dụ a: Dùng để giải thích
họ là ai, ở đây còn có tác dụng nhấn mạnh
-Ví dụ b: Là phần thuyết minh
về một loài động vật mà tên là
ba khía nhằm giúp người đọc
Trang 3dung rõ hơn đặc điểm của con kênh này.
-Ví dụ c: Bổ sung thêm thông tin về năm sinh và
năm mất của Lý Bạch Dấu ngoặc đơn thứ hai bổ
sung cho người đọc biết thêm Miên Châu thuộc
tỉnh nào (Tứ Xuyên)
(H) Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa
cơ bản của đoạn trích trên có thay đổi không?
Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ
bản của đoạn trích trên không thay đổi Vì người
viết dùng nó như phần chú thích nhằm cung cấp
thêm thông tin kèm theo chứ nó không thuộc nghĩa
cơ bản
(H) Công dụng của dấu ngoặc đơn là gì?
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích
(giải thích, thuyết minh, bổ sung)
GV gọi hs đọc phần ghi nhớ để khắc sâu kiến
thức
hình dung rõ hơn đặc điểm của con kênh này
-Ví dụ c: Bổ sung thêm thông
tin về năm sinh và năm mất của Lý Bạch Dấu ngoặc đơn thứ hai bổ sung cho người đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào (Tứ Xuyên)
* NhËn xÐt:
Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của đoạn trích trên không thay đổi
Vì người viết dùng nó như phần chú thích nhằm cung cấp thêm thông tin kèm theo chứ
nó không thuộc nghĩa cơ bản
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung)
2 Ghi nhí: (sgk t 134)
Gv treo bảng phụ ghi các đoạn trích ở mục II để
học sinh quan sát và đặt câu hỏi, hs trả lời
II/- Dấu hai chấm:
Trang 4(H) Các dấu hai chấm trong phần trích trên có công
dụng gì?
- Ví dụ a: Dùng để báo trước lời thoại của các nhân
vật Dế Choắt và Dế Mèn
Ví dụ b: Dùng để báo trước lời dẫn trực tiếp (Thép
Mới dẫn lại lời của người xưa)
Ví dụ c: Phần giải thích lý do thay đổi tâm trạng
của tác giả khi lần đầu tiên đi học
(H) Công dụng của dấu hai chấm là gì?
- Dấu hai chấm dùng để đánh dấu lời thoại,lời dẫn
trực tiếp,giải thích , thuyết minh cho một phần
trước đó
(H) GV gọi hs đọc ghi nhớ để khắc sâu kiến thức
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1:
(H) Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong
những đoạn trích sau?
a- Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa các cụm từ
b- Đánh dấu phần thuyết minh giúp ngừơi đọc hiểu
rõ trong 2290 m có tính cả phần cầu dẫn
1 Ví dụ:
- Ví dụ a: Dùng để báo trước
lời thoại của các nhân vật Dế Choắt và Dế Mèn
Ví dụ b: Dùng để báo trước
lời dẫn trực tiếp (Thép Mới dẫn lại lời của người xưa)
Ví dụ c: Phần giải thích lý do
thay đổi tâm trạng của tác giả khi lần đầu tiên đi học
* Nhận xét:
- Dấu hai chấm dùng để đánh dấu lời thoại,lời dẫn trực tiếp,giải thích , thuyết minh cho một phần trước đó
2 Ghi nhớ: (sgk 135)
III- Luyện tập:
1.Bài tập 1:
a- Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa các cụm từ
b- Đánh dấu phần thuyết minh
Trang 5c-Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung.
Vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2:
(H) Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong
những đoạn trích sau?
a- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý họ
thách nặng quá
b- Đánh dấu lời đối thoại của Dế Choắt nói với Dế
Mèn và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt
khuyên Dế Mèn
c- Đánh dấu phần thuyết mih cho ý: đủ màu là
những màu nào
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3:
(H) Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích sau
được không? Trong đoạn trích này tác giả dùng dấu
hai chấm nhằm mục đích gì?
Có thể bỏ được dấu hai chấm nhưng nghĩa của
phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh
bằng
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 4:
(H) Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn
được không? Nếu thay thì ý nghĩa của câu có thay
giúp ngừơi đọc hiểu rõ trong
2290 m có tính cả phần cầu dẫn
c-Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung
Vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh
2.Bài tập2:
a- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý họ thách nặng quá
b- Đánh dấu lời đối thoại của
Dế Choắt nói với Dế Mèn và phần thuyết minh nội dung mà
Dế Choắt khuyên Dế Mèn
c- Đánh dấu phần thuyết mih cho ý: đủ màu là những màu nào
3.Bài tập3:
Trang 6đổi không?
-Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn
được Khi thay như vậy nghĩa cơ bản của câu
không thay đổi nhưng người viết coi phần trong
dấu ngoặc đơn chỉ có tác dung kèm thêm chứ
không thuộc nghĩa cơ bản của câu khi phần này đặt
sau dấu hai chấm
Có thể bỏ được dấu hai chấm nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng
4.Bài tập 4:
-Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được Khi thay như vậy nghĩa cơ bản của câu không thay đổi nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dung kèm thêm chứ không thuộc nghĩa cơ bản của câu khi phần này đặt sau dấu hai chấm
IV Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối:
1.Củng cố:
Nắm được thế nào là dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm biết được công dụng của
nó, vận dụng vào làm bài tập
2.Dặn dò:
- Làm bài tập 5,6
- Chuẩn bị bài Dấu ngoặc kép
Trang 7* ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH:
………
………