Độ màu tự nhiên trong nước do các hạt keo mang điện tích âm gây ra nên việc khửđộ màu được thực hiện bằng quá trình keo tụ với các loại muối kim loại phèn có hoátrị II
Trang 13.200m /ngày đêm
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢN VẼ 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC MẶT : 5
1.1.1 Phân loại nguồn nước mặt : 5
1.1.2 Tính chất của nguồn nước mặt : 5
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước : 6
1.1.4 Các chỉ tiêu cấp nước : 9
1.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC : 9
1.2.1 Trữ lượng nước mặt trên Thế Giới : 9
1.2.2 Trữ lượng nước trong nước ta : 10
1.2.3 Chất lượng nước khu vực miền Đông Nam Bộ : 11
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC SÔNG 13
2.1 CÁC CÔNG TRÌNH THU VÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC : 13
2.1.1 Công trình thu nước : 13
2.1.2 Công trình vận chuyển nước : 13
2.2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC : 14
2.2.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ : 14
2.2.2 Song chắn rác và lưới chắn rác : 15
2.2.3 Bể lắng cát : 15
2.2.4 Bể lắng : 16
2.2.5 Bể lọc : 19
2.3 XỬ LÝ NƯỚC CẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC 23
2.3.1 Quá trình keo tụ : 23
2.3.2 Khử trùng nước : 24
2.4 MỘT SỐ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT : 26
CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 29
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ LỰA CHỌN : 29
3.1.1 Theo mức độ xử lý 29
3.1.2 Theo biện pháp 29
Trang 23.200m /ngày đêm
3.1.3 Theo số quá trình hoặc số bậc quá trình xử lý 29
3.1.4 Theo đặc điểm của dòng nước 29
3.2 XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐẦU VÀO - RA 30
3.3 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ : 31
3.3.1 Sơ đồ công nghệ 1 : 31
3.3.2 Sơ đồ công nghệ 2 : 33
3.3.3 Lựa chọn công nghệ : 35
3.3.4 Hiệu quả xử lý : 37
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 38
4.1 TÍNH TOÁN LIỀU LƯỢNG HÓA CHẤT, THIẾT BỊ ĐỊNH LƯỢNG HÓA CHẤT : 38
4.1.1 Tính toán bể trộn phèn, bể tiêu thụ phèn : 38
4.1.2 Tính toán hóa chất kiềm hóa và thiết bị pha chế vôi 39
4.1.3 Tính toán lượng clo cho khử trùng nước : 40
4.2 BỂ GIAO LIÊN : 42
4.3 BỂ TRỘN CƠ KHÍ : 42
4.4 BỂ PHẢN ỨNG TẠO BÔNG CƠ KHÍ : 45
4.5 BỂ LẮNG NGANG : 49
4.6 BỂ LỌC NHANH : 57
4.7 BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH : 66
4.8 BẢN VẼ THIẾT KẾ : 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 33.200m /ngày đêm
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢN VẼ
Hình 2.1 - Bể lắng sơ bộ
Hình 2.2 - Song chắn rác
Hình 2.3 - Sơ đồ cấu tạo bể lắng đứng
Hình 2.4 - Cấu tạo bể lắng ngang
Hình 2.5 - Cấu tạo bể lọc chậm
Hình 2.6 - Cấu tạo bể lọc nhanh trọng lực
Hình 2.7 - Cấu tạo bể lọc áp lực
Hình 3.1 - Sơ đồ công nghệ 1
Hình 3.2 - Sơ đồ công nghệ 2
Hình 4.1 - Minh họa ngăn phân phối nước vào bể lắng
Hình 4.2 - Minh họa giàn ống phân phối nước rửa lọc
Bản vẽ 1 : Mặt cắt theo nước của hệ thống xử lý nước cấp công suất 3200 m3/ngày
đêm
Bản vẽ 2 : Mặt bằng trạm xử lý nước cấp công suất 3200 m3/ngày đêm
Bản vẽ 3 : Chi tiết bể lắng ngang công suất 3200 m3/ngày đêm
Bản vẽ 4 : Chi tiết bể phản ứng tạo bông cơ khí công suất 3200 m3/ngày đêm
Trang 43.200m /ngày đêm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 - Phân loại độ cứng theo nồng độ
Bảng 1.2 - Trữ lượng nước trên Thế Giới
Bảng 1.3 - Trữ lượng nước mặt ở các sông ở Việt Nam
Bảng 2.1 - So sánh các loại công trình thu nước
Bảng 3.1 - Bảng thông số chỉ tiêu nước nguồn
Bảng 3.2 - So sánh ưu và nhược điểm của 2 công nghệ đề xuất
Bảng 4.1 - Thông số thiết kế bể giao liên
Bảng 4.2 - Thông số thiết kế bể trộn cơ khí
Bảng 4.3 - Thông số thiết kế bể tạo bông cơ khí
Bảng 4.4 - Thông số thiết kế bể lắng ngang
Bảng 4.5 - Thông số thiết kế bể lọc nhanh
Bảng 4.6 - Thông số thiết kế bể chứa nước sạch
Trang 53.200m /ngày đêm
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP
1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC MẶT :
1.1.1 Phân loại nguồn nước mặt :
Nước sông : là loại nước mặt chủ yếu được dùng để cung cấp nước Nước sông dê
khai thác, trữ lượng lớn Tuy nhiên phần lớn nước sông thường dê bị nhiêm bẩn(hàm lượng chất lơ lững cao, vi trùng, kim loại nặng, thuốc trừ sâu,… )
Chất lượng nước sông thay đổi theo điều kiện thổ nhưỡng, thảm thực vật bao phủ,chất ô nhiêm từ công đồng dân cư,…
Nước sông có khả năng tự làm sạch chất ô nhiêm : được đánh giá bằng cách xácđịnh diên biến nồng độ ocy hòa tan (DO) dọc theo dòng sông
Tự làm sạch lý học : pha loãng, khuếch tán, xáo trộn, lắng, hấp thụ, thoángkhí,…
Tự làm sạch hóa học : oxy khóa, khử Fe2+ →Fe3+
Sinh hóa : phân hủy sinh học (do các vi khuẩn hiếu khí, tùy tiện và kỵ khí)
Nước ao hồ : hồ tự nhiên, hay nhân tạo ( gồ hình thành do xây đập thủy điện, … )
Nước suối : thường bắt gặp ở vùng đồi núi, trữ lượng ít và bị ảnh hưởng bởi thời
tiết, khi mưa to, nước suối thường bị đục và cuốn theo nhiều cặn, sỏi và đá
1.1.2 Tính chất của nguồn nước mặt :
Thành phần của nguồn nước chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nguồn gốcxuất sứ, các điều kiện môi trường xung quanh và tác đông của con người khi khai thácvà sử dụng nguồn nước
Nguồn nước mặt có thể có các thành phần sau đây :
Các hóa chất hòa tan ở đạng ion và phân tử, có nguồngốc vô cơ hay hữu cơ
Các chất rắn lơ lững trong đó có cả chất vô cơ lẫn hữu cơ
Các vi sinh vật, vi trùng, virút,…
Trang 6b Độ màu :
Độ màu thường do các chất bẩn trong nước tạo nên Các hợp chất sắt, mangankhông hoà tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu vàng, còn cácloại thuỷ sinh tạo cho nước màu xanh lá cây Nước bị nhiêm bẩn bởi nước thải sinhhoạt hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen
Đơn vị đo độ màu thường dùng là platin – coban Nước thiên nhiên thường có độmàu thấp hơn 200 PtCo
Độ màu tự nhiên trong nước do các hạt keo mang điện tích âm gây ra nên việc khửđộ màu được thực hiện bằng quá trình keo tụ với các loại muối kim loại (phèn) có hoátrị III như phèn nhôm hoặc phèn sắt
c Độ đục :
Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt Khi trong nước có các vật lạ như cácchất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật, khả năng truyền ánh sáng bị giảmđi
Nước có độ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn Đơn vị đo đục thưòng là mgSiO2/l, NTU, FTU; trong đó đơn vị NTU và FTU là tương đương nhau Nước mặtthường có độ đục 20 -100 NTU, mùa lũ có khi cao đến 500 – 600 NTU Nước cấp cho
ăn uống thường có độ đục không vượt quá 5 NTU
Hàm lượng chất rắn lơ lửng cũng là một đại lượng tương quan đến độ đục của nước.Trong cấp nước và xử lý nước cấp :
Nguồn nước có độ đục thấp không cần phải xử lý mà chỉ cần khử trùng trướckhi đưa đến nơi tiêu thụ
Trang 7Khi pH = 7 nước có tính trung tính;
pH < 7 nước có tính axit;
pH > 7 nước có tính kiềm
Độ pH của nước có liên quan đến sự hiện diện của một số kim loại và khí hoà tantrong nước Ở độ pH < 5, tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất, trong một số nguồn nước
có thể chứa sắt, mangan, nhôm ở dạng hoà tan và một số loại khí như CO2, H2S tồntạiở dạng tự do trong nước Độ pH được ứng dụng để khử các hợp chất sunfua vàcacbonat có trong nước bằng biện pháp làm thoáng Ngoài ra khi tăng pH và có thêmtác nhân oxy hoá, các kim loại hoà tan trong nước chuyển thành dạng kết tủa và dêdàng tách ra khỏi nước bằng biện pháp lắng lọc
e Độ kiềm :
Độ kiềm là khả năng trung hòa acid của nước cũng là đại lượng đo tính đệm củanước Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của các ion hyrocacbonat (HCO3-),hyđroxyl (OH-) và ion muối của các axit yếu (CO32-)
Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO2 tự do cótrong nước Độ kiềm là một chỉ tiêu quan trọng trong công nghệ xử lý nước :
Keo tụ hóa học : chất keo tụ thủy phân trong nước tạo thành acid → cần độ kiềm đểtrung hòa;
Khử cứng : độ kiềm là đơn vị chính để tính toán lượng vôi và soda bằng phươngpháp hóa chất
Để xác định độ kiềm thường dùng phương pháp chuẩn độ mẫu nước thử bằng axitclohydric
Trang 83.200m /ngày đêm
f Độ cứng :
Độ cứng biểu thị tổng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+ trong các muối cacbonat vàhydrocacbonat canxi, hydrocacbonat magiê có trong nước Độ cứng thường do kimloại hóa trị II gây ra
Bảng 1.1 - Phân loại độ cứng theo nồng độ
Phân loại MgCaCO 3 /L
MềmTrung bìnhCứngRất cứng
0-7575-150150-300
>300
Nguồn : Bài giảng môn học Kỹ thuật xử lý nước cấp – PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm.
Phân loại cứng :
Cứng canxi và magiê
Cứng carbonate và noncarbonate (phi carbonate) Ví dụ : CaSO4 tạo ra độ cứngphi carbonate
Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do canxi vàmagiê phản ứng với các axit béo tạo thành các hợp chất khó tan Trong sản xuất, nướccứng có thể tạo lớp cáu cặn trong các lò hơi hoặc gây kết tủa ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm
g Độ oxy hóa :
Độ oxy hoá là một đại lượng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiêm bẩn của nguồn nước
Đó là lượng oxy cần có để oxy hoá hết các hợp chất hữu cơ trong nước Chất oxy hóathường dùng để xác định chỉ tiêu này là pecmanganat kali (KMnO4)
Trong thực tế, nguồn nước có độ oxy hoá lớn hơn 10 mgO2/l đã có thể bị nhiêm bẩn.Độ oxy hoá trong nước mặt, đặc biệt nước có màu có thể cao hơn nước ngầm
Khi nguồn nước có hiện tượng nhuộm màu do rong tảo phát triển, hàm lượng oxy hoàtan trong nước sẽ cao nên độ oxy hoá có thể thấp hơn thực tế
Trang 93.200m /ngày đêm
1.1.4 Các chỉ tiêu cấp nước :
a Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt
Nước cấp dùng trong sinh hoạt phải không màu, không mùi, không chứa các chấtđộc hại, các vi trùng và tác nhân gây bệnh Hàm lượng các chất hòa tan không đượcvượt quá giới hạn cho phép Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt phải có chỉ tiêu chấtlượng như chất lượng ở bảng chất lượng nước sinh hoạt và chất lượng nước phải đảmbảo theo QCVN01:2009/BYT và QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt
b Chất lượng nước cấp cho sản xuất
Mỗi nhanh sản xuất đều có yêu cầu riêng về chất lượng nước sử dụng Nước cấp cho các ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dệt, giấy, phim ảnh đều cần đến chất lượng như nước sinh hoạt, đồng thời có một số yêu cầu riêng về chất lượng sắt, mangan, độ cứng Nước cấp cho các ngành sản xuất khác sẽ có yêu cầu cụ thể về chất lượng tùy theo sự đòi hỏi của công nghệ sản xuất
1.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC :
1.2.1 Trữ lượng nước mặt trên Thế Giới :
Tổng lượng nước trên Trái đất khoảng 1.386 triệu km3 Trong đó 97% lượng nước toàn cầu ở đại dương, 3% còn lại là nước ngọt tồn tại ở dạng băng tuyết, nước ngầm, song ngòi và hơi nước trong không khí Hệ thống nước khí quyển, nguồn động lực thủy văn nước mặt chỉ khoảng 12.900 km3, chưa đầy 1/100.000 tổng lượng nước toàn cầu
Tổng số nước ngọt trên Trái Đất khoảng 35x106 km3 chỉ chiếm có 3% tổng lượng nước trên Trái Đất Trong đó nước ngầm chiếm 30,1%, băng tuyết vĩnh cữu chiếm 68,7%, nước sinh vật 0.003$, nước trong khí quyển 0,04%, nước trong ao hồ, đầm lầy và trong lòng song chỉ chiếm chưa đầy 0,3% (ao hồ 0,26%, đầm mầy 0,03% và trong song 0,006%)
Nước mặt được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giảitrí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt 97% nước mặt trênTrái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước nàytồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng
Trang 10Bảng 1.2 – Trữ lượng nước trên Thế Giới
Biển và đại dương
Nước ngầm
Băng và băng hà
Hồ nước ngọt
Hồ nước mặn
Khí ẩm trong đất
Hơi nước trong khí ẩm
Nước sông
Tuyết trên lục địa
1.370.322.00060.000.00026.660.000125.000105.00075.00014.0001.000250
Nguồn : (theo F Sargent, 1974)
1.2.2 Trữ lượng nước trong nước ta :
Việt Nam là một nước có nguồn Tài nguyên nước vào loại trung bình trên thế giới
có nhiều yếu tố không bền vững
Nước ta có khoảng 830 tỷ m3 nước mặt trong đó chỉ có 310 tỷ m3 được tạo ra do mưa rơi trong lãnh thổ Việt Nam chiếm 37% còn 63% do lượng mưa ngoài lãnh thổ chảy vào Tổng trữ lượng tiềm tàng khả năng khai thác nước dưới đất chưa kể phần hảiđảo ước tính khoảng 60 tỷ m3/năm Trữ lượng nước ở giai đoạn tìm kiếm thăm dò sơ bộ mới đạt khoảng 8 tỷ m3/năm (khoảng 13% tổng trữ lượng)
Nếu kể cả nước mặt và nước dưới đất trên phạm vi lãnh thổ thì bình quân đầu người đạt 4400 m3/người, năm (Thế giới 7400m3/người, năm) Theo chỉ tiêu đánh giá
Trang 113.200m /ngày đêm
của Hội Tài nguyên nước Quốc tế IWRA thì quốc gia nào dưới 4000m3/người, năm là quốc gia thiếu nước Như vậy, nước ta là một trong những nước đang và sẽ thiếu nước trong một tương lai rất gần (Thực tế nếu kể cả lượng nước từ các lãnh thổ nước ngoài chảy vào thì Việt Nam trung bình đạt khoảng 10.600m3/người, năm)
Bảng 1.3 - Trữ lượng nước mặt ở các sông ở Việt Nam
Nhóm sông
Diện tích lưu vực (km 2 ) Tổng lưu lượng nước
(km 3 /năm) Toàn bộ Trong
nước
Ngoài nước Toàn bộ
Trong nước
Ngoài nước Nhóm 1: Thượng
nguồn nằm trong lãnh
thổ
45.705 43.725 1.980 38,75 37,17 1,68
Nhóm 2: Trung và hạ
lưu nằm trong lãnh
thổ
1.060.400
199.230 861.170 761,90 189,62 524,28
Nhóm 3: các sông
nằm trong lãnh thổ
55.602 55.602 66,50 66,50
Nguồn : báo cáo hiện trạng môi trường Bộ NN&PTNT.
1.2.3 Chất lượng nước khu vực miền Đông Nam Bộ :
a Nước mưa
Là nguồn cấp nước quan trọng cho người dân khu vực miền Đông Nam Bộ, khu vực nông thôn và nhất là ở những nơi bị nhiêm phèn Lượng mưa trung bình hằng nămkhoảng 1600 mm, dao động trong khoảng 1200 – 1400 mm Tổng lượng mưa ước tính khoảng 80 tỷ m3/năm
b Nước ngầm
Có nhiều đánh giá khác nhau nhưng nhìn chung, lượng nước ngầm khu vực miền Đông Nam Bộ không nhiều, chỉ khoảng 3,3% tổng lưu lượng sông của tháng khônhất chảy vào vùng này
c Nước mặt
- Khu vực miền Đông Nam Bộ: có hệ thống kênh rạch chằng chịt và nguồn nước
sông chính là sông Đồng Nai Chế độ dòng chảy thượng nguồn và mưa là những yếu tố chính ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy chính của sông vùng này
Trang 123.200m /ngày đêm
- Hệ thống sông Đồng Nai: Theo các số liệu phân tích cho thấy chất lượng nước
sông Đồng Nai đều khá tốt cả 2 mùa: mùa khô và mùa mưa phục vụ tốt cho mục đích cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp
Vào mùa khô: chất lượng nước mặt đạt đến lý tưởng nước cấp cho sinh hoạt, có
độ màu 19 – 50 Pt-Co, độ đục khoảng 9 NTU, hàm lượng Cl- dưới 14 – 15mg/l,độ cứng khoảng 12 – 14mg/l, TDS khoảng 20 – 40mg/l Đặc biệt, cuối mùa khô
có tháng độ màu (6 – 8 Pt-Co), độ đục thấp, chỉ cần lọc sơ bộ và khử trùng là cóthể cấp cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp
Vào mùa mưa: chất lượng nước sông thay đổi khá lớn, nhất là độ đục và độ
màu do lũ về từ đầu nguồn đem theo nhiều phù sa Độ màu tăng vọt, độ đục cũng tăng đến 87 – 103 JTU, TDS tăng không nhiều, hàm lượng Cl- còn 4 – 5mg/l Đầu mùa mưa, hàm lượng SO42- giảm còn 0 – 2 mg/l
Trang 133.200m /ngày đêm
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC SÔNG
2.1 CÁC CÔNG TRÌNH THU VÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC :
.1.1 Công trình thu nước :
Chức năng :
Giữ lại các tạp chất kích thước lớn có trong nước thô bằng song hoặc lưới chắnrác nhằm giảm tải lượng xử lý;
Lấy nước
Bảng 2.1 - So sánh các loại công trình thu nước
Nổi TB, thấp Thu nước ở một
độ sâu nhất định
Chế tạo dê dàng,hoạt động ở mựcnước thấp
Bị ảnh hưởng bởisóng, gió, chỉ thu ởđộ sâu nhất định
độ sâu nhất định
Đơn giản, re Chất lượng nước thu
không cao, dê bámcặn, khó sửa chửa
Tháp thu TB, cao Có nhiều cửa thu
→ thu ở độ sâukhác nhau
Chọn được nước tốtnhất, đặt nơi nướcsâu, có thể tháonước để sửa chửa
Chi phí cao, đặt xabờ, khó tiếp cận
Gần bơ TB, cao Có nhiều cửa thu
→ thu ở độ sâukhác nhau
Chọn được nước tốtnhất, dê tiếp cận để
sửa chửa
Đắt hơn loại nổi vàchìm, có thể cần đàomương dẫn nước
Nguồn : Bài giảng môn học Kỹ thuật xử lý nước cấp – PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm
.1.2 Công trình vận chuyển nước :
Trạm bơm cấp I có nhiệm vụ đưa nước thô từ công trình thu lên trạm xử lý nước.Trạm bơm cấp I thường đặt riêng biệt bên ngoài trạm xử lý nước, có trường hợp lấynước từ xa, khoảng cách đến trạm xử lý có thể tới vài kilomet thậm chí hàng chụckilomet Trường hợp sử dụng nguồn nước mặt, trạm bơm cấp I có thể kết hợp với côngtrình thu hoặc xây dựng riêng biệt Công trình thu nước sông hoặc hồ có thể dùng cửathu và ống tự chảy, ống xiphông hoặc cá biệt có trường hợp chỉ dùng cửa thu và ống tự
Trang 143.200m /ngày đêm
chảy đến trạm xử lý khi mức nước ở nguồn nước cao hơn cao độ ở trạm xử lý Khi sửdụng nước ngầm, trạm bơm cấp I thường là các máy bơm chìm có áp lực cao, bơmnước từ giếng khoan đến trạm xử lý
2.2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC :
Dùng các công trình và thiết bị để làm sạch nước : song chắn rác, lưới chắn rác, bểlắng, lọc
.2.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ :
Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô (nước mặt) là: tạo điều kiện thuậnlợi cho các quá trình tự làm sạch như: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do tácđộng của các điều kiện môi trường, thực hiện các phản ứng oxy hóa do tác dụng củaoxy hòa tan trong nước, và làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng giữa dòng chảy từ nguồnnước vào và lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước thô bơm cấp cho nhà máy xử lýnước
Hình 2.1 - Bể lắng sơ bộ
Nguồn : internet
.2.2 Song chắn rác và lưới chắn rác :
Trang 153.200m /ngày đêm
Song chắn và lưới chắn đặt ở cửa dẫn nước vào công trình thu làm nhiệm vụ loạitrừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệuquả làm sạch của các công trình xử lý
Song chắn rác được nâng thả nhờ ròng rọc hoặc tời quay tay bố trí trong ngăn quản
lý Song chắn rác có cấu tạo gồm các thanh thép tiết diện tròn cỡ 8 hoặc 10, hoặc tiếtdiện hình chữ nhật kích thước 6 x 50 mm đặt song song với nhau và hàn vào khungthép Khoảng cách giữa các thanh thép từ 40 ÷ 50 mm Vận tốc nước chảy qua songchắn khoảng 0,4 ÷ 0,8 m/s
Lưới chắn rác phẳng có cấu tạo gồm một tấm lưới căng trên khung thép Tấm lướiđan bằng các dây thép đường kính 1 ÷ 1,5 mm, mắt lưới 2x2 ÷ 5x5mm Lưới chắnquay được sử dụng cho các công trình thu cỡ lớn, nguồn nước có nhiều
Hình 2.2 - Song chắn rác
Nguồn : internet
.2.3 Bể lắng cát :
Ở các nguồn nước mặt có độ đục lớn hơn hoặc bằng 250 mg/l sau lưới chắn, cáchạt cặn lơ lửng vô cơ, có kích thước nhỏ, tỷ trọng lớn hơn nước, cứng, có khả nănglắng nhanh được giữ lại ở bể lắng cát Nhiệm vụ của bể lắng cát là tạo điều kiện tốt đểlắng các hạt cát có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm và tỷ trọng lớn hơn hoặcbằng 2,5; để loại trừ hiện tượng bào mòn các cơ cấu chuyển động cơ khí và giảmlượng cặn nặng tụ lại trong bể tạo bông và bể lắng
.2.4 Bể lắng :
Trang 163.200m /ngày đêm
a Mục tiêu : Khử
Bông cặn trong quá trình keo tụ – tạo bông
SS trong nước thải (bể lắng I) hay bông bùn hoạt tính/màng vi sinh (bể lắng đợt II)
b Nguyên tắc : tách cặn bằng trọng lực.
c Phân loại :
Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành :
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lững : chỉ sử dụng khi nước đưa vào công trình có
lưu lượng điều hòa và thay đổi dần trong phạm vi không quá 15% trong 1 giờ vànhiệt độ nước thay đổi không quá 1oC trong 1 giờ Chỉ nên sự dụng cho công suấtđến 3000m3/ngày đêm
Nguyên lý hoạt động : nước cần xử lý sau khi đã trộn đều với chất phản ứng ở bể
trọn (không qua bể phản ứng) đi theo đường ống dẫn vào, qua hệ thống phân phối vớitốc độ thích hợp vào ngăn lắng Ở đây sẽ hình thành lớp cặn lơ lững
Bể lắng có ưu điểm là không cần xây dựng bể phản ứng, bởi vì quá trình phản ứngvào tạo bông kết tủa xảy ra trong điều kiện keo tụ tiếp xúc, ngay trong lớp cặn lơ lữngcủa bể lắng.Hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác ít tốn diện tích Nhưng bể lắngtrong có kết cấu phức tạp, chế độ quản lý chặt chẽ, đòi hỏi công trình làm việc liên tụcsuốt ngày đêm và rất nhạy cao với sự dao động lưu lượng và nhiệt độ của nước
Bể lắng đứng : Được sử dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ hơn
3000m3/ ngàyđêm
Bể thường có dạng hình vuông hoặc hình tròn được xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép Ống trung tâm có thể là thép cuốn hàn điện hay bê tông cốt thép Bể lắng đứng hay bố trí kết hợp với bể phản ứng xoáy hình trụ Hiệu quả lắng không chỉ phụ thuộc vào chất keo tụ mà còn phụ thuộc vào sự phân bố đều của dòng nước đi lên và
chiều cao vùng lắng phải đủ lớn thì các hạt cặn mới kết dính với nhau
Cấu tạo bể : vùng lắng có dạng hình trụ hoặc hình hộp ở phía trên và vùng chứa
nến cặn ở dạng hình nón hoặc hinh chóp ở phía dưới, Cặn tích lũy ở vùng chứa nén cặn được thải ra ngoài theo chu kì bằng ống và van xả cặn
Trang 173.200m /ngày đêm
Nguyên tắc làm việc : đầu tiên nước chảy vào ống trung tâm ở giữa bể, rồi đi xuống
dưới qua bộ phận hãm là triệt tiêu chuẩn động xoáy rồi vào bể lắng Trong bể lắng đứng, nước chuyển động theo chiều đứng từ dưới lên trên, cặn rơi từ trên xuống đáy bể Nước đã lắng trong được thu vào máng vòng bố trí xung quanh thành bể và được đưa sang bể lọc
Hình 2.3 - Sơ đồ cấu tạo bể lắng đứng
Nguồn : internet
Bể lắng ngang: Sử dụng khi công suất lớn hơn 3000m3/ngày đêm đối vớitrường hợp xử lý nước có phèn và áp dụng với công suất bất kì cho các trạm xử lýkhông dùng phèn
Nguyên lý làm việc : Nước thải đi vào vùng phân phối nước đặt ở đầu bể lắng, quavách phân phối, nước chuyển động đều nước vào vùng lắng, thường cấu tạo dạngmáng có lỗ
Cấu tạo bể lắng ngang : bộ phận phân phối nước vào bể; vùng lắng cặn; hệ thốngthu nước đã lắng; hệ thống thu nước xã cặn Có kích thước hình chữ nhật, làm bằng bê
Trang 183.200m /ngày đêm
tông cốt thép.Có 2 loại bể lắng ngang: bể lắng ngang thu nước ở cuối và bể lắng ngangthu nước đều trên bề mặt Bể lắng ngang thường chia làm nhiều ngăn, chiều rộng mỗingăn không quá 6m Khi bể có chiều dài quá lớn có thể cho nước chảy xoay chiều Đểgiảm bớt diện tích bề mặt xây dựng có thể xây dựng bể lắng nhiều tầng Hiệu suất lắngcủa bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 - 20% Hiệu quả xử lý cao hơncác bể lắng khác và tốn ít diện tích xây dựng hơn
Hình 2.4 - Cấu tạo bể lắng ngang
Nguồn : internet
Bể lắng ly tâm (bể lắng radian): sử dụng với công suất ≥ 30.000m3/ngày đêm
Nguyên tắc hoạt động : Bể lắng ly tâm là loại trung gian giữa bể lắng ngang và
đứng Nước từ vùng lắng chuyển động từ trong ra ngoài và từ dưới lên trên Nước cần
xử lí theo ống trung tâm vào giữa ngăn phân phối , rồi được phân phối vào vùng lắng.Trong vùng lắng nước chuyển động chậm dần từ tâm bể ra ngoài Ở đây cặn được lắngxuống đáy, nước trong thì được thu vào máng vòng và theo đường ống sang bể lọc.Bể lắng ly tâm có dạng hình tròn, đường kính có thể tư 5m trở lên So với một số kiểu bể lắng khác, bể lắng li tâm có một số ưu điểm sau: nhờ có thiết bị gạt bùn, nên đáy bể có độ dốc nhỏ hơn so với bể lắng đứng ( 5 ÷ 8%), do đó chiều cao công tác bể nhỏ (1,5 ÷ 3,5 m) nên thích hợp xây dựng ở những khu vực có mực nước ngầm cao.Nhưng bể lắng li tâm có kết quả lắng cặn kém hơn so với các bể lắng khác do bể có đường kính lớn, tốc độ dòng nước chuyển động chậm dần từ trong ra ngoài, ở vùng trong do tốc độ lớn, cặn khó lắng đôi khi xuất hiện chuyển động khối Mặc khác nước trong chỉ có thể thu vào bằng hệ thống máng vong xung quanh bể nên thu nước khó
Trang 19Khử các hạt mịn vô cơ và hữu cơ.
Trong xử lý nước cấp : Loại bỏ bông cặn mịn không lắng được ở bể lắng
Trong xử lý nước thải:Thường sử dụng cho xử lý bậc cao đòi hỏi SS và COD thấp
b Nguyên tắc :
Quá trình lọc nước là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề mặt hoặc giữ lại trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọccác hạt cặn và vi trùng có trong nước Trong dây chuyền xử lý nước ăn uống sinh hoạt,lọc là giai đoạn cuối cùng để làm trong nước triệt để Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi qua bể lọc phải đạt tiêu chuẩn cho phép (SS ≤ 3 mg/l)
Quá trình lọc nước được đặc trưng bởi hai thông số cơ bản là: tốc độ lọc và chu kì lọc Dựa vào tốc độlọc, chế độ dòng chảy, chiều của dòng nước, số lượng lớp vật liệu mà có thể chia bể lọc thành nhiều loại khác nhau
c Phân loại :
Bể lọc chậm : thường áp dụng cho nhà máy nước có công suất đến 1000
m3/ngày với hàm lượng cắn đến 50 mg/l độ đục ≤ 10 NTU và độ màu ≤ 50 Pt-Co.Nước từ máng phân phối di vào bể qua lớp cát lọc vận tốc rất nhỏ ( 0.1 - 0.5 m/h) Lớp cát lọc được đỏ trên lớp sỏi đỡ, dưới lớp sỏi đỡ là hệ thống thu nước đã lọc đưa sang bể chứa
Bể lọc chậm có dạng hình chữ nhật hoặc vuông, bề rộng mỗi ngăn của bể không được lớn hơn 6m và bề dày không lớn hơn 60m Số bể lọc không được ít hơn 2 Bể lọcchậm có thể xây bằng gạch hoặc làm bằng bê tông cốt thép Đáy bể thường có độ đốc 5% về phía xả đáy
Trang 203.200m /ngày đêm
Hình 2.5 - Cấu tạo bể lọc chậm
Nguồn : slide bài giảng GS.TS Lâm Minh Triết
Ưu điểm của bể lọc chậm : cấu tạo, quản lý và vận hành đơn giản, giá thành thấp,
chất lượng nước tốt và luôn ổn định
Nhược điểm : đòi hỏi diện tích xây dựng lớn do vận tốc lọc nhỏ; khó cơ khí hóa và
tự động hóa quá trình rửa lọc vì vậy phải quản lý bằng thủ công nặng nhọc
Bể lọc nhanh : sử dụng trong xử lý nước mặt có dùng chất keo tụ.
Nguyên lý hoạt động : Theo nguyên tắc cấu tạo và hoạt động, bể lọc nhanh bao
gồm bể lọc một chiều và bể lọ 2 chiều Trong bể lọc một chiều gồm 1 lớp vật liệu lọc hoặc hai hay nhiều lớp vật liệu lọc
- Khi lọc: nước được được dẫn từ bể lắng sang, qua máng phân phối vào bể lọc, qua lớp vật liệu ọc, lớp sỏi đỡ vào hệ thống thu nước trong và được đưa vào bể chứa nước sạch
- Khi rửa: Nước rửa do bơm hoặc đài nước cung cấp, qua hệ thống phân phối nước rửa lọc, qua lớp sỏi đỡ , lớp vật liệu lọc và kéo theo cặn bẩn tràn vào máng thu nước rửa, thu về máng tập trung, rồi được xả ra ngoaig theo mương thoát nước
- Sau khi rửa, nước được đưa vào bể đến mực nước thiết kế, rồi cho bể làm việc
Do cát mới rửa chưa được sắp xếp lại, độ rỗng lớn, nên chất lượng nước lọc ngay sau khi rửa chưa đảm bảo, phải xả lọc đầu, không đưa ngay vào bể chứa
Trang 21và thu nước rửa lọc
3 Máng phụ phân phối
Trang 223.200m /ngày đêm
Bể lọc nhanh 2 lớp :
Bể lọc nhanh 2 lớp có nguyên tắc làm việc, cấu tạo và tính toán hoàn toàn giống bểlọc nhanh phổ thông Bể này chỉ khác bể lọc nhanh phổ thông là có 2 lớp vật liệu lọc: lớp phía dưới là cát thạch anh, lớp phía trên là lớp than Angtraxit
Nhờ có lớp vật liệu lọc phía trên có cỡ hạt lớn hơn nên độ rỗng lớn hơn Do đó sức chứa cặn bẩn của bể lắng lên từ 2 ÷ 2,5 lần so với bể lọc nhanh phổ thông Vì vậy có thể tăng tốc độ lọc của bể và kéo dài chu kì làm việc của bể Tuy nhiên khi rửa bể lọc 2lớp vật liệu lọc thì cát và than rất dê xáo trộn lẫn nhau Do đó chỉ dùng biện pháp rửa nước thuần túy để rửa bể lọc nhanh 2 lớp vật liệu lọc
Bể lọc sơ bộ : Bể lọc sơ bộ còn được gọi là bể lọc phá được sử dụng để lọc
nước có độ đục 50-250 mg/l trước khi làm sạch triệt để trong bể lọc chậm
Bể lọc sơ bộ có nguyên tắc làm việc giống như bể lọc nhanh phổ thông Số bể lọc
sơ bộ trong 1 trạm không được nhỏ hơn 2
Bể lọc áp lực : sử dụng trong dây chuyền xử lí nước mặt có dùng chất phản ứng
khi hàm lượng cặn của nước nguồn đến 50mg/l độ màu đến 80o với công suất trạm xử
lý đến 3000m3/ngàyđêm, hay dùng trong dây truyền khử sắt khi dùng ezecto thu khí với công suất nhỏ hơn 500m3/ngàyđêm và dùng máy nén khí cho công suất bất kì.Bể lọc áp lực là một loại bể lọc nhanh kín, thường được chế tạo bằng thép có dạng hình trụ đứng ( cho công suất nhỏ) và hình trụ ngang ( cho công suất lớn)
Nguyên lý hoạt động : Nước được đưa vào bể qua 1 phêu bố trí ở đỉnh bể, qua lớp
cát lọc, lớp đỡ vào hệ thống thu nước trong, đi vào đáy bể và phát vào mạng lưới Khi rửa bể, nước từ đường ống áp lực chảy ngược từ dưới lên trên qua lớp cát lọc và qua phêu thu, chảy theo ống thoát nước rửa xuống mương thoát nước dưới sàn
Trang 233.200m /ngày đêm
Nguồn : internet
Bể lọc tiếp xúc : sử dụng trong xử lí nước mặt có dùng chất phản ứng đối với
nguồn nước có hàm lượng cặn đến 150 mg/l, độ màu đến 150o (thường là nước hồ) vớicông suất bất kì hoặc khử sắt trong nước ngầm cho trạm xử lí có công suất đến 10.000
m3/ngàyđêm
Khi dùng bể lọc tiếp xúc, dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt sẽ không cần có bể phản ứng và bể lắng Trong bể lọc tiếp xúc, quá trình lọc xảy ra theo chiều từ dưới lên trên Nước đã pha phèn theo ống dẫn nước vào bể qua hệ thống phân phối nước lọc, qua lớp cát lọc rồi tràn vào máng thu nước và theo đường ống dẫn nước sạch sang bể chứa
Ưu điểm của bể lọc tiếp xúc: Khả năng chứa cặn cao, chu kì làm việc kéo dài Đơn
giản hóa dây truyền công nghệ xử lí
Nhược điểm : tốc độ lọc bị hạn chế nên diện tích bể lọc lớn Hệ thống phân phối
hay bị tắt, nhất lad trường hợp nước chứa nhiều sinh vật và phù du rong tảo
.3 XỬ LÝ NƯỚC CẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
.3.1 Quá trình keo tụ :
Trong nước sông suối, hồ ao, thường chứa các hạt cặn có nguồn gốc thành phần và kích thước rất khác nhau Đối với các loại cặn này dùng các biện pháp xử lý cơ học trong công nghệ xử lý nước như lắng lọc có thể loại bỏ được cặn có kích thước lớn hơn 10-4mm Cũng như hạt có kích thước nhỏ hơn 10-4mm không thể tự lắng được mà
Hình 2.7 - Cấu tạo bể lọc áp lực1- Vỏ bể;
2- Cát lọc;
3- Sàn chụp lọc;
4- Phêu đưa nước vào bể;
5- Ống dẫn nước vào bể;
6- Ống dẫn nước đã lọc7- Ống dẫn nước rửa lọc;
8- Ống xã nước rửa lọc;
9- Ống gió rửa lọc;
10-Van xả khí;
11-Van xã kiệt;
12-Lỗ thăm
Trang 243.200m /ngày đêm
luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng Muốn loại bỏ các hạt cặn lơ lửng phải dùng biện pháp lí cơ học kết hợp với biện pháp hoá học, tức là cho vào nước cần xử lí các chất phản ứng để tạo ra các hạt keo có khả năng kết lại với nhau và dính kết các hạt cặn lơ lửng
có trong nước, taọ thành các bông cặn lớn hơn có trọng lượng đáng kể
Để thực hiện quá trỡnh keo tụ người ta cho vào nước các chất phản ứng thích hợp như : phèn nhôm Al2(SO4)3; phốn sắt FeSO4 hoặc FeCl3 Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạng dung dịch hoà tan
Trường hợp độ kiềm tự nhiên của nước thấp, không đủ để trung hoà ion H+ thỡ cần phải kiềm hơi nước Chất dùng để kiềm hoá thông dụng nhất là vôi CaO Một số trường hợp khác cụ thể là Na2CO3 hoặc xút NaOH Thông thường phèn nhôm đạt đượchiệu quả keo tụ cao nhất khi nước có pH = 5.57.5
Một số nhân tố cũng ảnh hưởng đến quá trình keo tụ như: các thành phần ion có trong nước, các hợp chất hữu cơ, liều lượng phèn, điều kiện khuấy trộn, môi trường phản ứng, nhiệt độ…
a Khử trùng bằng tác nhân vật lý : nhiệt, ánh sáng, tia cực tím (UV), siêu âm, lọc
bằng MF; hiệu suất thấp chỉ áp dụng ở quy mô nhỏ
Phương pháp nhiệt : Đây là phương pháp cổ truyền Đun sôi nước ở nhiệt độ
100oC trong 10-20 phút có thể tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có trong nước Một ít khi nhiệt độ tăng cao chuyển sang dạng bào tử với lớp bảo vệ vững chắc Để tiêu diệt nhóm vi khuẩn này cần đun sôi 120oC Phương pháp đun sôi nước tuy đơn giản, nhưngtốn nhiên liệu và cồng kềnh, nên chỉ dùng trong quy mô gia đình xử lý nước ăn uống
Phương pháp tia cực tím (UV) : Tia tử ngoại hay còn gọi là tia cực tím, là các
tia có bước sóng 4-400 nm có tác dụng diệt trùng rất mạnh Tia cực tím làm thay đổi AND của tế bào vi khuẩn, tia cực tím có bước bóng 254 nm có khả năng diệt khuẩn cao nhất Tuy nhiên phương pháp này có chi phí vận hành cao
Trang 253.200m /ngày đêm
Phương pháp siêu âm : Dòng siêu âm với cường độ tác dụng không nhỏ hơn
2W/cm2 trong khoảng thời gian trên 5 phút có khả năng tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật trong nước
b Khử trùng bằng clo và các hợp chất của nó :
Clo là một chất oxi hóa mạnh ở bất cứ dạng nào Khi Clo tác dụng với nước tạo thành axit hypoclorit (HOCl) có tác dụng diệt trùng mạnh
Quá trình diệt khuẩn xảy ra qua 2 giai đoạn : chất diệt trùng sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh và gây phản ứng với men bên trong của tế bào, làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt
Khi cho Clo vào nước, phản ứng diên ra như sau:
Hoặc có thể ở dạng phương trình phân li:
Cl2+ H2O -> H+ + OCl- + Cl
-Khi sử dụng Clorua vôi, phản ứng diên ra như sau:
Khôngổn đụnh và mất đi trong ài phút Duy trì hàm lượng 0.4 mg/L, thời gian tiếp xúc rất ngắn (4 phút), sản xuất ozone đòi hỏi năng lượng lớn
.4 MỘT SỐ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT :
Khi nước nguồn có hàm lượng cặn ≤ 2500 mg/l
Trang 26Chất kiềm hóa
Bê tr nô Bê phản
ứng
Bê lắng Bê lọc
nhanh
Bê chứa nước sạchChất khử trùng
Nơi tiêu thu
Từ trạm bơm
cấp 1 Bê tr nô
Chất keo tu
Chất kiềm hóa
Bê lọc nhanh
Chất khử trùng
Bê chứa nước sạch
Nơi tiêu thu
Bê lắng trong có
lớp c n lơ lửngă
Bê tr nô Bê lọc
tiếp xúc nước sạchBê chứa
Nơi tiêu thu
Chất khử trùngChất keo tu
Chất kiềm hóaTừ trạm bơm
cấp 1
Trang 273.200m /ngày đêm
Nguồn : sách Xử lý nước cấp, TS.Nguyễn Ngọc Dung
Khi nước nguồn có hàm lượng cặn > 2500 mg/l :
Bê chứa nước sạch
Bê lọc nhanh
Chất keo tu
Chất kiềm hóa
Nơi tiêu thu
Chất khử trùng
Từ nguồn
tới Hồ sơ
lắng Trạm bơm Bê tr nô Bê phản ứng Bê lắng
Chất kiềm hóaChất keo tu
Bê chứa nước sạch
Bê lọc nhanhChất khử trùng
Nơi tiêu thu
Trang 283.200m /ngày đêm
Nguồn : sách Xử lý nước cấp, TS.Nguyễn Ngọc Dung
Trang 293.200m /ngày đêm
CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ LỰA CHỌN :
.1.1 Theo mức độ xử lý
- Xử lý triệt để: chất lượng nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn ăn uống sinh hoạt hoặc
đạt yêu cầu nước cấp cho công nghiệp đòi hỏi tiêu chuẩn cao
- Xử lý không triệt để: yêu cầu chất lượng nước sau xử lý thấp hơn nước ăn uống sinh
hoạt Sơ đồ công nghệ này chủ yếu dùng trong một số ngành công nghiệp như: làmnguội, rửa sản phẩm,…
.1.2 Theo biện pháp
- Sơ đồ không dùng chất keo tụ: áp dụng cho trạm xử lý có công suất nhỏ, quản lí thủ
công hoặc xử lý sơ bộ
- Sơ đồ có dùng chất keo tụ: dùng cho trạm xử lý có công suất bất kì, hiệu quả xử lý
đạt được cao hơn kể cả đối với nguồn nước có độ đục và độ màu cao
.1.3 Theo số quá trình hoặc số bậc quá trình xử lý
- Một hoặc nhiều quá trình: lắng, lọc độc lập hoặc lắng lọc kết hợp (gồm 2 quá trình)
- Một hay nhiều bậc quá trình: lắng, lọc sơ bộ rồi lọc trong (gồm 2 bậc lọc)
.1.4 Theo đặc điểm của dòng nước
- Sơ đồ tự chảy: nước từ công trình xử lý này tự chảy sang công trình xử lý tiếp theo.
Sơ đồ này dùng phổ biến và áp dụng cho các trạm xử lý có công suất bất kì
- Sơ đồ có áp: nước chuyển dộng trong các công trình kín (sơ đồ có bể lọc áp lực)
thường dùng trong trạm xử lý có công suất nhỏ hoặc hệ thống tạm thời
.1.5 Một số yêu cầu khác khi chọn dây truyền công nghệ :
Có quy trình quản lý, vận hành đơn giản phù hợp với trình độ kỹ thuật của công nhân
Công trình xây dựng gọn, nhẹ hợp khối đến mức tối đa có thể, dê dàng tiếp cận để làm kiểm tra định kỳ
Trang 30.2 XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐẦU VÀO - RA
Công suất đầu vào : 3200 m3/ngày đêm
Bảng 3.1 - Bảng thông số chỉ tiêu nước nguồn
-Coliform tổng số 5.104 Vi khuẩn/100ml 0
Nhận xét với chất lượng nguồn nước như trên thì hệ thống cần xử lý chủ yếu là chất rắn lơ lững, độ đục, độ màu và coliform tổng số
.3 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ :
3.3.1 Sơ đồ công nghệ 1 :
Trang 31Bê trung gian
Bê lọc áp lực
Bê khử trùng
Bê chứaNaOCl
Bê lắng ly tâm
Bê chứa bùn
Bùn
c nă
Nước rửa lọc
Xử lý bùn theo quy định
Trang 323.200m /ngày đêm
Thuyết minh sơ đồ công nghệ 1 :
Nước nguồn/nước sông: Nước bơm qua họng thu (họng thu có bố trí 1
song chắn rác để loại trừ các vật thể có kích thước lớn, các vật trôi lơ lửng trong dòng nước), theo ống dẫn vào ngăn lắng cát Sau khi lắng cát, nước qua 1 lưới chắn rác đặt cuối ngăn lắng cát rồi vào buồng thu và bơm đến bể trộn cơ khí
Mục đích của ngăn lắng cát và lưới chắn rác là giữ lại các hạt cát, loại bỏ một phần chất rắn lơ lửng nhằm bảo vệ và nâng cao hiệu quả làm sạch của các công trình phía sau
Bể trộn đứng: nước đưa vào xử lý từ dưới lên với tốc độ 1 – 1,5 m/s sẽ tạo nên
chuyển động rối, làm cho nước trộn đều với dung dịch chất phản ứng
Bể phản ứng xoáy hình phễu: Nước sau khi được trộn đều phèn được dẫn
vào bể phản ứng Nước trước khi đưa vào bể cần phải được tách hết khí hoàn tan trong nước để tránh hiện tượng bọt khí dâng lên Nước đi từ đáy bể và dâng dần lên mặt bể Sự chuyển động thuận nghịch tạo ra các dòng xoáy nước nhỏ phân bố đều trong bể làm tăng hiệu quả khuấy
Bể lắng ly tâm: Nước sau khi tạo thành các bông cặn lớn trong bể tạo
bông sẽ được dẫn vào bể lắng ly tâm để loại bỏ các bông cặn này
Bể lọc áp lực : Nước từ bể trung gian được bơm vào 2 bể lọc áp lực Bể lọc
có nhiệm vụ giữ lại các hạt cặn lơ lửng, bông cặn có kích thước lớn hơn lỗ rỗng, hay các hạt keo có kích thước bé hơn lỗ rỗng nhưng có khả năng dính kết và hấp thụ lên trên bề mặt hạt vật liệu lọc
Bể chứa nước sạch: Nước sau lọc được dẫn vào bể chứa nước sạch, trữ
trong bể để cấp cho người tiêu thụ Trên đường ống dẫn đến bể, nước được tiếp xúc với Clorine để diệt hoàn toàn vi sinh vật trong nước đồng thời đảm bảo lượng Clo dư hoạt tính lớn hơn 0,3 mg/l và nhỏ hơn 0,5 mg/l nhằm khử trùng tốt trên mạng lưới đường ống phân phối nước, đảm bảo an toàn về mặt vi sinh cho người sử dụng