- GV cho HS quan sát các đoạn trích ở bài tập I bảng phụ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS quan sát đoạn trích trả lời câu hỏi: dùng dấu : a/ Phần giải thích để làm rõ I.. - Dấu ngoặc
Trang 1TUẦN 13: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết -lưu ý :học sinh đã học hai dấu này ở Tiểu Học
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
2 Kĩ năng:
-Sử dụng dấu ngoặc đơn, và dấu hai chấm
-Sữa lỗi về dấu ngoặc đơn, và dấu hai chấm
III.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
*Hoạt động 1:Khởi động.
1.Ổn định:
2 KTBC:
Thế nào là câu ghép? Đặt
2 câu ghép: Có quan hệ
nguyên nhân, quan hệ điều
kiện
3 Bài mới: Gv giới thiệu
bài.
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
*Hoạt động 2:Hình thành
khái niệm.
- GV cho HS quan sát các
đoạn trích ở bài tập (I)
(bảng phụ) và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi:
- HS quan sát đoạn trích trả lời câu hỏi: dùng dấu :
a/ Phần giải thích để làm rõ
I Công dụng dấu ngoặc đơn:
Trang 2- Dấu ngoặc đơn trong
những đoạn trích trên dùng
để làm gì?
(HS yếu kém )
Gv tổ chức HS nhận xét
- Nếu bỏ phần trong dấu
ngoặc đơn thì ý nghĩa của
những đoạn trích trên có
thay đổi không?
-Dấu ngoặc đơn có công
dụng gì?
- GV nói thêm về trường
hợp dùng dấu ngoặc đơn
được lưu ý ở mục II
Những điều cần lưu ý:
- Gv yêu cầu HS đọc phần
ghi nhớ 1 (SGK Tr 134)
- GV cho Hs quan sát các
đoạn trích ở mục II (bảng
hụ) và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Dấu hai chấm
trong những đoạn trích trên
dùng để làm gì?
- GV sơ kết, chốt ý
“họ” ngụ ý chỉ ai (Những người bản xứ)
b/ Phần thuyết minh về 1 loại động vật (ba khía) c/ Phần bổ sung thông tin về năm sinh và mất của nhà thơ
Lí Bạch (701 – 762) và biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào? (Tứ Xuyên)
- HS: Không, vì nó là phần chú thích thêm
-HS TL như nội dung ghi
-HS nghe
-HS đọc
- HS: dùng để đánh dấu a/ Lời đối thoại: (Dế Mèn Với Dế Choắt và choắt với Mèn)
b/ lời dẫn trực tiếp (Thép mới dẫn lại lời của người xưa)
c/ Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bồ sung)
II Dấu hai chấm:
Dấu hai chấm dùng để :
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho 1 phần trước đó
- Đánh dấu (báo trước lời dẫn trực tiếp) dùng với dấu ngoặc kép hay lời đối thọai (dùng với dấu gạch ngang)
Trang 3- GV yêu cầu 1 HS đọc ghi
nhớ 2 (SGK tr 135)
trong ngày đầu tiên đi học
-HS đọc, ghi
*Hoạt động 3:Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm bài
tập 1: giải thích công dụng
dấu ngoặc đơn (SGK tr
135, 136)
Gv tổ chức Hs nhận xét,
sửa chữa
- Bài tập 2: Giải thích công
dụng của dấu hai chấm
Gv tổ chức Hs nhận xét,
sửa chữa
-HS thực hiện bài tập vào vở BT
- Hs nhận xét, sửa chữa
-HS thực hiện bài tập vào vở BT
- Hs nhận xét, sửa chữa
III- Luyện tập.
1.Bài tập 1: công dụng
của dấu ngoặc đơn:
a/ Đánh dấu phần giải thích
ý nghĩa của các cụm từ “tiệt nhiên, định phân tại thiên thư, hành khan thủ bại hư” b/ Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2 – 290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn
c/ Dấu ngoặc đơn dùng ở 2 chỗ:
vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung
vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì?
2.Bài tập 2: Công dụng
của dấu hai chấm:
a/ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý họ thách nặng quá
Trang 4Bài tập 3 (SGK tr 136)
Gv tổ chức Hs nhận xét,
sửa chữa
Bài tập 4,5,6: Về nhà làm
tiếp
-HS thực hiện bài tập vào vở BT
- Hs nhận xét, sửa chữa
-HS về nhà làm
b/ Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (của Dế choắt nói với Dế Mèn)
c/ Đánh dấu (báo trước) Phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào
3.Bài tập 3: Bỏ dấu; được,
nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu: không được nhấn mạnh bằng
*Hoạt động 4 :Củng cố -
Dặn dò
-Dấu 2 chấm trong câu sau
được dùng để làm gì?
- Về nhà học bài, chuẩn bị
bài
- Chuẩn bị: “Đề văn thuyết
minh và cách làm bài văn
thuyết minh”
+ Đề thuyết minh và cách
làm bài văn thuyết minh
+ Cách làm bài văn thuyết
minh + Xem phần
luyện tập.