Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty nhựa Hàm Rồng
Trang 1M ỤC LỤC
L ời nói đầu
Ch ương 1: Những Vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành s ản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất
I S ự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
ph ẩm ở Doanh nghiệp sản xuất
1 Bản chất chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1 Bản chất của chi phí sản xuất
1.2 Bản chất của giá thành sản phẩm
2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm
3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
3.1 Phân loại chi phí sản xuất
3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
II Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm
3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong Doanh nghiệp sản phẩm
III Ph ương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
Doanh nghi ệp sản xuất
1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
IV T ổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
công vi ệc
1 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất
1.1 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp Kê khai thường xuyên
Trang 21.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
1.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp Kiểm kê định kỳ
1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
1.3 Tổ chức kiểm kê tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
1.3.2 Tính giá thành sản phẩm
Ch ương 2: Tình hình thực tế về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành s ản phẩm tại công ty nhựa Hàm Rồng
I Khái quát chung c ủa công ty nhựa Hàm Rồng
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty nhựa Hàm Rồng
2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất sản xuất kinh doanh của
công ty nhựa Hàm Rồng
3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
4 Tổ chức công tác kế toán ở công ty nhựa hàm rồng
II.Tình hình th ực tế về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành s ản phẩm ở công ty nhựa Hàm Rồng
1 Một số vấn đề chung về công tác kế toán chi phí sản xuất ở công ty nhựa hàm
rồng
2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 3III Công tác tính giá thành s ản phẩm ở công ty nhựa Hàm Rồng
1 Công tác quản lý giá thành ở doanh nghiệp
2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành ở công ty nhựa hàm rồng
3 Đánh gía sản phẩm làm dở
4 Tổ chức tính gía thành sản phẩm
Ch ương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
s ản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty nhựa Hàm Rồng
I Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
ph ẩm ở công ty nhựa Hàm Rồng
1 Ưu điểm
2 Nhược điểm
II M ột số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xu ất và tính giá thành sản phẩm tại công ty nhựa Hàm Rồng
1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty nhựa Hàm Rồng
2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty
3.Các ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện
3.1 ý kiến 1: Về quản lý chi phí nguyên vật liệu sản xuất
3.2 ý kiến 2: Công tác tính trị gia nguyên vật liệu xuất kho
3.3 ý kiến 3: Mở sổ chi tiết các tài khoản tập hợp chi phí
3.4 ý kiến 4: Hoàn thiện công tác ghi sổ kế toán
3.5 ý kiến 5: Đối với chi phí quản lý
3.6 ý kiến 6: Công tác phân tích chi phí và tính gía thành sản phẩm
3.7 ý kiến 7: Tổ chức thực hiện nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của thị trường
3.8 ý kiến 8: Một số biện pháp vận dụng KTQT nhằm tăng cường công tác quản
lý, kế toán
3.9 ý kiến 9: áp dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán
Trang 4K ết luận
L ời nói đầu
Bước vào thiên niên kỉ mới,nước ta đang tồn tại nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng XHCN,hoà mình vào sự cạnh tranh gay gắt trong vòng xoáy khốc liệt của
cơ chế mới,các doanh nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp sản xuất nói
riêng đang nỗ lực hết mình để tồn tại và phát triển
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay,tính cạnh tranh khốc liệt của
hàng hoá đã đạt ra cho các doanh nghiệp không tí khó khăn,thử thách.Để có một vị
thế vững chắc trên thị trường ,các doanh nghiệp phải luôn luôn phấn đấu nâng cao
chất lượng,tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.Để nắm bắt tình hình thực tế
của doanh nghiệp và có biịen pháp ứng phó kịp thời với tín hiệu của thị trường,các
doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý và thông tin khác nhau.Trong đó,kế
toán được xem là một công cụ không thể thiếu trong việc quản lý vốn,tài sản và
một hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý tài
chính ,có vai trò tích cực trong quản lý và kiểm soát hoạt động kinh tế nói chung và
kinh doanh nói riêng Bởi thế ,việc chấp hành đúng nguyên tắc hạch toán kinh
doanh là một việc làm cần thiết và tích cực của doanh nghiệp để có được tình trạng
tài chính lành mạnh,đủ sức cạnh tranh trong mọi điều kiện trong nền kinh tế thị
trường
Để đạt được điều đó ,cùng với việc áp dụng chế độ kế toán phù hợp,trước hết
doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá
thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và gía thành
sản phẩm Thông tin chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các
nhà quản lý doanh nghiệp phân tích ,đánh giá được tình hình về sử dụng lao động
Trang 5chi phí và hạ giá thành sản phẩm ,đưa ra các quyết định đúng đắn trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và phát huy được thế mạnh cảu mình
Qua quá trình thực tập tại công ty nhựa hàm rồng em nhận thấy khâu kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chiếm giữ một vai trò quan
trọng trong toàn bộ công tác hạch toán kế toán tại công ty Với mong muốn góp
phần cải tiến ,hoàn thiện quá trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty ,em xin đi sâu nghiên cứu đề tài chuyên đề tốt nghiệp
“T ổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công
ty nh ựa Hàm Rồng”
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung của chuyên đề bao gồm 3 chương:
Ch ương I: Những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Ch ương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở công ty nhựa Hàm Rồng
Ch ương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty nhựa Hàm Rồng
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tế để hoàn thành chuyên đề
này,em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn,các thầy cô giáo
trong bộ môn và của các cán bộ trong phòng kế toán cũng như các phòng ban khác
của công ty,cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân nhưng do điều kiện thời gian
và nhận thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu xót
Vì vậy ,em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để em có
điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình ,phục vụ tốt hơn cho công tác sau
này
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn em, các thầy cô giáo khoa kế toán
trường Đai Học DL Phương Đông ,Phòng tài chính kế toán công ty nhựa Hàm
Rồng đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 6
KILOBOOKS.COM
Trang 7CH ƯƠNG I
NHữNG Lý LUậN CƠ BảN Về Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá
THàNH SảN PHẩM ở DOANH NGHIệP SảN XUấT
I.S ự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở doanh nghiệp sản xuất
1.B ản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.B ản chất chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá mà donah nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải thường
xuyên đảm bảo 3 yếu tố cơ bản để sản xuất hoạt động được thuận lợi đó là :Tư liệu
lao động ,đối tượng lao động,và lao động cuả con người
Trong qúa trính sản xuất ,việc sử dụng các yếu tố cơ bản đó đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng.Trong điều kiện kinh té
nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh đòi hỏi các chi phí nêu trên
phải được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ nhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh
tế phục vụ yêu cầu quản lý cảu doanh nghiệp Việc sử dụng ba yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất trên sẽ tương ứng hình thành lên chi phí tiêu hao nguyên liệu,chi
phí khấu hao , tư liệu lao động,chi phs khác không mang tính sản xuất.Vì vậy chỉ
những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp,gắn liền với việc sử dụng tài sản ,vật tư lao động.Vì
vậy chi phí sản xuất thực chất là việc sử dụng hợp lý ,tiết kiệm các loại tài sản ,vật
tư,lao động,tiền vốn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở để tạo nên giá thành sản phẩm ,lao
Trang 8vụ,dịch vụ hoàn thành nên quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất là mục tiêu hạ giá
thành sản phẩm
Việc làm rõ khái niệm,bản chất nội dung kinh tế cảu chi phí sản xuất giúp ké
toán tính đúng,tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm từ đó phát huy được
chỉ tiêu giá thành trong công tác quản lý ,kiểm tra và giám sát quá trình sản xuất
cảu doanh nghiệp
1.2.B ản chất giá thành sản phẩm
Nếu trong sản xúât kinh doanh chi phí là một mặt để chỉ sự hao phí đi hay chi ra
thì để đánh giá kết quả kinh doanh ,chi phí phải được xem xét trong mối quan hệ
chặt chẽ với mặt thứ hai,đó là quá trình sản xuất.Quá trình này hình thành nên chỉ
tiêu giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc
một đơn vị sản phẩm (lao vụ,dịch vụ)do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành
Để tiến hành hoạt động sản xuất,doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất
và gắn liền sau đó là doanh nghiệp thu được các sản phẩm.Như vậy là đã có chuyển
dịch giá trị một phần hoặc toàn bộ giá trị bằng tiền của các chi phí đó vào sản phẩm
và điều đó thể hiện bằngmột đại lượng giá nhất định của sản phẩm hoàn thành gọi
là giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành Trong cơ chế hiện nay phấn đấu hạ
giá thành sản phẩm là mục tiêu và là nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp.Hạ giá
thành sản phẩm tạo đièu kiện cho doanh nghiệp hạ giá bán,nâng cao sức cạnh tranh
sản phẩm thúc đẩy tiêu thụ mở rộng thị phần và tìm kiếm được nhiều lợi nhuận.Đó
là mục đích sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện cơ chế hiện nay với nguyên
tắc hạch toán kinh doanh
Bản thân giá thành sản phẩm thực hiện hai chức năng: chức năng bù đắp và chức
năng lập giá.Trong quá trình sản xuất,doanh nghiệp phỉ bỏ ra những chi phí nhất
định và các chi phí này được chuyển dịch một phần hoặc toàn bộ vào giá thành sản
xuất của khối lượng sản phẩm hoàn thành.Khi khối lượng sản phẩm này được tiêu
Trang 9phí đó và đảm bảo được quá trình tái sản xuất giản đơn.Bên cạnh đó ,thực hiện
nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh ,doanh nghiệp sản xuất phải có lãi thì mới tồn
tại được.Việc tiêu thụ sản phẩm với mức giá bán được xác lập trên cơ sở giá thành
không những giúp doanh nghiệp bù dắp được chi phí mà còn thu được một khoản
lãi nhất định(giá bán lớn hơn giá thành).Đây chính là khả năng sinh lời của giá
thành Số tiền lãi đó sẽ giúp doanh nghiệp tăng được tích luỹ ,đảm bảo thực hiện
được quá trình tái sản xuất mở rộng ,nâng cao đời sống công nhân viên
Như vậy,giá thành là một chỉ tiêu kinh tế có ý nghiã hết sức quan trọng đối với
một doanh nghiệp ,là điều kiện kiên quyết,là vũ khí cạnh tranh sắc bén của doanh
nghiệp ngày nay trong cơ chế thị trường
*M ối quan hệ giưã chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Xét về bản chất thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai khái niệm
giống nhau,chúng đều là các hao phí về lao động sống và các chỉ tiêu khác của
doanh nghiệp
Nếu xét về nôi dung thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là1 mặt của quá
trình sản xuất và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Còn nếu xét về mặt kế toán thì
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bước công việc
liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau
Bên cạnh những mặt giống nhau thì chúng cũng có những điểm khác nhau về
phạm vi và nội dung
Chúng ta cần phân biệt rõ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm ,chi phí
sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí ,còn giá thành sản phẩm
gắn với từng sản phẩm hoặc công việc ,lao vụ đã hoàn thành.Chi phí sản xuất
trong thời kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành trong thời kỳ mà còn
liên quan đến sản phẩm đang làm dở cuối kỳ.Giá thành sản phẩm không liên quan
đến chi phí sản xuất sản phẩm dở cuối kỳ và sản phẩm hỏng ,nhưng lại liên quan
đến chi phí sản xuất cau rsản phẩm dở kỳ trước chuyển sang
Trang 10Nói đến chi phí sản xuất là xét đến hao phí trong một thời kỳ còn giá thành sản
phẩm liên quan đến kỳ trước chuyển sang,chi phí phát sinh kỳ này và số chi phí này
chuyển sang kỳ sau:
Giá thành = chi phí sx dở + chi phí phát sinh - chi phí sx
S ản phẩm đang đầu kỳ trong kỳ dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất
định(tháng,quý,năm)không tính đến chi phí có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn
thành hay chưa hoàn thành.Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất
liên quan đến khối lượng sản phẩm ,dịch vụ đã hoàn thành
Chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành và đồng thời cũng là cơ sở để
xây dựng giá bán.Vì vậy trong điều kiện giá bán không thay đổi thì việc giảm giá
thành sẽ là tăng lợi nhuận,do đó phấn đấu tiết kiệm chi phí ,hạ thấp giá thành là
nhiêm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế
*ý ngh ĩa,yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối với người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vì chúng sẽ
quyết định lợi nhuận thu được nhiều hay ít.Đặc biệt trong doanh nghiệp sản
xuất,chi phí sản xuất là một bộ phận chi phí chủ yếu chiếm một tỷ trọng lớn do đó
vấn đề đặt ra là làm thế nào kiểm soát được các khoản chi phí sản xuất đó.Mặt
khác phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm là điều
kiện quan trọng để thị trường chấp nhận sản phẩm cảu doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có hai chức năng cơ bản đó là:
-chức năng bù đắp chi phí:giá thành sản phẩmlà mức giới hạn tổng chi phí đã chi ra
cần được bù đắp
-chức năng lập giá:giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán
Trang 11Do đó yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là phải tổ chức hạch
toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách tốt nhất phục vụ cho việc ra
quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2 Vai trò,nhi ệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
*Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Cùng với sự phát triển củaloài người,các hoạt động sản xuất kinh doanh cảu
doanh nghiệp cũng ngày càng được mở rộng và phát triển không ngừng,kéo theo sự
thay đổi về hoạt động quản lý của cơ chế quản lý.Khi tiến hành các hoạt động sản
xuất,con người cần thiết phải quan tâm đến việc quản lý các hoạt động đó.Với
nguyên lý như vậy,việc quản lý quá trình sản xuất quá trình tiêu hao lao động sống
,lao động vật hoá con người phải quan tâm đến việc quản lý chi phí tiêu hao trong
kỳ.Trong quản lý người ta sử sụng nhiều công cụ quản lý khác nhau như:thống
kê,phân tích hoạt động kinh tế.Nhưng trong đó kế toán luôn được coi là công cụ
quản lý kinh tế quan trọng nhất với chức năng ghi chép ,tính toán,phản ánh,giám
sát thường xuyên ,liên tục sự biến động của vật tư tiền vốn bằng các thước đo giá
trị và hiện vật kế toán cung cấp những tài liệu cần thiết về chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ,đáp ứng yêu cầu quản lý đối với lĩnh vực đó Chính vì vậy kế
toán một công cụ quản lý ,một tất yếu khách quan có vai trò quan trọng trong quản
lý kinh tế nói chung và quản lý chi phí sản xuất va giá thành sản phẩm đã là một
vấn đề then chốt,đó là khâu quan trọng mà doanh nghiệp đang quan tâm thì kế toán
càng có ý nghĩa vô cùng thiết thực đôí với công tác quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
*Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đáp ứng đầy đủ,trung thực,kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành của doanh nghiệp , kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,đối tượng tính gí thành phù
hợp với đặc thù,và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trang 12-Phản ánh đầy đủ ,chính xác , kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực hiẹn phát
sinh.Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật liệu,chi phí nhân
công ,và các chi phí khác
-Tổ chức vân dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất theo đúng
đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định,theo các yếu tố chi phí khoản mục giá
thành
-Lập báo cáo các chi phí sản xuất theo yếu tố ,định kỳ tổ chức phân bổ chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
-Tổ chức kiểm kê ,đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học hợp lý
Do đó trong quant trị doanh nghiệp ,chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
những chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh
nghiệp.Tính đúng,tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến
hành hạch toán kinh doanh ,xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và
ra quyết định quản lý thích hợp
Tóm lại:Trong nềm kinh tế thị trường ,công tác tập hợp chi phia sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp là việc làm rất cần thiết và vô cùng quan
trọng ,nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng
như quyền lợi của các bên có liên quan.Để làm tốt công tác này,doanh nghiệpcần
phải tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo đúng chế độ nhà nước qui định phù hợp với tình hình thực tế của doanh
nghiệp
3.Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
3.1.Phân lo ại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất cảu doanh nghiệp bao gồm nhiều loại ,có nội dung kinh tế
khác nhau,mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác
nhau.Vì vậy công tác quản lý cũng như công tác kế toán đối với từng loại chi phí
cũng khác nhau.Để quản lý chi phí một cách chặt chẽ ,tiết kiệm chi phí ,góp phần
Trang 13xuất theo những tiêu thức phù hợp.Xét về mặt lýluận cũgn như thực tế,có rất nhiều
cách phân loại chi phí khác nhau:
-Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế cảu chi phí (chi phí ban đầu)
-Phân loại chi phí theo mục đích,công dụng của chi phí (khoản mục chi phí)
-Phân loại chi phí sản xuất theo mối tương quan giữa chi phí và khối lượng sản
phẩm ,công việc hoàn thành
-Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất đối tượng chịu chi
phí
-Phân loại chi phí theo chức năng kinh doanh
-Phân loại chi phí theo mối tương quan giữa chi phí với đối tưọng tập hợp chi phí
Dưới đây em xin đề cập đến 2 cách phân loại chủ yếu đối với chi phí sản xuất của
doanh nghiệp
*Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế cuả chi phí (chi phí ban
đầu):
Chi phí ban đầu là các loại chi phí doanh nghiệp phai lo liệu,mua sắm,chuẩn bị
từ lúc đầu để tién hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí ban đầu phát sinh trong mối quan hệ cảu doanh nghiệp với môi trường
kinh tế bên ngoài nên còn được gọi là các chi phí ngoại sinh
Căn cứ tính chất kinh tế và hình thái nguyên thuỷ của chi phí ,các chi phí ban
đầu được chia thành các yếu tố chi phí khác nhau ,không kể chi phí đó dùng để làm
gì và phát sinh ở địa điểm nào Toàn chi phí ban đầu được chia thành 5 yếu tố chi
phí sau:
+Yếu tố chi phí vật liệu: là toàn bộ các chi phí về các loại nguyên liệu vật liệu
chính,vật liệu phụ, nhiên liệu,phụ tùng thay thế ma doanh nghiệp đã sử dụng cho
các hoạt động sản xuất trong kỳ
+Yếu tố chi phí nhân công : là toàn bộ số tiền công phải trả,tiền trích bảo hiểm y
tế,bảo hiểm xã hội ,kinh phí công đoàn cảu công nhân và nhân viên hoạt động sản
xuất trong doanh nghiệp
Trang 14+Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: la toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng
cho sản xuất của doanh nghiệp
+Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài :là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về
các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như điện nước phục vụ cho hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp
+yếu tố chi phí khác bằng tiền:là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất ngoài 1 yếu tố chi phí trên
+Tất cả các yếu tố chi phí trên có nội dung kinh tế khác biệt,không thể phân chia
được nữa về nôi dung kinh tế,vì vậy mỗi yếu tố chi phí là các chi phí đơn nhất
*Phân loại chi phí theo mục đích,công dụng của chi phí(khoản mục chi phí)
Theo cách phân loại này,toàn bộ chi phí sản xuất đựoc chia thành 3 khoản mục
chính
+ Chi phí vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính vật liệu
phụ,nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm,cấu thành nên
thẹc thể sản phẩm sản xuất ra
+ Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm chi phí về tiền công ,tiền trích
BHXH,BHYT,KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.Không trích vào khoản mục
này số tiền công và trích BHXH,BHYT,KPCĐ của công nhân sản xuất chung ,nhân
viên quản lý và nhân viên bán hàng
+Chi phí sản xuất chung :là những khoản chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xưởng,đố sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp trên
Theo cách phân loại này ,về mặt quản lý nó phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên
tài khoản ,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch,phân tích các nhân tố ảnh hưỏng
của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm Tuy nhiên cách phân loại này
về bản chất kế toán thì chưa đúng vì chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm còn bao
gồm một số bộ phận chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.Phân lo ại giá thành sản phẩm
Trang 15Để đáp ứng yêu cầu quản lý ,hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng như yêu
cầu xây dựng giá cả hàng hoá,giá thành được xem xét dưới nhiều hình thức,góc
độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau.Về lý luận cũng như thực tiễn ,ngoài các khái
niệm giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ
* Căn cứ vào phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí:
Giá thành sản xuất toàn bộ :là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí ổn định và
chi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung Dựa vào giá thành sản xuất toàn bộ doanh nghiệp có thể
xác định được kết quả của sản phẩm là lãi hay lỗ
Trang 16
Gía thành sản xuất theo biến phí :chỉ bao gồm các biến phí sản xuất kể cả
biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp.Như vậy ,trong phương pháp xác định giá
thành sản xuất theo biến phí,các chi phí sản xuất cố định được tính ngay và báo cáo
kết quả kinh doanh như các chi phí thời kỳ trong niên độ mà không tính vào giá
thành sản phẩm
*Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành,giá thành sản phẩm
được chia thành 3 loại:
Biến phí trực tiếp Biến phí trực tiếp trong giá thành
Định phí trực tiếp
Định phí gián tiếp
Định phí trực tiếp trong giá thành
Định phí gián tiếp trong giá thành
Trang 17-Giá thành kế hoạch:là giá thành sản phẩm được xác định trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch,việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ
phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá
trình sản xuất,chế tạo sản phẩm ,giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của donah
nghiệp,là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
-Giá thành định mức :cũng như giá thành kế hoạch,giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và dựa vào các định mức bình
quân tiến mà không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch(thường là đầu tháng) nên
giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với thay đổi của định mức chi phí đạt
được trong qúa trình thực hiện kế hoạch giá thành.Giá thành định mức là công cụ
quản lý của doanh nghiệp,là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài
sản,vật tư,lao động trong quá trình sản xuất giúp cho doanh nghiệp đánh giá chính
xác các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện trong quá trình sản
xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
-Giá thành thực tế:Được xác định khi quá trình sản xuất sản phẩm kết thúc trên
cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm ,giá thành
thực tế sản phẩm ,chi tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết qủa phấn đấu của doanh
nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế -tổ chức-kỹ thuật để
thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm,là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp,có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của doanh
nghiệp
II Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất:
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí (hay gọi tắt là đối tượng tập hợp chi phí )là
phạm vi ,giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và
tính giá thành sản phẩm
Giới hạn (hoặc phạm vi) để tập hợp chi phí sản xuất:
Trang 18-Nơi phát sinh chi phí :Phân xưởng,đội trại sản xuất,bộ phận chức năng
-Nơi gánh chịu chi phí:sản xuất,công việc hợac lao vụ do doanh nghiệp đang sản
xuất,công trình ,hạng mục công trình, đơn đăth hàng
Như vậy, thực chất cảu việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tượng tính giáthành chính là xác định nơi các chi phí đã phát sinh ra và các đối
tượng gánh chịu chi phí
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên ,cần thiết của
công tác tập hợp chi phí sản xuất,đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và đáp
ứng được yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp moứi giúp cho việc tổ chức tốt
công tác tập hợp chi phí sản xuất,từ khâu ghi chép ban đầu,tổng hợp số liẹu.tổ chức
tài khoản và sổ chi tiết đều phải đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác
định
Để xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí cần dựa vào các đặc điểm
cơ bản sau:
-Đặc điểm và công dụng chi phí trong quá trình sản xuất
-Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
-Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất,chế tạo sản phẩm
-Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
-Yêu cầu để kiểm tra ,kiểm soát chi phí và yêucầu hạch toán kinh tế nội bộ của
doanh nghiệp
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã được quy định hợp lý có tác
dụng phục vụ tốt cho việc tang cường tốt quản lý chi phí và phục vụ cho công tác
tính gía thành được kịp thời ,nhanh chóng
2.Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên trong công
tác tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm , công việc lao vụ do
Trang 19phận giá thành phải căn xứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất quy trình công
nghệ,kỹ thuật sản xuất sản phẩm,đặc điểm tính chất sản phẩm,yêu cầu hạch toán
kinh tế và quản lý donah nghiệp.Để xác định đúng đối tượng tính gía thành phải
dựa vào rất nhiều nhân tố cụ thể:
-Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất
-Quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm
-Đặc điểm sử dụng sản phẩm ,nửa thành phẩm
-Đặc điểm về yêu cầu nhiệm vụ quản lý và cung cấp thông tin cho việc ra quyết
định
-Khả năng và trình độ quản lý hạch toán
Trong các doanh nghiệp sản xuấttuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể mà đối tượng tính
gía thành có thể là:
-Từng sản phẩm,công việc,đơn đặt hàng đã hoàn thành
-Mức thành phẩm, chi tiết ,bộ phận sản phẩm
-Từng công trình,hạng mục công trình
Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã xác định được ,căn cứ vào chu kỳ sản
xuất sản phẩm,đặc điểm tổ chức sản xuất,tính chất sản phẩm mà quyết định kỳ tính
giá thành để cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm một cách kịp thời phục vụ cho
nhu cầu quản lý
*Kỳ tính giá thành:Là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ
giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm được khoa học,hợp lý đảm bảo
cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ kịp thời,trung
thực phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm của kế toán
Theo nguyên tắc chung ,kỳ tính giá thành phải là kỳ kết thúc quá trình công
nghệ sản xuất hoặc là khi kết thúc một giai đoạn công nghệ và phải phù hợp với
Trang 20yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp.Do vậy kỳ tính giá thành phải căn cứ
vào đặc điểm tổ chức SXKD, chu kỳ sản xuất,yêu cầu trình độ quản lýcủa nhân
viên tính giá thành sản phẩm mà doanh nghiệp xác định kỳ tính giá thành cho thích
hợp(tháng,quý ,năm)
*Đơn vị tính giá thành:Phỉa là đơn vị tính được xã hội thừa nhận,phù hợp với
tính chất lý,hoá của sản phẩm và phù hợp với đơn vị tính trong kế hoạch SXKD
(sản phẩm,loại sản phẩm,công trình )
3 M ối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
s ản phẩm
Là hai quá trình gắn bó hữu cơ với nhau.Tu nhiên đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm có nội dung khác nhau nhưng chúng có
môi quan hệ mật thiết với nhau.Trong một số trường hợp chúng trùng nhau,trong
nhiều trường hợp khác một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm
nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiêu đề ,là điều
kiện để tính giá thành thông qua việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp
được để xác định giá trị chuyển dịch của yêu tố chi phí sản xuất vào đối tượng tính
giá thành
Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết đinh việc lựa chọn phương pháp tính
giá thành và kỹ thuật tính giá thành ở doanh nghiệp đó
III.Ph ương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất và
tính giá thành s ản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.Ph ương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.1.Nguyên t ắc hạch toán chi phí sản xuất:
Để có thể tiến hành tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
thì người kế toán phải nắm vững những nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất vào
Trang 21giá thành sản phẩm.Theo chế độ quy định về hạch toán thì chỉ tính vào giá thành
sản xuất sản phẩm những khoản sau:
+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+Chi phí nhân công trực tiếp
+Chi phí sản xuất chung
Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều là những chi phí phục
vụ cho sản xuất,liên quan gián tiếp đến sản xuất song về kỹ thuật hạch toán vận
dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán nên nó tính cho giá thành toàn bộ sản
phẩm bán ra
Điều này cũng không có gì mâu thuẫn với bản chất của giá thành bởi vì đến
khâu cuối cùng cuả quá trình sản xuất kinh doanh,giá thành của sản phẩm được
đảm bảo chứa đựng các chi phí của doanh nghiệp chi ra cần được bù đắp
Giá thành = giá thành + chi phí + chi phí quản lý
Toàn b ộ sản xuất bán hàng doanh nghiệp
Xác định nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm có ý
nghĩa rất lớn trong việc tính đúng tính đủ và hợp lý chi phí vào giá thành sản phẩm
cũng như đảm bảo tính nhất quán trong công tác hạch toán
1.2.Các ph ương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất phát sinh ở địa điểm khác nhau,có nội dung kinh tế khác
nhau,có chi phí liên quan đến một đối tượng,có chi phí liên quan đến nhiều đối
tượng chịu chi phí,do vậy có hai cách tập hợp chi phí vào đối tượng:
*Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Ap dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp
chi phí đã xác định,thường chi liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí
Trang 22Đây là phương pháp có ưu điểm rất lớn,có ý nghĩa thiết thực đối với kế toán
quản trị của doanh nghiệp vì nó có thể tập hợp chính xác nhất đồng thời lại theo dõi
trực tiếp chi phí liên quan tới các đối tượng cần theo dõi
Tuy nhiên có nhiều chi phí không chỉ liên quan đến một đối tượng mà còn liên
quan đến nhiều đối tương khác,Việc theo dõi riêng là không thể thực hiện được cho
nên cần phải có một phương pháp khác phù hợp hơn
*Phương pháp phân bổ gián tiếp :
Ap dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất,không thể tập hợp cho từng đối tượng được.Vì vậy phải lựa chọn
tiêu thức phân bổ hợp lý sau cho các đối tượng liên quan:
-Chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân bổ chi phí:
Sử dụng phương pháp này giúp cho kế toán đỡ vất vả ,không phải theo dõi
chi tiết cụ thể tuy nhiên tính chính xác của nó không cao chỉ mang ý nghĩa tương
đối Độ chính xác cảu nó phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp
khoa học
*Chứng từ kế toán :
Hệ thống chứng từ ở đây là hệ thống chứng từ gốc liên quan đến chi phí phát
sinh như:
-Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
-Bảng tính khấu hao tài sản cố định
-Bảng chấm công ,bảng tính lương
-Giấy báo có
Với mỗi đối tượng tập hợp chi phí,kế toán hạch toán ban đầu cho từng đối tượng
tập hợp chi phí (nếu là chi phí trực tiếp) và lập chứng từ kế toán theo khoản mục
(nếu là chi phí chung )giúp kế toán hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng
tập hợp chi phí
*Tài kho ản kế toán:
Trang 23Theo chế độ kế toán hiện hành,thì doanh nghiệp có thể hạch toán một trong hai
phưong pháp kế toán tồn kho ,đó là phương pháp kê khia thường xuyên và phương
pháp kiểm kê định kỳ
Nếu áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì tài khoản sử dụng gồm:
Tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp “
Tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung” và 6 tài khoản cấp 2
Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ dùng để tập hợp chi phí
sản xuất phát sinh và cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm
Nếu áp dụng phươngpháp kiểm kê định kì thì tài khoản sử dụng gồm TK 621,
TK 622, TK 627 như phương pháp kê khai thường xuyên riêng tài khoản 154 chỉ
phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm lao vụ dở dang cuối kì
- TK 631 “ giá thành sản xuất “ dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phảm, lao vụ, dịch vụ, sản xuất trong kì
- Ngoài ra Tk 627 và các tài khoản khác tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp
mà đựoc chi tiết thành cấp 2, 3, 4 sao cho phù hợp
*Trình t ự kế toán chi phí sản xuất:
Trình tự kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên(sơ đồ
1.1)
Trình tự kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ(sơ đồ 1.2)
*T ổ chức hệ thống sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất:
Sổ kế toán dùng để ghi chép tập hợp chi phí gồm 2 hệ thống sổ:
-Sổ kế toán tổng hợp: phục vụ cho kế toán tài chính,tuỳ theo hình thức kế toán
doanh nghiệp áp dụng mà có sổ kế toán khác nhau nhưng đều có chung sổ cái tài
khoản tổng hợp,mỗi taì khoản kế toán được mở một sổ cái
-Sổ kế toán chi tiết: Phục vụ cho kế toán quản trị,kế toán phân tích thuỳ theo yêu
cầu quản lý cụ thể và đối tượng tập hợp chi phí đã xác định kế toán mở các sổ kế
toán chi tiêt tập hợp chi phí theo đối tượng.Mỗi sổ chi tiết tuỳ thuộc vào đặc điểm
Trang 24sản phẩm,quy trình công nghệ của doanh nghiệp mà tự thiết kế cho phù hợp nhưng
nó phải đáp ứng việc theo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí và theo từng đối
tượng tập hợp chi phí
Tuỳ theo mô hình doanh nghiệp,yêu cầu quản lý mà kế toán có thể áp dụng
một trong các hình thức kế toán sau:
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Hình thức kế toán nhật ký chung
Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Một hình thức kế toán có một đặc điểm riêng, hệ thống sổ sách riêng và có
những ưu nhược điểm khác nhau ,thích hợp với từng doanh nghiệp cụ thể
*Tổ chức hệ thống báo cáo chi phí sản xuất:
Hệ thống báo cáo chi phí sản xuất là báo cáo phục vụ cho kế toán quản trị nên tuỳ
theo thông tin về chi phí sản xuất của doanh nghiệp,kế toán trưởng sã xây dựng báo
cáo chi phí sản xuất phục vụ cho quản lý ở doanh nghiệp
Trang 25S ơ đồ1.1: sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Ph ương pháp kê khai thường xuyên)
CP TK,BHXH K/C chi phí NC trực tiếp Bồi
thường phải thu
Sx sản phẩm hỏng
TK627
TK155
Trang 27
K/C CP sản phẩm dở đầu kỳ
K/C CP sản phẩm dở cuối kỳ
Trang 28TK621 TK152
Xuất kho NVL,CCDC trong kỳ K/C chi phí
NVL trực tiếp Phế liệu thu hồi do có SP hỏng
TK334,338
TK622 TK138(138.1)
Chi phí tiền lương,BHXH K/C chi phí nhân
công trực tiếp Tiền bồi thường phai thu hồi về
Chi phí khấu hao TSCĐ K/c chi phí nhân
công trực tiếp Giá thành sản xuất của sản phẩm
Hoàn thành trong kỳ
Trang 29KILOBOOKS.COMTK111,112,142,331,335
CP dịch vụ mua ngoài và các CP khác bằng tiền
Trang 30Sản xuất theo các đơn đặt hàng có thể là một loại sản phẩm hoặc một sản
phẩm khác nhau
Do đặc điểm nói trên ,hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản xuất theo
công việc thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng,công nghiệp Để
áp dụng hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo công
việc,sản phẩm phải có ít nhất một trong các đặc điểm sau:
-Đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng cảu khách hàng
Đối tượng tính gía thành là từng loại sản phẩm được tính hoàn thành
Đặc trưng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo công việc là các
chi phí(vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) được tính dồn
và tích luỹ theo công viẹc, giúp nhà quản trị biết được giá thành từng công việc, so
sánh với giá thành kế hoạch nhằm kiểm soát kịp thời chi phí và điều chỉnh xử lý
kịp thời quá trình của doanh nghiệp
Quá trình xử lý đơn đặt hàng,sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành theo công việc được thực hiện theo trình tự sau:
Trang 31Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.Thường là
các chi phí trực tiếp liên quan đến tưng đối tượng tập hợp chi phí nên sẽ được tập
hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng.Trường hợp một phân xưởng ( bộ phận sản
xuất) đảm nhận sản xuất nhiều đơn đăth hàng ,các chi phí sản xuất trước hết được
tập hợp cho từng phân xưởng ,trong mỗi phân xưởng sã chi tiết cho từng đơn đặt
hàng
- Đối với chi phí sản xuất chung :
+ Trường hợp mỗi phân xưởng chỉ tiến hành sản xuất mỗi đơn đăth hàng chi phí
sản xuất chung cũng là chi phí trực tiếp nên cũng được tập hợp trực tiếp cho từng
đơn đặt hàng như đối với chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
+Trường hợp một phân xưởng sản xuất nhiều đơn đặt hàng,chi phía sản xuất sã
được tập hợp riêng ,sau đó tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng thoe những
tiêu thức phù hợp Có hai cách phân bổ chi phí chung
Đơn đặt hàng
Lệnh Sản Xuất
Tập Hợ
p Chi phí theo
Phiếu chi phí công việc tính giá thành sản phẩm Theo đơn đặt hàng
Trang 32• Cách thứ nhất: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ, cuối kỳ tiến hành
phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng theo mức thực tế
Chi phí s ản Tổng chi phí sản xuất Đại lượng tiêu
Xu ất chung chung thực tế phát sinh thức phân bổ
Phân b ổ cho = Tổng đại lượng của tiêu x của từng đơn
T ừng đơn đặt thức phân bổ của các đặt hàng
Hàng đơn đặt hàng
• Cách thứ hai: Ước tính chi phí sản xuất chung của từng đơn đặt hàng ngay từ
đầu kỳ, cuối kỳ tiến hành điều chỉnh chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh và
mức chi phí sản xuất chung đã được ước tính
M ức chi phí Tổng chi phí sản xuất Đại lượng tiêu
S ản xuất chung chung ước tính(theo kế thức phân bổ
ước tính phân = hoạch) x của từng đơn
b ổ cho từng Tổng đại lượng của tiêu đặt hàng(theo
đơn đặt hàng thức phân bổ của các đơn kế hoạch)
đặt hàng(theo kế hoạch)
Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung đối với 2 trường hợp trên thường là:
- Tổng thời gian lao động trực tiếp
- Tổng chi phí lao động trực tiếp
- Tổng số giờ máy hoạt động
- Tổng số chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Trang 33Cách thứ hai thường được doanh nghiệp áp dụng,đặc biệt đối với các đơn đặt hàng
có chu kỳ sản xuất dài, do nhu cầu phải có sớm số liệu chi phí đơn vị để tính giá
công việc hoàn thành và dễ sử dụng vào các quyết định kinh doanh khác
Kế toán không cần đánh giá chi phí sản xuất còn dở dang ,vì tổng chi phí sản
xuất đã tập hợp theo từng đơn đặt hàng chưa hoàn thành cũng chính là chi phí sản
xuất dở dang của đơn đặt hàng đó
2 Ph ương pháp tính giá thành
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối
quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với đối tượng tính giá
thành mà doanh nghiệp có thể chọn một trong các phương pháp tính giá thành sau
Phương pháp tính tính giá thành giản đơn( phương pháp trực tiếp)
Phương pháp tính tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ:
Phương pháp tính tính giá thành phân bước:
+ Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
+Phương pháp phân bước không ính đến giá thành của bán thành phẩm
+Phương pháp tính tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng
2.1 Ph ương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn
định,có hệ thống định mức kinh tế, kĩ thuật, định mức chi phí dự toán, chi phí tiên
tiến hợp lý, trình độ tổ chức và các nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và các
nghiệp vụ tương đối vững vàng
Trang 34Xác định chênh lệch thoát ly định mức = chi phí thực tế -chi phí định mức
Sau khi tính được các chỉ tiêu trên ta tính được giá thành thực tế sản phẩm
Giá thành = giá thành + chênh l ệch + chênh lệch do
Th ực tế định mức - do thay đổi thoát ly định mức
2.2 Ph ương pháp tính giá thành hệ số:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng quy trình công nghệ sản xuất
với cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu được trong nhiều loại sản phẩm khác
nhau.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm do qui trình công nghệ sản
xuất đó đã hoàn thành
Giá trị CPSX Giá trị SP Hệ số phân
T ổng = làm dở + phát sinh - làm dở x bổ chi phí
Z sp i đầu kì trong kỳ cuối kỳ Spi
2.3.Ph ương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản
xuất,kết quả sản xuất thu được là một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng
loại phẩm chất quy cách khac nhau Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm còn đối
tượng tính giá thành sẽ là quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó
Tỷ lệ tính giá thành = Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm
Trang 35
Tổng giá thành thực tế = Tiêu chuẩn phân bổ có x Tỷ lệ tính
T ừng qui cách trong từng quy cách giá thành
Như vậy, mỗi phương pháp tính giá thành có ưu nhược điểm riêng và phù hợp
với từng loại hình doanh nghiệp nhất định.Doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương
pháp tính giá thành sao cho phù hợp với các đặc điểm sản xuất kinh doanh của
mình
IV.T ổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.T ổ chức Kế toán chi phí sản xuất
1.1.K ế toán chi phí theo Phương pháp kê khai thường xuyên
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì
thường sử dụng tài khoản sau để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kì
- TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “ thường xuyên thì thường sử dụng tài
khoản sau để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kì
- TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “ dùng để tập hợp chi phí NVL dùng
trực tiếp cho sản xuất của doanh nghệp
- TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp “ dùng để tập hợp chi phí về tiền lương ,
tiền công và các khoản phụ cấp làm thêm giờ
- TK 627 “ Chi phí sản xuất chung “ dùng tập hợp các chi phí cơ bản có liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí và những chi phí quản lí, phục vụ trong
hạm vi phân xưởng, xí nghiệp , các khoản trích theo lương của CN trực tiếp sản
xuất và nhân viên quản lí doanh nghiệp
1.1.1 T ập hợp chi phí NVL trực tiếp:
*Khái niệm :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên, nhiên , vật liệu mà
doanh nghiệp đã trực tiếp sử dụng, tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm
* Chứng từ hạch toán :
Trang 36Tâph hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán thường căn cứ vào các chứng từ xuất
kho và các chứng từ khác liên quan đén tình hình sử dụng nguyên, nhiên vật liệu từ
đó tính, lập bảng phân bổ vật liệu, phân bổ và tập hợp chi phí cho các đối tượng sử
dụng
* Tài khoản sử dụng : TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp “
Tài khoản này được mử chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí và đối
tượng tính giá thành
Kết cấu TK :
Bên nợ : Tập hợp chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh
Bên có : -Trị giá NVL không sử dụng hết trả lại kho
-Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK tính giá thành
Trang 37NVL gia công xong
đưa vào sản xuất
1.1.2 T ập hợp chi phí nhân công trực tiếp :
*Khái niệm :
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến
bộ phận lao động trực tiếp ra sản phẩm như :tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp làm thêm, thêm giờ
*Chứng từ hạch toán :
Chứng từ dùng làm căn cứ để hạch toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
cho các đối tượng sử dụng là các Bảng tính lương phải trả cho cán bộ công nhân
Trang 38viên trực tiếp sản xuất (trong đó bao gồm các khoản lương :Lương cơ bản, lương
khoán, làm thêm giờ ), đề nghị thanh toán lương khoán của xí nghiệp, tổ, đội sản
cuất, giấy xác nhận khối lượngcông việc hoàn thành
*Tài khoản sử dụng: TK 622
Bên nợ : -Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên có : - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
TK 622 không có số dư
Sơ đồ số 2
Hạch toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK334 TK622 TK154
Tiền lương của CBCNV Kết chuyển chi phí
trực tiếp SX nhân công trực tiếp
TK335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của CN trực
Trang 391.1.3 Chi phí s ản xuất chung :
*Khái niệm :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ và quản lí sản xuất phát
sinh hặc có liên quan đến từng phân xưởng, xí nghiệp (đối với xí nghiệp trực thuộc
)trực tiếp sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí: Chi phí tiền
lương, tiền công cho nhân viên phân xưởng, các khoản trích về BHXH, BHYT và
các khoản trích theo lương khác theo quy định của công nhân trực tiếp sản xuất và
nhân viên quản lí xí nghiệp, chi phí NVL, dụng cụ sản xuất dùng trong phân
xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, xí nghiệp , các chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác dùng cho nhu cầu của phân xưởng
* Chứng từ hạch toán :
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, xí nghiệp sản
xuất Cuối kì ( tháng, qúi ) chi phí sản xuất chung đã tập hợp, được phân bổ gián
tiếp và kết chuyển vào đối tượng hạch toán chi phí tính giá thành
Công thức phân bổ được sử dụng như sau :
M ức phân bổ chi phí Chi phí sản xuất chung
s ản xuất chung = phát sinh trong kì Số đơn vị
cho t ừng địa phưong x của từng đối
Trang 40th ức được chọn
Chứng từ để tập hợp chi phí sản xuất chung là các phiếu xuất NVL.Bảng tổng
hợp thanh toán lương.Bảng tính khấu hao TSCĐ, các chứng từ chi tiền mặt và các
chứng từ khác có liên quan, phục vụ cho hoạt động sản xuất của phân xưởng, xí
nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK627
Bên nợ:Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên có : -các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
-Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành
TK627 Không có số dư