Các công trình nghiên cứu trong nước về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ .... Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa b
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh
2 TS Nguyễn Quỳnh Sang
HÀ NỘI, 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh
2 TS Nguyễn Quỳnh Sang
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các
thông tin, số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể, các
trích dẫn theo đúng quy định
Tác giả luận án
Trần Trung Kiên
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 5
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 12
1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án 20
1.3.1 Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 20
1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án 20
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 21
1.5 Phương pháp nghiên cứu 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 25
2.1 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 25
2.1.1 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 25
2.1.1.1 Khái quát chung về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 25
2.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị 27
2.1.2 Khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 29
2.1.2.1 Khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 29
2.1.2.2 Bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 32
2.2 Quản lý khai thác và quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Trang 536
2.2.1 Quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 36
2.2.1.1 Khái niệm quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 36
2.2.1.2 Mục tiêu quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 37
2.2.1.3 Nội dung quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn 37
2.2.2 Quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 42
2.2.2.1 Khái niệm quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 42
2.2.2.2 Mục tiêu quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 42
2.2.2.3 Nội dung quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn 42
2.2.3 Quan hệ giữa quản lý khai thác và quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 46
2.2.4 Đặc điểm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 47
2.2.4.1 Đặc điểm chung quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 47
2.2.4.2 Đặc điểm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn 48
2.2.5 Sự cần thiết của quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 49
2.2.6 Hợp đồng quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 50
2.2.6.1 Hợp đồng dựa theo khối lượng thực hiện 50
2.2.6.2 Hợp đồng dựa theo chất lượng thực hiện 51
2.2.7 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 54
2.2.8 Cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 55
2.2.8.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 55
Trang 62.2.8.2 Nguyên tắc thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ 55
2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn 56
2.3.1 Các nhân tố khách quan 57
2.3.2 Các nhân tố chủ quan 58
2.4 Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của một số thành phố trên thế giới và bài học kinh nghiệm 60
2.4.1 Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của một số thành phố trên thế giới 60
2.4.1.1 Đặc khu hành chính Hồng Kông (Trung Quốc) 60
2.4.1.2 Thành phố Seoul (Hàn Quốc) 61
2.4.1.3 Tỉnh British Columbia (Canada) 62
2.4.1.4 Bang New South Wales (Australia) 62
2.4.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cho thành phố Hà Nội 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 67
3.1 Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 67
3.1.1 Khái quát về thành phố Hà Nội 67
3.1.2 Thực trạng hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 68
3.1.2.1 Khái quát hệ thống giao thông Hà Nội 68
3.1.2.2 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 70
3.1.3 Nhận xét về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 73
3.2 Tổng quan về công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội 74
3.2.1 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 74
Trang 73.2.2 Hệ thống tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ 78
3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 78
3.2.2.2 Phân cấp quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 80
3.2.2.3 Quy trình tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 82
3.3 Thực trạng công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 83
3.3.1 Thực trạng công tác quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 83
3.3.1.1 Quản lý kỹ thuật công trình 83
3.3.1.2 Quản lý an toàn giao thông 84
3.3.2 Thực trạng công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 88
3.3.2.1 Quản lý phương thức thực hiện 88
3.3.2.2 Quản lý khoa học công nghệ 95
3.3.2.3 Quản lý vốn 97
3.4 Nhận xét công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 103
3.4.1 Kết quả điều tra đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 103
3.4.2 Những thành công và hạn chế trong công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 104
3.4.2.1 Những thành công trong công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 104
3.4.2.2 Những hạn chế trong công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 106
3.4.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 109
Trang 8KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 111
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 112
4.1 Cơ sở định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thành phố Hà Nội và quan điểm đề xuất giải pháp 112
4.1.1 Cơ sở định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thành phố Hà Nội 112
4.1.2 Quan điểm đề xuất giải pháp 114
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội 115
4.2.1 Hoàn thiện phân công, phân cấp quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 116
4.2.1.1 Quản lý không gian lòng đường 116
4.2.1.2 Quản lý không gian hè đường 116
4.2.1.3 Quản lý không gian ngầm 117
4.2.2 Đấu thầu quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 117
4.2.3 Tăng cường huy động vốn cho quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 119
4.2.3.1 Huy động vốn qua việc cho thuê quyền sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 119
4.2.3.2 Huy động vốn qua việc thu phí phương tiện cơ giới vào nội đô 120
4.2.4 Áp dụng hợp đồng quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo chất lượng thực hiện 121
4.2.4.1 Lựa chọn công trình để thực hiện hợp đồng 122
4.2.4.2 Xác định danh mục quản lý khai thác và bảo trì 123
4.2.4.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 127
4.2.4.4 Hoàn thiện quy trình lựa chọn nhà thầu quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 129
Trang 94.2.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 135
4.2.5.1 Hiện đại hóa công tác tuần đường 136
4.2.5.2 Xây dựng khung giá quản lý khai thác và bảo trì đường bộ 138
4.2.6 Tăng cường sử dụng công nghệ thi công mới trong bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 142
4.3 Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 144
4.3.1 Tính cấp thiết của các giải pháp 145
4.3.2 Tính khả thi của các giải pháp 145
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 147
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 161
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ANQP An ninh quốc phòng
ATĐB An toàn đường bộ
ATGT An toàn giao thông
BDTX Bảo dưỡng thường xuyên
BTN Bê tông nhựa
BTĐB Bảo trì đường bộ
BTXM Bê tông xi măng
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT Công nghệ thông tin
CTĐB Công trình đường bộ
CTGT Công trình giao thông
CTXD Công trình xây dựng
ĐBVN Đường bộ Việt Nam
ĐTXD Đầu tư xây dựng
GTĐB Giao thông đường bộ
GTVT Giao thông vận tải
HĐND Hội đồng nhân dân
HSMT Hồ sơ mời thầu
Trang 11QLBT Quản lý bảo trì
QLKT Quản lý khai thác
QLNN Quản lý Nhà nước
SCĐK Sửa chữa định kỳ
TCCS Tiêu chuẩn cơ sở
TNGT Tai nạn giao thông
TP Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân
UTGT Ùn tắc giao thông
Tiếng Anh
BOT Building - Operating - Transfer (Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao)
GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa
GRDP Gross Regional Domestic Product - Tổng sản phẩm trên địa bàn bình
quân đầu người
HDM Highway Development and Management System - Mô hình quản lý
và phát triển đường bộ IRI International Roughness Index - Chỉ số độ gồ ghề quốc tế
ITS Intelligent Transport Systems - Hệ thống giao thông thông minh
JICA Japan International Cooperation Agency - Cơ quan hợp tác quốc tế
Nhật Bản MCI Maintenance Control Index - Chỉ số kiểm soát bảo trì đường bộ
l ODA Official Development Assistance - Vốn vay ưu đãi nước ngoài
PBC Performance Based Contract - Hợp đồng dựa theo chất lượng thực
hiện USD United States Dollar - Đồng đô la Mỹ
WB World Bank - Ngân hàng thế giới
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mức tiết kiệm chi phí của hợp đồng PBC so với hợp đồng thông thường
tại một số quốc gia 8
Bảng 2.1: Thời gian sửa chữa định kỳ kết cấu áo đường 36
Bảng 3.1: Hệ thống đường bộ Hà Nội 70
Bảng 3.2: Tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và kinh tế-xã hội giai đoạn 2011- 2015 tại Hà Nội 72
Bảng 3.3: Tổng hợp vi phạm hành lang an toàn đường bộ 86
Bảng 3.4: Kinh phí QLKT và bảo trì KCHT GTĐB giai đoạn 2011-2016 99
Bảng 3.5: Kinh phí chương trình mục tiêu giảm thiểu UTGT trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2016-2020 102
Bảng 3.6: Kết quả phiếu điều tra 104
Bảng 4.1: Tổng chiều dài đường tại các đô thị vệ tinh 114
Bảng 4.2: Tương quan giữa giá trị MCI và tình trạng mặt đường 124
Bảng 4.3: Yêu cầu về chất lượng thực hiện và tổ chức thực hiện đối với công tác quản lý khai thác KCHT GTĐB 127
Bảng 4.4: Đánh giá về đáp ứng các điều kiện tiên quyết của hồ sơ dự thầu 133
Bảng 4.5: Tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu 134
Bảng 4.6: Tổng hợp giá dự thầu 135
Bảng 4.7: Đơn giá quản lý khai thác và bảo trì 135
Bảng 4.8: Khung giá quản lý khai thác và bảo trì đường bộ 141
Bảng 4.9: Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp hoàn thiện công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB Hà Nội 144
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Chia sẻ rủi ro giữa cơ quan QLĐB và nhà thầu 9
Hình 1.2: Quy trình thực hiện điều tra 23
Hình 2.1: Các công trình cấu thành KCHT GTĐB 25
Hình 2.2: Phân loại hệ thống đường bộ 26
Hình 2.3: Nội dung khai thác KCHT GTĐB 30
Hình 2.4: Nội dung bảo trì KCHT GTĐB 32
Hình 2.5: Nội dung sửa chữa KCHT GTĐB 34
Hình 2.6: Các bước sửa chữa đột xuất công trình 35
Hình 2.7: Nội dung quản lý khai thác KCHT GTĐB 38
Hình 2.8: Hình thức kiểm tra tình trạng kỹ thuật công trình 39
Hình 2.9: Nội dung quản lý bảo trì KCHT GTĐB 42
Hình 2.10: Phương thức bảo trì KCHT GTĐB 43
Hình 2.11: Các hình thức hợp đồng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB 50
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính thành phố Hà Nội 67
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu đường bộ Hà Nội theo kết cấu mặt đường 71
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu đường bộ Hà Nội theo chiều rộng mặt đường 71
Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu các loại cầu đường bộ Hà Nội 71
Hình 3.5: Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở GTVT Hà Nội 79
Hình 3.6: Quy trình tổ chức quản lý khai thác và bảo trì KCHT GTĐB 82
Hình 3.7: Các bước tiếp nhận KCHT GTĐB đưa vào quản lý 83
Hình 3.8: Một số hình ảnh vi phạm hành lang ATĐB 85
Hình 3.9: Số lượng công trình cầu được kiểm định từ năm 2011-2018 89
Hình 3.10: Quy trình thực hiện đặt hàng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB 90
Hình 3.11: Sử dụng lao động thủ công bảo trì đường bộ 95
Hình 3.12: Biểu đồ chi phí dịch vụ công ích của một số tỉnh, thành phố 98
Hình 3.13: Biểu đồ cơ cấu chi phí dịch vụ công ích tại Hà Nội năm 2016 98
Hình 3.14: Biểu đồ so sánh nhu cầu kinh phí quản lý khai thác và bảo trì KCHT GTĐB với thực tế thực hiện giai đoạn 2011-2016 100
Hình 3.15: Ùn tắc giao thông đường Nguyễn Trãi 101
Trang 14Hình 3.16: Ùn tắc giao thông đường Trường Chinh 101
Hình 4.1: Giải pháp hoàn thiện công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB Hà Nội 115 Hình 4.2: Phân công, phân cấp QLKT và bảo trì KCHT GTĐB 116
Hình 4.3: Các mô hình đơn vị quản lý khai thác và bảo trì KCHT GTĐB 118
Hình 4.4: Quảng cáo trên KCHT GTĐB 120
Hình 4.5: Nội dung giải pháp áp dụng hợp đồng QLKT và bảo trì theo chất lượng
thực hiện 122
Hình 4.6: Xe chuyên dụng khảo sát xác định chỉ số MCI 124
Hình 4.7: Danh mục quản lý khai thác và bảo trì công trình đường bộ 125
Hình 4.8: Quy trình lựa chọn nhà thầu QLKT và bảo trì KCHT GTĐB theo hợp đồng BPC 130
Hình 4.9: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 132
Hình 4.10: Các giải pháp ứng dụng CNTT trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB 136 Hình 4.11: Ứng dụng công nghệ bản đồ số, thông tin di động và điện toán đám mây 137
Hình 4.12: Các bước xây dựng khung giá QLKT và bảo trì đường bộ 139
Hình 4.13: Quy trình thi công tái chế mặt đường bê tông nhựa 143
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, là trung tâm hành chính - chính trị quốc gia,
trung tâm lớn về kinh tế, xã hội, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, đặc biệt là vùng đồng bằng Bắc Bộ
Trong nhiều năm qua, Hà Nội đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội (KT-XH), xứng đáng với vai trò đầu tàu trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế của cả nước Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được,
Hà Nội hiện cũng đang phải đối mặt với những áp lực trong quá trình phát triển
KT-XH Tốc độ phát triển KT-XH tăng nhanh kéo theo nhu cầu về giao thông đường bộ (GTĐB) tăng theo trong khi kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (KCHT GTĐB) còn chưa đồng bộ, chưa theo kịp với tốc độ phát triển KT-XH đã gây nên tình trạng quá tải đối với KCHT GTĐB hiện có của Hà Nội
Để giải quyết tình trạng trên cần thiết phải đầu tư phát triển thêm KCHT GTĐB Tuy nhiên, nguồn vốn để đầu tư phát triển KCHT GTĐB rất lớn, nguồn vốn này chủ yếu vẫn trông chờ vào ngân sách Nhà nước (NSNN) đang hạn hẹp, các nguồn vốn khác mặc dù đã được chú trọng song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu
Do đó, trong điều kiện vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB còn hạn chế, để đáp ứng nhu cầu về GTĐB, bên cạnh việc đầu tư xây dựng mới nhằm bổ sung cho mạng lưới đường bộ hiện có thì việc tìm các giải pháp về quản lý khai thác (QLKT) và bảo trì KCHT GTĐB để kéo dài tuổi thọ và duy trì KCHT GTĐB luôn ở trạng thái phục vụ tốt nhất được coi là chiến lược quan trọng và là một bộ phận trong chiến lược quản lý tài sản KCHT GTĐB của ngành giao thông vận tải (GTVT)
Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn thành phố Hà Nội (TP.Hà Nội) vẫn còn một số hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng khai thác công trình: vẫn còn sự chồng chéo trong việc quản lý KCHT GTĐB với KCHT kỹ thuật đô thị khác, thiếu sự chủ động trong phòng ngừa và sửa chữa các hư hỏng, kinh phí thực hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu, hành lang an toàn đường
bộ (ATĐB) bị lấn chiếm, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và công nghệ thi công mới diễn ra chậm
Trang 16Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đầu tư phát triển KCHT GTĐB, nhưng các nghiên cứu về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB còn rất hạn chế Đặc biệt
là với Hà Nội, một trung tâm kinh tế, xã hội lớn của cả nước thì việc nghiên cứu đề tài này lại càng trở nên cấp thiết
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu công tác quản lý khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm đề tài luận án
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác QLKT, thực trạng công tác quản lý bảo trì KCHT GTĐB, luận án đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là công tác QLKT và công tác quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn cấp thành phố trực thuộc trung ương do chủ thể là
cơ quan QLĐB thực hiện
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận án nghiên cứu trên địa bàn TP.Hà Nội
Về nội dung: Công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB bao gồm nhiều nội dung
khác nhau, như trong công tác QLKT có: Quản lý hành chính và quản lý bảo vệ tài sản KCHT GTĐB; quản lý hệ thống thông tin, giám sát; quản lý thu phí; quản lý và phát triển các dịch vụ; quản lý kỹ thuật công trình và quản lý ATGT Trong công tác quản lý bảo trì, có: Quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn bảo trì, quản lý khoa học công nghệ (KHCN), quản lý chất lượng bảo trì Trong phạm vi của luận
án, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung sau:
Công tác QLKT: Nghiên cứu công tác quản lý kỹ thuật công trình, công tác quản lý an toàn giao thông (ATGT)
Quản lý ATGT là một vấn đề lớn đang được xã hội rất quan tâm, đặc biệt là tại các thành phố lớn Do đó, quản lý ATGT cần phải được nghiên cứu riêng
ở một đề tài khác Luận án chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu nội dung của quản
lý ATGT tại các thành phố lớn phục vụ cho việc nghiên cứu các nội dung
Trang 17khác của luận án như xác định danh mục QLKT và bảo trì, xây dựng khung giá QLKT và bảo trì, không đề cập đến các giải pháp riêng cho vấn đề quản
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB từ năm
2011 đến nay Căn cứ quy hoạch GTVT Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 [53], luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
4.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB Đánh giá một cách khách quan và khoa học thực trạng QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội trong những năm qua Luận
án đã xác định rõ nội dung QLKT, nội dung quản lý bảo trì KCHT GTĐB và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB tại các thành phố lớn
Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu khoa học
Trang 18bàn TP.Hà Nội
5 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quản lý khai thác và bảo trì KCHT GTĐB gồm nhiều nội dung khác nhau Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận
án chủ yếu tập trung vào các nội dung của quản lý ATGT, quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn và quản lý KHCN
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Quản lý khai thác và bảo trì KCHT GTĐB là một chủ đề được các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý quan tâm do có vai trò rất lớn đối với hoạt động GTVT nói riêng và nền kinh tế nói chung của mỗi quốc gia
(1) Theo tác giả Robinson và cộng sự [98] các vai trò đó là:
- Hạn chế sự xuống cấp của công trình: Công trình đường bộ (CTĐB) được thiết
kế để đáp ứng trong một khoảng thời gian khai thác nhất định Hết thời gian này cần phải nâng cấp hoặc xây dựng lại Tuy nhiên, trong thời gian khai thác nếu bỏ bê việc bảo trì công trình thì cái giá phải trả cho cho công việc này về sau là khá đắt
- Giảm chi phí vận hành xe: Chi phí vận hành xe phụ thuộc vào lưu lượng giao thông và chất lượng CTĐB, chi phí này tăng khi chất lượng CTĐB giảm đi Ngoài
ra, nếu CTĐB không được bảo dưỡng, sửa chữa thì chi phí vận hành xe có thể tăng 15%, đặc biệt nếu bỏ bê việc bảo trì lâu ngày thì chi phí vận hành xe có thể tăng đến 50%
- Đảm bảo cho giao thông thông suốt: Bảo trì CTĐB giúp hoạt động giao thông
có điều kiện thông suốt, hạn chế thiệt hại về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh
- An toàn giao thông: Tai nạn giao thông (TNGT) một phần do tình trạng CTĐB không đảm bảo an toàn Bảo trì CTĐB góp phần cải thiện ATĐB
- Vấn đề môi trường: Các điều kiện khai thác của công trình ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Trang 201.1.1 Về quản lý an toàn giao thông trong khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
(2) Nghiên cứu của John Fletcher, Jacqueline Lacroix, David Silcock với đề tài
“Urban Road Safety” [89] đã chỉ ra: vấn đề ATGT liên quan đến rất nhiều tổ chức
khác nhau, nhưng các tổ chức liên quan lại không đặt vấn đề ATGT là mục tiêu quan tâm hàng đầu; quy hoạch giao thông trong tương lai cần hạn chế số người sử dụng phương tiện giao thông cá nhân bằng cơ giới; khuyến khích người dân đi bộ,
đi xe đạp, sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môi trường và giao thông công cộng; cần ưu tiên xây dựng các tuyến đường cho người đi bộ; để nâng cao ATGT đường bộ cần sử dụng kết hợp nhiều biện pháp khác nhau, cần tạo ra sự đồng thuận của các tổ chức, các bên có liên quan Tuy nhiên, để đảm bảo ATGT đường bộ thì vấn đề quản lý hành lang ATĐB, tổ chức giao thông hợp lý chưa được
đề cập đến
(3) Nghiên cứu của Andrea Broaddus, Todd Litman, Gopinath Menon trong đề
tài “Transportation demand management” [79] đã trình bày kinh nghiệm của một
số thành phố về quản lý nhu cầu giao thông, hạn chế nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông cá nhân bằng cơ giới như:
- Kiểm soát sự gia tăng sở hữu ô tô thông qua các loại thuế, phí, hạn ngạch sử dụng ô tô, thuế đường, phí nhiên liệu, phí đỗ xe, phí tắc đường;
- Hạn chế phương tiện ở các tuyến phố hay bị tắc đường thông qua việc khuyến khích các doanh nghiệp giảm việc cung cấp bãi đỗ xe
(4) Bài viết “Managing urban traffic congestion” [83] cho rằng để giảm vấn đề
ùn tắc giao thông (UTGT) cần kết hợp nhiều giải pháp khác nhau như: cải tạo hệ thống KCHT giao thông hiện có, xây dựng mới KCHT giao thông, cải tạo và phát triển giao thông công cộng, quản lý sử dụng phương tiện giao thông, phối hợp hoạt động của nhiều đơn vị
Các nghiên cứu trên chủ yếu đưa ra phương hướng chung để giảm UTGT Quản lý ATGT trên góc độ là một nội dung của QLKT KCHT GTĐB chưa được đề cập đến
Trang 211.1.2 Về quản lý phương thức thực hiện khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tại các nước phát triển, việc lựa chọn đơn vị QLKT và bảo trì KCHT GTĐB được thực hiện chủ yếu theo phương thức đấu thầu và sử dụng hợp đồng dựa theo
chất lượng thực hiện (Performance Based Contract, PBC) Do đó, các nghiên cứu
về hình thức hợp đồng này là rất đa dạng
Hợp đồng PBC được áp dụng đầu tiên vào năm 1988 tại tại British Columbia (Canada) Sau đó trở thành một phần trong hợp đồng bảo trì đường bộ (BTĐB) tại Australia, Anh, New Zealand và ngày nay được áp dụng phổ biến trên toàn thế giới
(5) Nghiên cứu của World Bank với đề tài “Performance Based Contracts in
the Road Sector: Towards Improved Efficiency in the Management of Maintenance and Rehabilitation Brazil’s Experience” [100] đã trình bày kinh nghiệm của Brazil
trong quản lý BTĐB Trong bối cảnh cuối những năm 1990, kinh phí dành cho BTĐB rất hạn chế do Brazil đang gặp khủng hoảng tài chính Vì vậy, Brazil đã phải tiến hành các cải cách trong lĩnh vực BTĐB nhằm duy trì hoạt động của công trình đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH trong điều kiện thiếu vốn; thực hiện cam kết của Chính phủ đảm bảo chi tiêu trong giới hạn cho phép Giải pháp được Brazil lựa chọn là giao cho các công ty tư nhân quản lý BTĐB, các nhà thầu được thanh toán phụ thuộc vào mức độ đáp ứng chất lượng của đường bộ theo cam kết Thông qua đấu thầu, nhà thầu sẽ được giao quản lý, làm nhiệm vụ bảo trì tuyến đường trong một số năm nhất định, với cam kết duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường (độ nhám,
độ bằng phẳng, vết nứt …), không thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng công việc thực hiện Sau khi Brazil thực hiện thành công cách làm này, đã có rất nhiều nước trên thế giới học tập làm theo
(6) Nghiên cứu tổng hợp số 389 trong National Cooperative Highway Reseach Program (NCHRP Synthesis 389 [91]) đã đề xuất bảy bước cơ bản để triển khai hợp đồng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB theo hình thức PBC:
1) Thành lập và huấn luyện một nhóm chuyên trách;
2) Thiết lập biện pháp đáp ứng mục tiêu đề ra;
3) Thiết lập chiến lược hợp tác và xác định các nhà thầu đủ điều kiện;
4) Thu thập dữ liệu điều tra, dự toán chi phí hợp đồng và nguồn vốn;
Trang 225) Chuẩn bị hồ sơ mời thầu (HSMT) bao gồm loại hợp đồng, tiêu chuẩn lựa chọn, phạm vi công việc, các biện pháp thực hiện, mục tiêu thực hiện, thời hạn hợp đồng, ưu đãi và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thực hiện; 6) Tuyển chọn nhà thầu;
7) Theo dõi, kiểm tra hiệu quả của nhà thầu và thanh toán cho nhà thầu tuân theo điều khoản hợp đồng
So với hình thức hợp đồng thông thường, hợp đồng PBC có những lợi thế đã được chỉ ra trong các nghiên cứu của World Bank [102], Liautaud [84], FHWA [99], Pakkala [95] đó là: tiết kiệm chi phí, duy trì được điều kiện làm việc bình thường của đường bộ, có nguồn tài chính ổn định dành cho việc bảo trì hàng năm, làm tăng sự hài lòng của người sử dụng đường
Bảng 1.1: Mức tiết kiệm chi phí của hợp đồng PBC so với hợp đồng thông thường
tại một số quốc gia
- Thiếu sự hỗ trợ của Chính phủ (cơ quan lập pháp hoặc hành pháp);
Trang 23- Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng PBC chưa nhiều hoặc có suy nghĩ tiêu cực về lần áp dụng đầu tiên;
- Những thách thức trong việc lập giá dự thầu của các nhà thầu;
- Không đạt chất lượng theo yêu cầu trong những năm đầu tiên của một hợp đồng dài hạn;
- Năng lực nhà thầu không đủ
Theo NCHRP [90], động lực chính mà cơ quan QLĐB thực hiện hợp đồng PBC
là chuyển một phần đáng kể rủi ro cho nhà thầu Hợp đồng PBC có các loại rủi ro sau:
- Chất lượng xây dựng kém, đến giai đoạn khai thác phải chỉnh sửa để đạt được mức độ phục vụ;
- Thời tiết khắc nghiệt, các vấn đề môi trường không mong đợi;
- Trường hợp khẩn cấp;
- Thay đổi luật pháp và tăng trưởng giao thông bất ngờ;
- Khó khăn trong việc thu thập các nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc
(7) G.J Zietlow với nghiên cứu “Performance-based Management and
Maintenance of Roads” [85] đã chỉ ra quản lý rủi ro trong hợp đồng PBC đóng một
vai trò lớn hơn so với hợp đồng thông thường Trong hợp đồng PBC những rủi ro đáng kể được chuyển từ cơ quan QLĐB tới các nhà thầu Nói chung, hợp đồng càng dài thì nhà thầu càng phải chịu nhiều rủi ro
Tự thực
hiện
Thuê nhà thầu
Hợp đồng PBC trong QLKT và
bảo trì đường bộ Hợp đồng chuyển
nhượng dài hạn Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn
Rủi ro đối với nhà thầu tăng Rủi ro đối với cơ quan QLĐB giảm
Hình 1.1: Chia sẻ rủi ro giữa cơ quan QLĐB và nhà thầu Nguồn: [85]
Hợp đồng PBC là loại hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện đầu ra của công việc Do đó, để có cơ sở đánh giá, nghiệm thu các công tác QLKT và bảo trì đường
bộ trong hợp đồng PBC, Ngân hàng thế giới đã nghiên cứu đưa ra bộ tiêu chí đánh giá chất lượng QLKT và BTĐB dựa trên chất lượng thực hiện [103] Các tiêu chí
Trang 24đánh giá chất lượng thực hiện gồm: đánh giá chất lượng mặt đường (có rải mặt và không rải mặt), lề đường, rãnh thoát nước, cầu, cống, cây cỏ, hệ thống báo hiệu đường bộ và ATGT… Mỗi tiêu chí lại được đánh giá bằng các chỉ số cụ thể (ví dụ mặt đường được đánh giá bằng số ổ gà, độ bằng phẳng, độ nhám, chiều sâu lún vệt bánh xe…), chất lượng dịch vụ (tùy theo lưu lượng xe); phương pháp đo đạc (bằng mắt hay bằng máy móc thiết bị) và thời gian sửa chữa, khắc phục
Nhìn chung các nghiên cứu về hình thức hợp đồng PBC trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB khá đa dạng, những nghiên cứu này được thực hiện ở một số quốc gia
có điều kiện KT-XH nhất định Do đó, nếu triển khai áp dụng ở một quốc gia khác không thể áp dụng một cách cứng nhắc mà cần phải xem xét cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế
1.1.3 Về quản lý vốn khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, nếu chỉ huy động vốn từ nguồn lực Nhà nước thì không đủ để xây dựng và bảo trì mạng lưới đường bộ, cần hướng tới việc đa dạng hóa nguồn vốn, hướng về khu vực tư nhân và thị trường vốn quốc tế, cũng như
đa dạng các hình thức huy động vốn, đặc biệt là hình thức hợp tác công - tư
(8) Tác giả Cesar Queiroz với bài báo “Launching Public Private Partnerships
for Highways in Transition Economies” [82] đã nhấn mạnh hợp tác công - tư không
chỉ thích hợp với dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) mới, mở rộng, cải tạo, mà còn phù hợp với các dự án BTĐB, với chương trình nhượng quyền bảo trì, thu phí để huy động vốn phục vụ cho hoạt động khai thác công trình
Bên cạnh nhượng quyền bảo trì, thu phí thì cho thuê quyền khai thác cũng là một kênh để huy động vốn cho QLKT và bảo trì KCHT GTĐB nhưng không được đề cập trong nghiên cứu này
(9) Bài viết của Antonio Postigo“Financing road infrastructure in China and
India: current trends and future options” [80] đã phân tích những điểm mạnh và
hạn chế của các chính sách về tài chính cho GTĐB ở Trung Quốc và Ấn Độ Trong
đó, nguồn vốn cho BTĐB chủ yếu từ ngân sách Nhà nước (NSNN), từ thuế mua xe, thuế nhiên liệu và phí đường bộ Với chính sách hiện hành, vốn cho xây dựng, nâng cấp, mở rộng và BTĐB không đáp ứng đủ nhu cầu Tác giả cho rằng phải mở rộng không gian tài khóa cho các Chính phủ, củng cố thị trường tài chính trong nước và
Trang 25tăng cơ hội cho khu vực tư nhân mới có thể huy động đủ vốn cho phát triển GTĐB nói chung, trong đó có công tác bảo trì Đây là xu thế huy động vốn trong tương lai,
có giá trị không chỉ với hai quốc gia trên mà còn cho các quốc gia đang phát triển khác
(10) Bài viết “Đổi mới tài chính bảo dưỡng đường” [88] của Gunter J.Zietlow
đưa ra cách tiếp cận mới để nâng cao nguồn lực tài chính cho đầu tư xây dựng và BTĐB là hướng tới thương mại hóa việc QLĐB, coi QLĐB như một công việc kinh doanh, coi việc BTĐB như một loại dịch vụ công cộng mà người sử dụng phải trả tiền cho những dịch vụ mà họ được hưởng Tuy nhiên, bài viết không đề cập đến việc người sử dụng đường bộ phải trả tiền cho những dịch vụ nào và trả bằng cách nào
1.1.4 Về quản lý khoa học công nghệ trong khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tại các nước phát triển, việc ứng dụng CNTT vào lĩnh vực QLKT và bảo trì KCHT GTĐB rất được chú trọng nhằm tạo ra hệ thống giao thông an toàn, thuận tiện, giảm các tác động xấu đến môi trường
(11) Nghiên cứu của Phil Sayeg and Phil Charles trong "Intelligent Transport
Systems" [97] đề cập đến vấn đề quản lý dòng phương tiện bằng các công nghệ tiên
tiến-Giao thông thông minh, gọi tắt là ITS (Intelligent Transport Systems) Để ứng dụng công nghệ này cần có ba bộ phận hợp thành gồm: cơ sở hạ tầng, phương tiện
và yếu tố con người Để xây dựng và vận hành được hệ thống giao thông thông minh thì cần thiết phải có một hệ thống cơ sở dữ liệu về đường bộ đầy đủ, tuy nhiên việc thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu chưa được đề cập trong nghiên cứu này (12) Ngân hàng thế giới đã nghiên cứu xây dựng và phát triển mô hình quản lý
và phát triển đường bộ (Highway Development and Management System, HDM-4) nhằm kết hợp giữa các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và môi trường trong phân tích đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư và phân tích chiến lược quản lý và phát triển bền vững mạng lưới đường bộ [101] Các ứng dụng chính của HDM-4:
- Phân tích chiến lược khai thác, bảo trì của mạng lưới đường thuộc sự quản lý của cơ quan QLĐB: Dự báo trung và dài hạn về nhu cầu kinh phí cho các cấp bảo trì với các mục tiêu đã xác định trước, dự báo dài hạn về tình trạng của mạng lưới
Trang 26đường với các mức tài trợ thay đổi, phân bổ tối ưu kinh phí cho mạng lưới đường
bộ, phân bổ tối ưu kinh phí theo danh mục đã xác định
- Phân tích chương trình: Thực hiện việc ưu tiên hóa một danh sách dài các dự
án đường bộ trong điều kiện bị hạn hẹp về kinh phí
- Phân tích dự án: Phân tích một đoạn đường hay một tuyến đường với yêu cầu
Dựa trên nền tảng CNTT, các phương pháp và thiết bị khảo sát đánh giá chất lượng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB đã được phát triển và ứng dụng Lars Forslof của Thụy Điển đã phát triển phần mềm Roadroid và Road Inventory ứng dụng trên điện thoại thông minh hệ điều hành Android [90] Roadroid thu thập các số liệu về chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (International Roughness Index) kết hợp với việc ghi video, hình ảnh và dữ liệu không gian (tọa độ, độ cao, độ dốc, tốc độ) Trong khi đó Road Inventory được ứng dụng như một sổ tay điện tử để thống kê tình trạng hư hỏng đường như vệt lún bánh xe, nứt mặt đường, hư hỏng hệ thống thoát nước… và các dữ liệu về giao thông Các dữ liệu thu thập được chuyển lên máy chủ nhờ công nghệ điện toán đám mây để chia sẻ với các đơn vị cần sử dụng như nhà thầu QLKT
và bảo trì KCHT GTĐB hoặc cơ quan QLĐB nhằm đưa ra các phân tích cần thiết trong công tác theo dõi, đánh giá chất lượng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB
Lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB là rất rõ Tuy nhiên, với điều kiện KT-XH khác nhau thì việc triển khai áp dụng rộng rãi cần phải được nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề lợi ích-chi phí và chuyển giao công nghệ
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1.2.1 Về quản lý an toàn giao thông trong khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Trang 27(1) Luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an
toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Ngọc Thạch [49], đã
đưa ra giải pháp nhằm đảm bảo ATGT đường bộ ở 5 mức độ từ thấp đến cao trên cơ
sở kết hợp giữa các yếu tố con người, hạ tầng, phương tiện và các yếu tố khác Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra 5 giải pháp đồng bộ cho 5 loại đối tượng khác nhau được chia theo các đặc thù ATGT, ví dụ như Hà Nội (loại 1) với những khu vực đã
có nền tảng tốt về ý thức tham gia giao thông, các giải pháp đồng bộ nên tập trung vào doanh nghiệp vận tải, quản lý Nhà nước (QLNN) và hành khách Làm tốt các khâu trong ĐTXD hạ tầng, kiểm định kỹ thuật phương tiện, và hệ thống tổ chức quản lý ATGT
Công trình được nghiên cứu trên một phạm vi rộng và chưa làm rõ được vấn đề ATGT trong công tác QLKT và bảo trì Các giải pháp cho các đối tượng khác nhau phải căn cứ vào các đặc thù ATGT mà các đặc thù này có thể thay đổi theo thời gian do nhu cầu phát triển KT-XH
(2) Tác giả Lê Quý Vương trong bài “Nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo trật
tự an toàn giao thông đường bộ trong tình hình hiện nay" [75], đã chỉ ra nguyên
nhân của các vụ TNGT đường bộ là do: người tham gia giao thông, phương tiện giao thông, cơ sở hạ tầng giao thông, vấn đề tổ chức giao thông và hệ thống pháp luật Các giải pháp được tác giả đưa ra gồm: tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền; rà soát lại hệ thống pháp luật về giao thông đường bộ; kiểm tra, đánh giá, xem xét về quy định việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về ATGT của lực lượng cảnh sát giao thông
Tuy nhiên, các giải pháp đề xuất đều ở tầm vĩ mô, phù hợp với QLNN về ATGT, chưa phân tích rõ vấn đề đảm bảo ATGT với vai trò là nhiệm vụ của công tác QLKT đường bộ trên phạm vi một đô thị
1.2.2 Về quản lý phương thức thực hiện khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
(3) Tác giả Đinh Văn Hiệp với bài báo “Một số giải pháp để triển khai áp dụng
hiệu quả hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện trong quản lý bảo trì đường bộ Việt Nam” [39], đã phân tích các ưu điểm của hình thức hợp đồng PBC và sự khác
Trang 28biệt so với hình thức hợp đồng truyền thống Bài báo cũng đã làm rõ một số loại hình của hợp đồng PBC áp dụng trong quản lý BTĐB cùng với các yêu cầu cơ bản khi triển khai áp dụng Trên cơ sở đánh giá thực trạng áp dụng hợp đồng PBC qua các dự án thí điểm tại Việt Nam, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khi triển khai áp dụng hợp đồng PBC trong quản lý BTĐB tại Việt Nam Các giải pháp tập trung vào các vấn đề năng lực và thể chế, thời hạn hợp đồng, kế hoạch nguồn vốn, khung chỉ tiêu đánh giá và công nghệ khảo sát đánh giá chất lượng khai thác công trình
Hệ thống các giải pháp bài báo đề cập đến áp dụng cho hệ thống đường quốc lộ trên phạm vi cả nước, yếu tố đặc thù của từng địa bàn và việc lựa chọn nhà thầu thực hiện hợp đồng chưa được đề cập đến
(4) Đề tài “Nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bảo trì đường
bộ phù hợp với điều kiện Việt Nam” [37] của tác giả Trần Bá Đạt đã xây dựng bộ
tiêu chí đánh giá chất lượng bảo trì đường quốc lộ trong hợp đồng quản lý BTĐB theo chất lượng thực hiện Bộ tiêu chí được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước, các tiêu chí đánh giá chất lượng BTĐB theo hướng dẫn của Ngân hàng thế giới và tiêu chí đánh giá chất lượng BTĐB trong hợp đồng bảo trì dựa theo chất lượng thực hiện đã thí điểm ở Việt Nam Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BTĐB theo các nội dung: công tác quản lý, hệ thống biển báo và ATGT, hệ thống thoát nước, nền và lề đường, cầu và các công trình trên cầu, hệ thống chiếu sáng
Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BTĐB đã được Tổng Cục đường bộ Việt Nam (ĐBVN) trình Bộ GTVT xem xét và ban hành tại Quyết định số 2196/QĐ-BGTVT [6] Tuy nhiên, bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BTĐB khi áp dụng trên một địa bàn một tỉnh, thành phố cần phải được cụ thể và chi tiết hóa, đặc biệt đối với công tác QLKT cho phù hợp với điều kiện KT-XH tại địa bàn đó
1.2.3 Về quản lý vốn khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Để duy trì KCHT GTĐB luôn ở trạng thái phục vụ tốt nhất thì một trong những yếu tố quan trọng là phải có nguồn vốn ổn định để thực hiện các nhiệm vụ QLKT
và bảo trì Đã có một số công trình nghiên cứu nhằm góp phần bổ sung vốn cho công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB
Trang 29(5) Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu giải pháp huy động và sử dụng vốn cho bảo trì
đường bộ” [34] của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Dung đã xây dựng trình tự, tiêu chí
đánh giá việc huy động vốn và phương pháp xác định nhu cầu vốn BTĐB; xác định, đánh giá nhóm nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn và nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng hiệu quả vốn BTĐB Luận án đã đề xuất 02 nhóm giải pháp về huy động và sử dụng vốn cho BTĐB:
- Nhóm giải pháp về huy động vốn cho BTĐB gồm: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch BTĐB; hoàn thiện các chính sách, pháp luật liên quan đến huy động vốn cho BTĐB (từ khai thác hạ tầng đường bộ và vay vốn ODA); tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật, thông tin về hoạt động của Quỹ BTĐB và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư theo hình thức BOT
- Nhóm giải pháp sử dụng vốn cho BTĐB gồm: Hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng Quỹ BTĐB, tăng cường áp dụng tiến bộ công nghệ trong công tác BTĐB, nâng cao năng lực QLNN đối với công tác BTĐB, điều chỉnh hợp lý cơ cấu vốn đầu
tư cho BTĐB
Công trình nghiên cứu trên là luận án tiến sĩ đầu tiên tại Việt Nam có đề cập trực tiếp đến lĩnh vực BTĐB nhưng chỉ đề cập đến khía cạnh là huy động và sử dụng vốn cho BTĐB trên phạm vi toàn lãnh thổ Đây chỉ là một nội dung của quản
lý BTĐB, các nội dung khác của QLKT và bảo trì KCHT GTĐB cần phải tiếp tục được nghiên cứu
Trên quan điểm người sử dụng đường bộ phải có trách nhiệm đóng góp tài chính để BTĐB, các công trình nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu về các nguồn thu từ người sử dụng đường bộ nhằm mục đích bổ sung thêm nguồn vốn cho BTĐB:
(6) Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu các nguồn thu từ người sử dụng đường bộ ở
Việt Nam” của tác giả Lê Văn Dũng [35], đã tập trung vào việc xác định các nguồn
thu từ người sử dụng đường bộ, gồm: nguồn thu trực tiếp, nguồn thu gián tiếp, nguồn thu từ những ngoại ứng (các ngoại ứng tiêu cực: thuế chống UTGT, chi phí TNGT, khắc phục ô nhiễm môi trường; ngoại ứng tích cực khi xây dựng một tuyến đường) và nguồn thu từ các ngành có sử dụng KCHT đường bộ
Các nguồn thu trên đều góp phần bổ sung vốn cho QLKT và bảo trì KCHT
Trang 30GTĐB Tuy nhiên, các nguồn thu từ những ngoại ứng như nguồn thu từ thuế chống UTGT, nguồn thu từ những ngành có sử dụng KCHT đường bộ cần tiếp tục nghiên cứu cho phù hợp với điều kiện KT-XH của mỗi địa phương khác nhau
(7) Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện các phương pháp định giá sử dụng đường bộ và
các giải pháp nhằm tăng nguồn thu từ người sử dụng đường bộ” của tác giả Đào
Việt Phương [46], đã nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp định giá sử dụng đường bộ, đề xuất giải pháp tăng nguồn thu từ người sử dụng đường qua các loại thuế và phí nhằm tạo thêm vốn cho công tác BTĐB
(8) Luận án Tiến sĩ “Quản lý Nhà nước về thu và sử dụng phí đường bộ tại Việt
Nam” của tác giả Phan Huy Lệ [44] đã tiến hành điều tra xã hội học để đánh giá
QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ theo các tiêu chí: phù hợp, hiệu lực, hiệu quả, tác động và bền vững Trên cơ sở đó, luận án đã đưa ra các giải pháp trong việc thực hiện QLNN để việc thu và sử dụng phí đường bộ có hiệu quả như: công tác lập
kế hoạch thu và sử dụng phí đường bộ cần được lượng hóa bằng các định mức và đơn giá cụ thể, phân định rõ chức năng QLNN của cơ quan Nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa thu và sử dụng phí đường bộ, hiện đại hóa công nghệ thu phí
Hiện nay, xã hội hóa QLKT và bảo trì KCHT GTĐB là chủ trương đang và sẽ được áp dụng phổ biến, cùng với sự ra đời của Quỹ BTĐB nên chức năng QLNN đối với thu và sử dụng phí đường bộ cũng sẽ thay đổi Nghiên cứu mới chỉ đề cập đến một số loại phí đường bộ cơ bản qua các hình thức như thu trực tiếp, thu qua xăng dầu, thu qua đăng ký phương tiện giao thông Cần tiếp tục nghiên cứu cơ chế chính sách đối với các nguồn thu mới phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH hiện nay
1.2.4 Về quản lý khoa học công nghệ trong khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
(9) Đề án “Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý chất lượng
xây dựng, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2013-2020” của
Bộ GTVT [5], đã đánh giá hiện trạng hoạt động KHCN trong khai thác và bảo trì KCHT giao thông nói chung và KCHT GTĐB nói riêng từ đó đưa ra nhiệm vụ tăng cường ứng dụng KHCN trong lĩnh vực QLKT và bảo trì KCHT GTĐB với các giải
Trang 31pháp thực hiện:
- Xây dựng các trung tâm QLKT và vận hành hệ thống KCHT giao thông;
- Tăng cường quản lý, kiểm soát tải trọng các phương tiện vận tải, quản lý hành lang ATĐB;
- Tăng cường hiện đại hóa, cơ giới hóa trong công tác kiểm tra, quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa KCHT GTĐB;
- Có cơ chế khuyến khích và thúc đẩy các đơn vị công ích, doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ trong lĩnh vực QLKT và bảo trì KCHT GTĐB;
- Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành GTVT triển khai các công nghệ,
kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực kiểm định, đánh giá chất lượng xây dựng, QLKT và bảo trì KCHT GTĐB;
- Triển khai ứng dụng rộng rãi các công nghệ tiên tiến trong bảo dưỡng, sửa chữa KCHT GTĐB đang khai thác
Đề án chỉ mang tính chất định hướng chung, cần phải có các giải pháp cụ thể phù hợp với đặc điểm KT-XH và trình độ phát triển KHCN ở thời điểm hiện tại
(10) Dự án“Tăng cường năng lực bảo trì đường bộ tại nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam” [11] do Bộ GTVT phối hợp với Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật
Bản (JICA) thực hiện nhằm giúp Tổng Cục ĐBVN nâng cao năng lực BTĐB thông qua việc xây dựng một hệ thống thông tin hiện đại quản lý mạng lưới đường bộ quốc gia Nội dung nghiên cứu của dự án không tập trung vào những công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa đường bộ thông thường mà chủ yếu đề cập đến việc ứng dụng CNTT trong việc quản lý và theo dõi tình trạng của hệ thống đường bộ Dựa trên các dữ liệu được nhập vào, hệ thống sẽ phân tích và đưa ra đánh giá về hiện trạng mức độ hư hỏng của đường, nhu cầu sửa chữa theo các cấp độ và dự trù kinh phí cho việc bảo trì
Phạm vi nghiên cứu và triển khai của dự án là hệ thống quốc lộ trên phạm vi cả nước, hệ thống đường địa phương không được đề cập đến
1.2.5 Một số nghiên cứu khác
(11) Tác giả Phạm Phú Cường với bài báo “Giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” [31], đã phân tích thực trạng công tác QLKT và bảo trì CTĐB trên địa bàn
Trang 32Thành phố Hồ Chí Minh về các nội dung đảm bảo ATGT, thực hiện công tác bảo trì Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện: Hoàn thiện các văn bản pháp lý có liên quan, trong đó quan tâm đến việc xây dựng các định mức, đơn giá; thống kê, cập nhật và quản lý dữ liệu, số liệu KCHT GTĐB và triển khai các công việc một cách khoa học, rõ ràng thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT; nâng cao năng lực QLKT hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông hiện hữu; thực hiện hiệu quả công tác QLBT thông qua đấu thầu, tăng cường công tác quản lý chất lượng công tác bảo dưỡng thường xuyên (BDTX) và công tác đảm bảo trật tự ATGT
Nghiên cứu trên chưa đề cập đầy đủ các nội dụng của QLKT và bảo trì KCHT GTĐB, các giải pháp còn chung chung, mang tính chất kiến nghị
(12) Tác giả Phạm Thị Tuyết với bài báo “Quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ: Kết quả và nhiệm vụ đặt ra” [56] đã chỉ ra những đổi mới, những
hạn chế về cơ chế quản lý, khai thác nguồn lực từ KCHT GTĐB Trên cơ sở đó tác giả đưa những nhiệm vụ cần thực hiện trong thời gian tới như hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản KCHT GTĐB; đẩy mạnh thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển KCHT GTĐB, huy động tối đa mọi nguồn lực thông qua các phương thức khai thác như: Bán quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác đặc biệt là hình thức chuyển nhượng có thời hạn tài sản KCHT GTĐB và khai thác quỹ đất hai bên đường; có kế hoạch phân bổ nguồn vốn hợp lý cho công tác bảo trì, dần đáp ứng được nhu cầu thực tế
Nghiên cứu trên chỉ đề cập đến một khía cạnh là cơ chế QLKT KCHT GTĐB nói chung trên phạm vi toàn quốc, không đề cập đến quản lý bảo trì KCHT GTĐB
(13) Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai
thác đường cao tốc ở Việt Nam” [20] của tác giả Nguyễn Phương Châm cho rằng
trên góc độ của chủ đầu tư nội dung tổ chức QLKT đường cao tốc gồm: quản lý thu phí; quản lý hành chính và quản lý bảo vệ tài sản trên đường; quản lý ATGT; quản
lý duy tu, bảo dưỡng; quản lý hệ thống kiểm soát và thông tin trên đường; quản lý phát triển kinh doanh tổng hợp trên đường Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng QLKT đường cao tốc tại Việt Nam, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện như: áp dụng mô hình phối hợp QLKT đường cao tốc giữa các đối tượng liên quan;
Trang 33triển khai ứng dụng giải pháp 4E’s: kỹ thuật (Engineering), giáo dục (Education), cưỡng chế (Enforcement) và cấp cứu (Emergency); hoàn thiện quản lý kinh doanh các khu dịch vụ trên đường.
Luận án nghiên cứu về QLKT giao thông đường bộ nhưng đối tượng nghiên cứu chỉ là đường cao tốc có thu phí trên phạm vi cả nước, QLKT hệ thống đường bộ trên phạm vi một tỉnh, thành phố chưa được đề cập đến
Trong các năm gần đây, công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB nhận được nhiều sự quan tâm của các cơ quan QLNN, đặc biệt là từ phía Bộ GTVT, Tổng Cục ĐBVN Bộ GTVT và Tổng Cục ĐBVN đã thực hiện các đề án, tổ chức hội thảo, ban hành các văn bản, tiêu chuẩn ngành liên quan đến công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB Có thể kể ra một số công trình sau đây:
(14) Đề án “Đổi mới toàn diện công tác quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ” của
Bộ GTVT [8] Xuất phát từ những hạn chế, bất cập trong công tác QLKT và bảo trì
hệ thống đường quốc lộ, Bộ GTVT đã triển khai xây dựng đề án với các mục tiêu định hướng: đẩy mạnh việc xã hội hóa đối với công tác QLKT và BTĐB như đấu thầu, đặt hàng; đổi mới phương thức thực hiện hợp đồng QLKT và BTĐB theo hướng áp dụng hợp đồng dựa theo chất lượng thực hiện; xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật trong lĩnh vực QLKT và BTĐB
(15) Đề án “Nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác quản lý, khai thác KCHT
GTĐB trên hệ thống quốc lộ” của Bộ GTVT [7] Việc thực hiện đề án nhằm nâng
cao hiệu quả QLKT và bảo trì KCHT GTĐB, đảm bảo hiệu quả và chất lượng khai thác KCHT GTĐB trên hệ thống quốc lộ Trọng tâm của việc nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý KCHT GTĐB là đường bộ, hành lang ATĐB nhằm tạo điều kiện thuận lợi để giao thông được thông suốt, an toàn; giảm các chỉ tiêu về thời gian hành trình, nhiên liệu và hao mòn phương tiện; giữ gìn và kéo dài tuổi thọ công trình, góp phần giảm chi phí ĐTXD, chi phí bảo trì, đồng thời đảm bảo KCHT GTĐB bền vững và thân thiện với môi trường
Mặc dù đối tượng của các đề án là hệ thống đường quốc lộ trên phạm vi cả nước nhưng qua đó giúp tác giả nắm bắt được định hướng, chủ trương của Bộ GTVT trong công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB nói chung, gợi mở cho tác giả
Trang 34nghiên cứu vận dụng trong phạm vi luận án của mình
1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án
1.3.1 Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Lĩnh vực KCHT GTĐB nói chung và QLKT và bảo trì KCHT GTĐB nói riêng
là một chủ đề thu hút được nhiều sự quan tâm của các tác giả trong và ngoài nước Trong đó, đã có một số tác giả nghiên cứu về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB ở những mức độ khác nhau, khía cạnh khác nhau và đã đạt được các kết quả sau đây:
Một là, khẳng định vai trò và tầm quan trọng của công tác BTĐB, chẳng hạn
như công trình [86], [94], [98]
Hai là, đã có các nghiên cứu về quản lý phương thức thực hiện khai thác và bảo
trì KCHT GTĐB, chủ yếu nghiên cứu về hình thức hợp đồng BTĐB, cụ thể là hình thức hợp đồng theo chất lượng thực hiện [91], [95], [99], [100], [102]; đã đúc rút các kinh nghiệm về BTĐB [81], [84], [100]
Ba là, một số công trình nghiên cứu tập trung vào các khoản thu và quản lý, sử
dụng các khoản thu từ khai thác đường bộ [35], [44], [46], hay chỉ tập trung vào công tác ATGT, đánh giá mức độ ATGT và giải pháp bảo đảm ATGT [49], [75]
Bốn là, đã có các nghiên cứu về quản lý nhu cầu giao thông, UTGT [1], [79],
[83]; nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong QLKT và BTĐB [90], [97], [101]
1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án
Trên cơ sở các kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu, có thể thấy:
Thứ nhất, về khía cạnh nghiên cứu, các công trình nghiên cứu, các bài viết chỉ
tập trung vào một nội dung của QLKT hoặc quản lý bảo trì KCHT GTĐB Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng hợp đầy đủ các nội dung quản lý kỹ thuật công trình, quản lý ATGT, quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn, quản lý KHCN
Thứ hai, về phạm vi nghiên cứu, hầu hết các công trình nghiên cứu giới hạn cho
đường bộ nói chung và đường quốc lộ nói riêng trên phạm vi cả nước, chưa tập trung vào một vùng hay một địa bàn nhất định Phạm vi nghiên cứu như vậy là khá rộng, bởi vì mỗi vùng, địa bàn khác nhau có những điều kiện địa hình, địa chất, điều kiện KT-XH, tập tục và nhu cầu giao thông khác nhau, dẫn tới lưu lượng vận
Trang 35chuyển sẽ khác nhau Do vậy, việc QLKT và bảo trì cũng có những nét riêng và đòi hỏi quản lý khác nhau
Thứ ba, TP.Hà Nội là trung tâm về chính trị, kinh tế, xã hội lớn của cả nước với
hệ thống KCHT GTĐB đa dạng nên công tác QLKT và bảo trì không thể tránh khỏi những khó khăn, phức tạp Tuy nhiên, công trình nghiên cứu về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB cho địa bàn TP.Hà Nội hiện nay là chưa có
Với các khoảng trống trên, cho thấy đến thời điểm hiện tại chưa có công trình nào nghiên cứu QLKT và bảo trì KCHT GTĐB về các nội dung quản lý kỹ thuật công trình, quản lý ATGT, quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn, quản lý KHCN gắn trên một địa bàn cụ thể, đặc biệt là tại các địa bàn có hệ thống công trình KCHT GTĐB đa dạng, nhu cầu về giao thông cao
Do đó, có thể nói chủ đề nghiên cứu của đề tài luận án về công tác quản lý khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội là hoàn toàn mới và thể hiện tính độc lập của luận án
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu đã xác định ở phần mở đầu và những khoảng trống nghiên cứu, đề tài xác định các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Thứ nhất, cần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của
QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; chỉ ra được sự cần thiết, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm về công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB tại các thành phố lớn
Thứ hai, cần phân tích, đánh giá một cách khách quan, có cơ sở khoa học thực
trạng QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội trong thời gian gần đây; chỉ ra được những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
Thứ ba, trên cơ sở khoa học và thực tiễn cần đề xuất được một số giải pháp cho
Sở GTVT Hà Nội nhằm góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn Thành phố
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử mà các nhà nghiên cứu kinh tế sử dụng để nghiên cứu sự phát triển
Trang 36tự nhiên, xã hội và tư duy Luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
1.5.1 Phương pháp hệ thống
Hệ thống hóa các tài liệu, giáo trình, văn bản pháp quy của Nhà nước và các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến các nội dung của đề tài để phân tích, làm rõ về lý luận và thực tiễn trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB
1.5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh:
Dựa trên các tài liệu thứ cấp được thu thập từ số liệu thống kê, các báo cáo của UBND Thành phố, các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị QLNN về GTVT, các doanh nghiệp QLKT và bảo trì KCHT GTĐB để phân tích, làm rõ những thành công và hạn chế của công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB Cụ thể một số tài liệu thứ cấp tác giả đã sử dụng nghiên cứu như: Niên giám thống kê TP.Hà Nội do Cục thống kê TP.Hà Nội công bố từ năm 2011 đến năm 2017, số liệu thống kê của Bộ GTVT, Tổng Cục ĐBVN, các báo cáo của UBND Thành phố, Sở GTVT, Sở Tài chính từ năm 2011 đến nay
1.5.3 Phương pháp chuyên gia
Thông qua ý kiến của chuyên gia về công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB để
có những cơ sở định hướng cho việc nghiên cứu lý luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp cho phù hợp
1.5.4 Phương pháp điều tra xã hội học
Trong chương 3 và chương 4 của luận án, tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi giúp cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB được sát thực, chính xác
Do các vấn đề điều tra có tính chất chuyên ngành nên tác giả chọn đối tượng được điều tra là các cán bộ QLNN về KCHT GTĐB, cán bộ tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực QLKT và bảo trì KCHT GTĐB, các chuyên gia tại các trường đại học và viện nghiên cứu về GTVT đóng trên địa bàn Hà Nội
Số lượng mẫu điều tra cần đủ lớn để đảm bảo độ chính xác của kết quả nghiên cứu nhưng cũng không quá lớn dẫn đến lãng phí Để tiến hành điều tra chọn mẫu, tác giả lựa chọn cách chọn mẫu phi ngẫu nhiên (phi xác suất), cụ thể là chọn mẫu phán đoán Dựa vào kinh nghiệm của các nghiên cứu trước, dựa theo yêu cầu và
Trang 37điều kiện cụ thể của việc điều tra nghiên cứu, có thể xác định số đơn vị tổng thể mẫu bằng 4 đến 5 lần số lượng biến (số câu hỏi độc lập), trong nghiên cứu này tác giả chọn số đơn vị mẫu cần điều tra là 200
Các phiếu điều tra được gửi đến người đánh giá bằng hai cách: (1) Gửi trực tiếp;
(2) Thiết lập phiếu khảo sát dưới dạng Google Forms sau đó gửi đến địa chỉ email
của người đánh giá
Nội dung phiếu điều tra trình bày tại Phụ lục 9
Quy trình điều tra thực hiện như sau:
Hình 1.2: Quy trình thực hiện điều tra Nguồn: Tác giả
1.5.5 Phương pháp thống kê toán học
Thống kê các kết quả nghiên cứu cả định lượng và định tính để đưa ra những kết quả phân tích dựa trên các số liệu khoa học Chuyển từ khảo sát định tính sang kết quả nghiên cứu định lượng Các phần mềm được sử dụng trong đề tài là: Excell, SPSS Các công thức thông kê được xử lý bằng phần mềm SPSS gồm có: Trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Devitation - SD)
Điểm trung bình phản ánh mức độ đánh giá trung bình của những người được khảo sát về từng chỉ tiêu đưa ra để đánh giá Độ lệch chuẩn cho biết những câu trả lời cho các câu hỏi có tương tự nhau hay không Hay nói cách khác nó phản ánh
Bước 1
• Nghiên cứu các kết quả, công trình nghiên cứu và phỏng vấn các nhàquản lý, các chuyên gia, các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực QLKT vàbảo trì KCHT trên địa bàn Hà Nội để nắm bắt được các nội dung cơbản cần đánh giá
Bước 4 • Thu phiếu điều tra và xử lý số liệu bằng phần mềm Excell và SPSS
Bước 5 • Đánh giá kết quả, viết báo cáo
Trang 38tính tập trung hay phân tán của các kết quả trả lời Độ lệch chuẩn càng nhỏ thì chứng tỏ mức tập trung cao, hay là cảm nhận của người trả lời về câu hỏi tương đối giống nhau, có tính đồng thuận cao và ngược lại
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Dựa vào kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận
án trong và ngoài nước, tác giả đi đến kết luận: Hiện nay, chưa có công trình khoa học nào đề cập đến công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB một cách đầy đủ, đặc biệt là trên phạm vi một tỉnh, thành phố lớn
Qua nghiên cứu thực tiễn QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội, tác giả nhận thấy, các nội dung cơ bản của QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB như quản lý kỹ thuật công trình, quản lý ATGT, quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn, quản lý KHCN là những vấn đề chưa được nghiên cứu chuyên sâu và trên thực tế đây là những vấn đề còn nhiều hạn chế, cần phải được tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng đó là phương pháp hệ thống; phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh; phương pháp chuyên gia; phương pháp điều tra xã hội học; phương pháp thống kê toán học Hệ thống các phương pháp nghiên cứu trên sẽ giúp tác giả thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Trang 392.1.1 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.1.1.1 Khái quát chung về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là một bộ phận của KCHT giao thông bao
gồm: các công trình đường bộ, các công trình phụ trợ, các thiết bị phục vụ cho hoạt động GTĐB và các tài sản thuộc đường bộ khác
KCHT GTĐB được gắn với những quy tắc hay cơ chế vận hành nhất định Những quy tắc hay cơ chế vận hành này sẽ đảm bảo cho việc khai thác công trình đạt hiệu quả và an toàn Người sử dụng công trình KCHT GTĐB phải có những hiểu biết về quy tắc, cơ chế vận hành công trình và phải tuân thủ những quy tắc hay
cơ chế vận hành đó
KCHT GTĐB bao gồm các thành phần cụ thể sau: đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, hành lang ATĐB và những công trình, thiết bị phụ trợ đảm bảo an toàn cho các đối tượng tham gia giao thông [43]
Hình 2.1: Các công trình cấu thành KCHT GTĐB Nguồn: [43]
Trong đó, tùy theo mục đích nghiên cứu đường bộ được phân loại theo các tiêu chí khác nhau như theo chức năng của đường, theo cấp quản lý, theo hệ thống hành chính
Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Bến, bãi đỗ xe; hành lang ATĐB
Hầm đường bộ
Cầu đường bộĐường bộ
Trang 40Hình 2.2: Phân loại hệ thống đường bộ Nguồn: [40], [43]
- Theo chức năng của đường, đường bộ được chia thành đường đô thị và đường ngoài đô thị [40]
Đường đô thị gồm hệ thống các đường nội thị (đường và phố) phục vụ việc vận
chuyển và đi lại trong thành phố, thị trấn, thị xã
Đường ngoài đô thị là đường chạy ngoài khu vực đô thị, nối giữa các thành phố,
tỉnh, huyện, xã; nối giữa các khu công nghiệp, cửa khẩu
- Theo cấp quản lý, đường bộ được chia thành đường do trung ương quản lý (đường quốc lộ, đường cao tốc ), đường do địa phương quản lý (đường phố, đường tỉnh, đường huyện ) và đường do các chủ sở hữu quản lý (đường trong khu đô thị, đường trong khu công nghiệp ) [32], [40]
- Theo hệ thống hành chính, đường bộ được chia thành đường cao tốc, đường
QL, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng [43]
Đường cao tốc là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho
xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định
Đường quốc lộ: Nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh;
đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ 3 địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng với sự phát triển KT-
XH hội của vùng, khu vực
• Đường do địa phương quản lý
• Đường do các chủ
sở hữu quản lý
Theo hệ thống hành chính