1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác thu gom và quản lí rác thải sinh hoạt tại huyện phú lương – tỉnh thái nguyên

71 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, vấn đề rác thải đã vàđang trở thành một vấn đề nóng bỏng của tất cả các quốc gia trên Thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng.Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường – Bộ T

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Lớp : K46-N03-KHMT Khoa : Môi trường

Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên , Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Lớp : K46-N03-KHMT Khoa : Môi trường

Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Phả

Thái Nguyên , Năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoành thành đề tài tốt nghiệp, tôi

đã được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân đây,tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến: Tập thể thầy cô giáo trong Khoa Môitrường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trongquá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới cô giáo TS.Trần Thị Phả đã tận tình

hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi chotôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp Ban Quản Lí Môi trường Đô Thị huyện PhúLương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập và nghiêncứu tại cơ sở Người dân trong khu vực được chọn làm địa bàn nghiên cứu, đãgiúp tôi trong quá trình thu thập thông tin nghiên cứu để hoàn thành đề tài này.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã chia sẻ, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt nghiệpcủa mình

Tuy nhiên, do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm của bản thâncòn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Rất mongnhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này đượchoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của cáctập thể và cá nhân đã dành cho tôi

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2018

Sinh viên

Lê Minh Tùng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Khối lượng rác thải sinh hoạt từ khu dân cư 31

Bảng 4.2: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Phú Lương 33

Bảng 4.3: Thành phần rác thải sinh hoạt huyện Phú Lương 34

Bảng 4.4: Các tổ chức thu gom rác thải huyện Phú Lương 35

Bảng 4.5: Phương tiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Lương 36

Bảng 4.6: Mức phí thu gom rác ở huyện Phú Lương 37

Bảng 4.7: Mức lương thu nhập của công nhân 37

Bảng 4.8: Hiện trạng các bãi rác tại huyện Phú Lương 38

Bảng 4.9: Hiện trạng thu gom rác thải trên địa bàn huyện Phú Lương 40

Bảng 4.10: Ý kiến cầu người dân về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Lương 41

Bảng 4.11: Hình thức xử lý, phân loại RTSH tại hộ gia đình……….42

Bảng 4.12: Đánh giá người dân về mức độ quan trọng việc thu gom rác… 43

Bảng 4.13: Mức độ tham gia của người dân đối với hoạt động vệ sinh môi trường……… 44

Bảng 4.14: Công tác tuyên truyền cho con cháu, người dân xung quanh về hoạt động bảo vệ môi trường……… 44

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 6Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên 25Hình 4.2: Biểu đồ nguồn gốc phát sinh rác thải tại huyện Phú Lương 33

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVĐK Bệnh viện đa khoa BVMT Bảo vệ môi trườngCBNV Cán bộ nhân viên

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2.Mục đích nghiên cứu 2

1.3.Yêu cầu của đề tài 2

1.4.Ý nghĩa đề tài 2

1.4.1.Ý nghĩa của học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Các khái niệm liên quan 4

2.1.2 Nguồn phát sinh, thành phần và phân loại chất thải rắn 5

2.2.Cơ sở pháp lý 9

2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lí chất thải rắn 9

2.2.2 Các quy định của tỉnh Thái Nguyên trong quản lí chất thải rắn 10

2.3.Cơ sở thực tiễn của đề tài 10

2.3.1 Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới 10

2.3.2.Tình hình phát sinh và quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 15

2.3.3.Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên 17

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1.Đối tượng nghiên cứu 21

3.2.Địa điểm và thời gian tiến hành 21

3.3.Nội dung nghiên cứu 21

3.3.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 21

3.3.2.Điều tra tình trạng rác thải huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 21 3.3.3.Đánh giá công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Phú

Trang 8

Lương tỉnh Thái Nguyên 22

3.3.4.Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Lương 22

3.4.Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1.Phương pháp kế thừa… 22

3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 22

3.4.3.Tổng hợp và xử lý số liệu 23

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1.Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Phú Lương, tỉnh 24

Thái Nguyên 24

4.1.1.Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội huyện Phú Lương 27

4.2.Nguồn gốc và khối lượng phát sinh CTR sinh hoạt tại huyện Phú Lương 30

4.3.Các tổ chức, dịch vụ thu gom rác thải tại huyện Phú Lương 35

4.4.Các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt 45

4.5.Đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt huyện Phú Lương 48

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1.Kết luận 49

5.2.Kiến nghị 49

Trang 9

và chất lượng môi trường sống của chúng ta Vì vậy, vấn đề rác thải đã vàđang trở thành một vấn đề nóng bỏng của tất cả các quốc gia trên Thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường – Bộ TN&MT, hiệnnay, tổng lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt tại Việt Nam ước tính khoảng12,8 triệu tấn/năm Bên cạnh đó việc phát triển mạnh mẽ của các nhà máy,khu công nghiệp, việc sản xuất nông nghiệp và sự xuất hiện nhiều đô thị đãthải ra một lượng lớn rác thải Tuy nhiên, công nghệ xử lý rác thải hiện có của

cả nước phần lớn chưa thật sự hiện đại, sử dụng các công nghệ đa dụng chonhiều loại chất thải và thường ở quy mô nhỏ, rác thải chưa được xử lý triệt để

đã thải vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng

Trong những năm gần đây, vấn về rác thải sinh hoạt cũng trở thànhthách thức lớn với tỉnh Thái Nguyên Trong đó, huyện Phú Lương được coi làmột trong những điểm nóng phải đối mặt với vấn đề này

Phú Lương là huyện miền núi, nằm ở cùng phía Bắc Tỉnh Thái Nguyên,cách trung tâm Thành Phố Thái Nguyên khoảng 22 km về phía Bắc Nhữngnăm gần đây, kinh tế huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực, quá trình côngnghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề bấtcập, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật còn yếu, sự phát triển không đồng đều, và tỷ lệ

Trang 10

dân số vùng cao lớn, công tác quản lý, bảo vệ môi trường vẫn chưa được chútrọng, bên cạnh đó ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân còn chưa cao, dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề môi trường, đặt biệt là vấn đề rác thải.Rác thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý tốt đã làm thay đổi cảnh quancủa huyện cũng như tác động xấu đến chất lượng môi trường sống của cộngđồng dân cư sống trên địa bàn huyện Phú Lương.

Xuất phát từ thực trạng trên và được sự đồng ý của Ban Giám HiệuNhà Trường, Ban Chủ Nhiệm Khoa Môi Trường Đại Học Nông Lâm TháiNguyên, cùng với sự giúp đỡ của Ban Quản Lí Môi Trường Đô Thị huyện

Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên, em đã tiến hành đề tài “Đánh giá công tác thu gom và quản lí rác thải sinh hoạt tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS.Trần Thị Phả – giảng viên

trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu công tác thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bànhuyện Phú Lương

- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lí rác thải sinhhoạt trên địa bàn huyện

- Đề xuất một số biện pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tácthu gom, xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện huyện Phú Lương

1.3.Yêu cầu của đề tài

- Số liệu phải trung thực, chính xác, khách quan

- Tìm ra những thuận lợi khó khăn trong công tác thi gom, vận chuyển,

xử lý rác thải sinh hoạt

- Các giải pháp, kiến nghị đưa ra hiệu quả, phù hợp với thực tế của địa phương

1.4.Ý nghĩa đề tài

1.4.1.Ý nghĩa của học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế

Trang 11

- Tích lũy được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm

- Nâng cao kiến thức thực tế cho bản thân

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1.1Các khái niệm liên quan đến chất thải

Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của chínhphủ về quản lý chất thải rắn quy định :

- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn baogồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

- Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi côngcộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạtđộng sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạtđộng khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp

- Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất cómột trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm,gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác

- Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêudùng, được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sảnxuất sản phẩm khác

- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói vàlưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

- Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thờigian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vậnchuyển đến cơ sở xử lý

- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơiphát sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng

Trang 13

hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

- Địa điểm, cơ sở được cấp có thẩm quyền chấp nhận là nơi lưu trữ, xử

lý, chôn lấp các loại chất thải rắn được cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền phê duyệt

- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹthuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có íchtrong chất thải rắn, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trongchất thải rắn

- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp vớicác yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

2.1.1.2.Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt.

Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định,vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt

là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ cáchoạt động hàng ngày của con người (Trần Quan Ninh, 2007) [6]

2.1.2 Nguồn phát sinh, thành phần và phân loại chất thải rắn

2.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

- Từ khu dân cư (chất thải sinh hoạt)

- Các công sở, trường học, công trình công cộng

- Từ dịch vụ đô thị

- Từ hoạt động công nghiệp

- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp

- Từ hoạt động xây dựng đô thị

- Từ trạm xử lí nước thải và từ đường ống thoát nước của thành phố.(Vấn đề về quản lí chất thải rắn ở Việt Nam)

Trang 15

Nhà dân,

khu dân cư

Cơ quan, trường

giải tríChợ, bến xe,

Bệnh viện,

cơ sở y tếGiao thông,

xây dựng

Nông nghiệp,hoạt động xử lýrác thải

Khu công nghiệp,nhà máy, xínghiệp

Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

2.1.2.2 Thành phần chất thải rắn

Chất thải rắn nói chung là một hỗn hợp đồng nhất và phức tạp của nhiềuvật chất khác nhau.Tùy theo cách phân loại, mỗi loại chất thải rắn có một số thành phần đặc trưng nhất định

Xác định thành phần của chất thải rắn có ảnh hưởng rất lớn đến đánhgiá, lựa chọn những thiết bị và phương pháp xử lý, thu hồi và tái chế, hệthống, phướng pháp và quy trình thu gom

Các đặc trưng điển hình như sau:

- Hợp phần có nguồi góc hữu cơ cao (50,27% – 62,22%)

- Chứa nhiều đất và cát, sỏi, vụn, gạch vỡ

- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900cal/kg) (Trần Hiếu Nhuệ và cs,2001) [5]

2.1.2.3.Phân loại chất thải rắn.

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong

nhà ngoài nhà, trên đường phố, chợ …

- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành

phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại da,

Trang 16

- Theo bản chất nguồn tạo thành:

+ Chất thải rắn sinh hoạt: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ,đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa, xương động vật, tre, gỗ, lông gàvịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả …

+ Chất thải rắn công nghiệp: Các phế thải vật liệu trong quá trình sảnxuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện, các phế thải nhiên liệuphục vụ cho sản xuất, bao bì đóng gói sản phẩm

+ Chất thải xây dựng: đất, đá, vụn kim loại, chất dẻo, gạch ngói, bêtông vỡ do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình…

+ Chất thải nông nghiệp: những mẩu bùn thừa thải ra từ các hoạt độngnông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch lại các loại cây trồng, các sản phầmthải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ…

- Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được chia thành các loại:

+ Chất thải nguy hại: các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chấtsinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chấtthải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động –thực vật

+ Chất thải y tế nguy hại: chất thải sinh hoạt ở phòng bệnh, mô hay bộphận cơ thể cắt bỏ, các loại bông băng, gạc, nẹp, kim tiêm dùng trong khámbệnh, điều trị, phẫu thuật và các chất thải trong bệnh viện

+ Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất cómột trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

2.1.2.4 Tác hại cảu chất thải rắn

a, Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe của cộng đồng

Tác động của chất thải rắn lên sức khỏe con người thông qua ảnhhưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tấtyếu sẽ tác động đến sức khỏe của con người thông qua chuỗi thức ăn

Trang 17

Theo nghiên cứu của tổ chức thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ungthư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài

ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viện nhiễm ở phụ nữa do nguồn nước bị ônhiễm chiếm tới 25% (Sở tài nguyên môi trường Thái Nguyên, 2007) [9], ônhiễm không khí do quá trình phân hủy của rác thải cũng ảnh hưởng khôngnhỏ tới sức khỏe cộng đồng

b, Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị

Chất thải rắn, đặc biệt là rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vậnchuyển đến nơi xử lý thì sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rácbừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễmnguồn nước và ngập úng khi mưa

c, Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường

+ Đối với môi trường không khí:

Quá trình phân hủy sinh học của rác thải tạo ra mùi hôi thối khó chịu tại cácđiểm trung chuyên rác thải trong khu dân cư đã gây ô nhiễm môi trườngkhông khí Đặt biệt, tại các bãi chôn lấp rác thải gây mùi hôi thối còn ảnhhưởng đến kinh tế và sức khỏe của người dân

+ Đối với môi trường đất:

Chất thải rắn đặc biệt là chất thải nguy hại chưa nhiều độc tố như hóa chất,KLN, chất phóng xạ… nếu không được xử lý đúng cách mà được chôn lấpnhư rác thải thông thường thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường là rất cao

+ Đối với môi trường nước:

Rác thải và các chất ô nhiễm làm biến đổi màu của nước mặn thànhmàu đen, từ không mùi đến có mùi khó chịu Tải lượng của các chất bẩn hữu

cơ đã làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước bị xáo trộn (Cục bảo vệ môitrường 2004) [2]

Đối với môi trường nước dưới đất, vấn đề nhiễm bẩn Nitơ ở tầng nông

Trang 18

cũng là hậu quả của nước rỉ rác và việc vứt bừa bãi rác thải không có các biệnpháp kiểm soát nghiêm ngặt.

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điềucủa luật bảo vệ môi trường 2015;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 [7] củaChính phủ về việc quản lý chất thải rắn;

- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phíbảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLB-BKHCN-BXD ngày 18/01/2011của bộ Khoa học và Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng hướng dẫncác quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn điểm xây dựng vàvận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD hướng dẫn một số điều cảu nghị định số59/2007/NĐ-CP, trong đó chủ yếu hướng dẫn các quy hoạch quản lí chất thảivùng lên tỉnh và vùng áp tỉnh đối với đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tếtrọng điểm;

- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/08/2000 của thủ tướng chínhphủ phê duyệt chiến lược quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn đến năm 2020;

- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/05/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tỉnh TháiNguyên đến năm 2020;

- Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN về tăng cường các hoạt động bảo vệ môi

Trang 19

2.2.2 Các quy định của tỉnh Thái Nguyên trong quản lí chất thải rắn

- Quyết định số 2284/QĐ-UB ngày 09 tháng 09 năm 1997 của ủy bannhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định quản lí môi trường trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 2278/QĐ-UB ngày 04 tháng 08 năm 2000 của UBNDtỉnh Thái Nguyên về việc quy định mức giá phí dịch vụ thu gom rác trên địabàn thành phố Thái Nguyên;

- Quy định số 1188/QĐ-UBND ngày 14/6/2006 cảu UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt Định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnhThái Nguyên;

- Nghị quyết số 32/2011/NQ-HQND ngày 12/12/2011 cảu HĐND tỉnhThái Nguyên khóa XII về việc thông qua “Đề án bảo vệ Môi trường tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2011-2015’’ ;

- Công văn số 902/TCVG ngày 30 tháng 10 năm 2000 của sở Tài chínhVật giá Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số2278/2000/QĐ-UB ngày 04 tháng 08 năm 2000 cảu UBND tỉnh TháiNguyên

- Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 16/9/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên

về một số giải pháp cấp bách tăng cường công tác bảo vệ môi trường trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh

2.3.Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.3.1 Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới

Tình hình phát sinh chất thải sinh hoạt ở một số nước khác nhau trên thếgiới là khác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội và hệ thống

Trang 20

quản lý của mỗi nước Nói chung mức sống càng cao, lượng chất thải phátsinh càng nhiều Nếu tính trung bình mỗi ngày một người thải ra môi trường0,5 kg rác thải sinh hoạt trên toàn thế giới sẽ có thêm 3 triệu tấn rác thải mỗingày, môt năm xấp xỉ khoảng 6 tỷ tấn rác.

- Đối với nước phát triển:

Ở các nước phát triển, dân số thường có đời sống cao và tỷ lệ dân sốsống ở các đô thị lớn, trung bình tiêu chuẩn rác thải của mỗi người dân là2,8kg/người/ngày (Tổ chức y tế thế giới, 1992) (Lê Văn Khoa, 2009) [3] Tạicác nước này, chất thải được phân loại trực tiếp ngay tại nguồn thải, ngườitrực tiếp thực hiện việc phân loại rác này chính là người dân

Nhìn chung các nước này thường áp dụng phương thức phân loại rácthải theo 4 nhóm thành phần: Chất thải hữu cơ, chất thải tái chế, chất thải độchại và các chất thải khác 3 loại trên Với các phân loại này tài nguyên rác sẽ

sử dụng một các có hiệu quả nhất, đồng thải lượng rác thải độc hại và chátthải khác được sử dụng hợp lý, triệt để, bảo vệ môi trường và tiết kiệm

Tại các nước này đã và đang áp dụng chương trình giáo dục kiến thứcmôi trường tại các trường học, các khu công cộng, đặc biệt là vấn đề phân loạirác tại nguồn Nghiên cứu phân loại rác tại nguồn ở Paksitan, Philippine, Ấn

Độ, Brazil, Angentina và Hà Lan, Lardinois và Furedy (1999) đã nhận định:Giáo dục môi trường là vấn đề không thể thiếu trong bất cứ chương trìnhphân loại rác hữu cơ chưa được thực hiện (Trần Thanh Lâm, 2004) [4]

Rác thải sinh hoạt sau khi được phân loại tại nguồn sẽ trở thành cácnguồn tài nguyên quý giá, nguồn tài nguyên này sẽ được các nhân viên thugom, tỷ lệ thu gom ở các nước này thường rất cao, nhiều nơi là 100% Rác thugom sẽ được vận chuyển tới các trạm trung chuyển đến các nhà máy để chếbiến, thành phần hữu cơ sẽ được vận chuyển đến các nhà máy chế biến, thànhphần hữu cơ sẽ được chế biến thành phân compost phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp, cá nhà làm vườn, cây xanh…thành phần rác có thể tái chế chế biến

Trang 21

thành các sản phẩm khác, điều này góp phần làm giảm chi phí sản xuất, đồngthời làm giảm đáng kể lượng và chi phí xử lý rác thải Phần rác còn lại sẽđược xử lý theo các quy trình phù hợp, chôn lấp hợp vệ sinh, đốt, hoặc bêtông hóa dùng trong xây dựng…

Điển hình trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt đem lại hiệu quảphải đến Singapore, Nhật Bản:

Ở Nhật Bản: Mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác

nhưng chỉ khoảng 5% trong số đó phải đưa đi chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấnrác), còn phần lớn được đưa đến nhà máy để tái chế

Tại đây, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằmxây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của nhà nước.Theo đó, Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thông với dòngnguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệutheo mô hình 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế), (Nguyễn Song Tùng,2007) [10] Các hộ gia đình phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và chovào 3 túi với màu sắc theo quy định: Rác hữu cơ, rác vô cơ và giấy vải, thủytinh, rác kim loại Rác hưu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sảnxuất phân vi sinh còn các loại ra còn lại đều được đưa đến các cơ sở tái chếhàng hóa (Cục bảo vệ môi trường, 2004) [2]

Qua số liệu thống kê về tình hình quản lý rác thải của một số nước trênthế giới cho thấy rằng, Nhật Bản là nước áp dụng phương pháp thu hồi CTRcao nhất

(38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt và xử lý vi sinhvật là chủ yếu

Ở Singapore: Một đất nước chỉ có diện tích khoảng 500 km2 nhưng cónền kinh tế rất phát triển Tại Singapore, lượng rác thải phát sinh hàng nămrất lớn nhưng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp như các quốc gia khácnên họ rất quan tâm đến các phương pháp quản lý chất thải nhằm giảm thiểu

Trang 22

lượng phát sinh, kết hợp xử lý bằng phương pháp đốt và chôn lấp.

Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rấthiệu quả Việc thu gom rác để tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu,công ty trúng thầu sẽ thực hiện việc thu gom trên một địa bàn cụ thể nào đótrong thời hạn là 7 năm

Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác Những thành phần CTRkhông tái chế được chôn lấp ngoài biển Đảo- đồng thời là bác rác Semakauvới diện tích 350ha, có sức chứa 64 triệu mét khối rác, được xây dựng vớikinh phí 370 triệu USD và hoạt động từ năm 1999, tất cả rác thải củaSingapore được chất tại bãi rác này Mỗi ngày, hơn 2.000 tấn rác được đưa rađảo dự kiến chứa đựng rác đến 2040 bãi rác này được bao quanh bởi con đậpxây bằng đá dài 7km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra xung quanh Đây là bãirác nhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và cũng đồng thời là khu dulịch sinh thái hấp dẫn của Singapore Hiện nay, các bãi rác đã đi vào hoạtđộng, rừng đước, động thực vật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượng khôngkhí và nước ở đây cũng rất tốt

Rác thải được phân loại sơ bộ tại nguồn, sau đó được thu gom và vậnchuyển đến trung tâm phân loại rác Rác ở đây được phân loại thành cácthành phần: có thể tái chế (kim loại, nhựa, vải giấy…), các chất hữu cơ, cácthành phần cháy được và các thành phần không cháy được Những chất táichế đươc đưa đến các nhà máy tái chế, những chất không cháy được chở đếncảng trung chuyển, đổ lên xà lan và chở ra các khu chôn lấp rác Semakaungoài biển (Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu, 2004) [11]

Ở Đài Loan: Hiện nay để tăng cương công tác giải quyết vấn đề thải bỏ

và xử lý chất thải, chính phủ đã đẩy mạnh công tác giảm thiểu và tái chế chấtthải Kết quả thu được là tỷ lệ tái chế chất thải tăng mạnh trong khi lượng chấtthải phát sinh ra tăng chậm Đặt biệt với chính sách “Trả tiền cho những gìbạn thải bỏ” đã thu được những thành công lớn trong việc quản lý và kiểm

Trang 23

soát chất thải ở Đài Bắc của Đài Loan

+ Đối với các nước kém phát triển:

Các nước đang phát triển và kém phát triển có dân số, tỷ lệ gia tăng dân

số cao và tỷ lệ dân số sống ở các đô thị thấp, quá trình đô thị hóa tăng nhanh.Mặt khác, ý thức bảo vệ môi trường cảu chính quyền địa phương và ngườidân không cao, chưa có sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho rác thải sinhhoạt Do đó, rác thải đã và đang là vấn đề gây ô nhiễm môi trường, suy gimarchất lượng sống của quốc gia này

Trung bình, mỗi người dân ở các khu đô thị trên đại bàn các nước có tiêuchuẩn cả thải là 0,7kg/người/ngày (Tổ chức y tế thế giới, 1992) Tại nhữngthành phố này thông thường rác thải sinh hoạt được phần làm 2 loại là thànhphần hứu cơ và thành phần còn lại, một số thành phố áp dụng cách phân loạirác thành 3 thành phần là rác hữu cơ, rác thải có thể tái chế và rác thải khác 2loại trên Đặc điểm ở đô thị này, người dân, nhân viên thu gom rác, nhữngngười nhặt rác thương giữ lại các thành phần như kim loại, nhựa, chai lọ… đểbán cho các cơ sở thu mua

Rác thải sinh hoạt ở các đô thị này phần lớn chưa được phân loại do: Thiếu vốn đầu tư, trang thiết bị thu gom, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu các nhàmáy chế biến nguồn tài nguyên rác, hơn nữa chính quyền địa phương vàngười dân chưa hiểu tác dụng và tầm quan trọng to lớn cảu phân loại rác tạinguồn, các biện pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức môi trường chưa đạt hiệuquả như mong muốn

Tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt ở các đô thị này từ 30% - 70% Lượng rác tồnđọng gây mất mỹ quan môi trường, tạo mùi hôi thối, là nơi chứa đựng cácmầm bệnh gây ô nhiễm môi trường, suy giảm chất lượng cuộc sống, ảnhhưởng tới sức khỏe của người dân

Trang 24

2.3.2 Tình hình phát sinh và quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam .

2.3.2.1.Hiện trạng phát sinh rác thải tại Việt Nam

Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 thành phố lớn nhỏ, tháng 11/2011,Việt Nam có khoảng 755 đô thị, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trởthành nhần tố tích cực đối với nền kinh tế- xã hội của đất nước Tuy nhiên,bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa quá nhanh đãtạo nên sức ép về nhiều mặt, dẫn đến việc suy giảm chất lượng môi trường vàphát triển không bền vững Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các đô thị vàkhu công nghiệp ngày càng gia tăng với nhiều thành phần phức tạp (Hàngngàn tấn rác thải mỗi ngày: Vẫn chỉ chôn lấp, 2011)

Chất thải rắn sinh hoạt ở các vùng đô thị thường có tỷ lệ các thành phầnnguy hại lớn hơn nhứ các loại pin, các loại dung môi sử dụng trong gia đình

và các loại chất thải không phân hủy như nhựa, kim loại và thủy tinh Ngượclại lượng phát sinh chất thải sinh hoạt của người dân ở các vùng nông thôn chỉbằng một nửa mức phát sinh chất thải của dân đô thị (0,3kg/người/ngày so với0,7kg/người/ngày) và phần lớn đều là chất hữu cơ dễ phân hủy tỷ lệ các thànhphần dễ phân hủy chiếm 99% trong phế thải nông nghiệp và 65% trong chấtthải sinh hoạt gia đình ở nông thôn, trong khi chiếm cỡ 50% trong chất thảisinh hoạt ở các khu đô thị (Vấn đề về quản lý chát thải rắn ở Việt Nam)

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị nước ta đang có

xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%.Lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặcbiệt là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng chấtthải rắn sinh hoạt phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm45,24% tổng lượng chát thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị(Phânloại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, 2010)

2.3.2.2.Hệ thống quản lí chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta do các cơ quan sau chịutrách nhiệm:

Trang 25

+ Cơ quan Bộ chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực môi trường là Bộ Tàinguyên và Môi trường Bộ này có 3 cục/Vụ liên quan đóng vai trò chủ chốttrong quản lý chất thải:

- Vụ Môi trường: Hoạch định các chính sách, chiến lược và pháp luật ởcác cấp trung ương và địa phương Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn ViệtNam

- Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường: Thẩm định báo cáođánh giá tác động môi trường của các dự án, xây dựng các hệ thống quản lýchất thải rắn,các khu chôn lấp, xử lý

- Cục bảo vệ môi trường: Phối hợp thực hiện thanh tra môi trường đối vớicác bãi chôn lấp Thực hiện giám sát và phối hợp, cưỡng chế về mặt môitrường đối với các khu đô thị Nâng cao nhận thức cộng đồng, thẩm định côngnghệ xử lý và phối hợp quy hoạch các khu chôn lấp

+ Bộ xây dựng: Hoạch định các chính sách, kế hoạch, quy hoạch và xâydựng các cơ sở quản lý chất thải rắn Xây dựng và quản lý các kế hoạch xâydựng hệ thống cơ sở hạ tầng liên quan đến chất thải rắn ở cả cấp trung ương

và địa phương

+ Bộ y tế: Đánh giá tác động của chất thải rắn đến sức khỏe con người+ Bộ Giao thông vận tải: Bao gồm sở GTVT có trách nhiệm giám sát cáchoạt động của công ty Môi trường Đô thị

+ Bộ kế hoạch và đầu tư: Quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư và điềuphối các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) liên quan đến quản lýchất thải

+ Ủy Ban Nhân Dân các Tỉnh/Thành Phố: Giám sát công tác quản lý môitrường trong phạm vi quyền hạn cho phép Quy hoạch, quản lý các khu đô thị

và việc thu các loại phí

+ Các Công Ty Môi trường Đô thị thuộc trực UBND các Tỉnh, Thànhphố: có nhiệm vụ thu gom và tiêu hủy chất thải ( Vấn đề về quản lý chất thảirắn ở Việt Nam )

Trang 26

2.3.2.3.Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

Cho mãi tới gần đây chất thải rắn vẫn đổ đống ngoài bãi rác, chôn, đốt

và một số loại rác từ nhà bếp, nhà hàng được sử dụng làm thức ăn cho độngvật Cộng đồng vẫn chưa nhận thức được mỗi liên hệ giữa chất thải rắn vớichuột, gián, ruồi, muỗi, rận và ô nhiễm đất, nước Người ta không thể biếtđược rằng, chất thải rắn trong bãi rác là môi trường sống của các loại vi khuẩngây bệnh: sốt, thương hàn, số vang, sốt rét, tả… Do vậy, các phương pháp xử

lý chất thải rắn rẻ nhất, nhanh nhất và thuận tiện nhất đã được sử dụng Cáckhu nông thôn và các thị trấn nhỏ sử dụng bãi rác ngoài trời Các thị xã và cácthành phố lớn hơn sử dụng các lò đốt nhỏ Mãi sau này, chôn lấp rác hợp vệsinh mới trở thành biện pháp xử lý chất thải rắn được nhều nơi lựa chọn Trênthế giới và ở Việt Nam đã và đang áp dụng 4 phương pháp xử lý rác thải sinhhoạt: Chôn lấp, sản xuất khí sinh học (biogas), đốt và ủ làm phân Trong đó,biện pháp sinh học được đánh giá là tối ưu nhất hiện nay

2.3.3.Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên.

a, Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Thái Nguyên

Trong những năm vừa qua, công tác bảo vệ môi trường (BVMT) ở TháiNguyên đã có tiến triển tốt, một số khu vực ô nhiễm đã được xử lý, chấtlượng môi trường ở một số khu vực đã được cải thiện Xong, nhìn chung ýthức chấp hành pháp luật BVMT của các doanh nghiệp và người dân vẫnmang tính chất đối phó, tính chất vi phạm ngày càng phức tạp Để ngăn ngừa

và kiểm soát ô nhiễm môi trường nói chung và chất thải rắn nói riêng cần phải

có sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp,cộng đồng dân cư

Theo thống kê sơ bộ, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt trong toàn tỉnhkhoảng hơn 400 tấn/ngày, đã thu gom khoảng 36% Xong, chỉ có TP.TháiNguyên và thị xã Sông Công thu gom và xử lý rác thải được thực hiện theoquy trình Ở thành phố Thái Nguyên giao cho Công Ty Môi trường và Đô thị

Trang 27

thực hiện, chôn lấp tại bãi rác Đá Mài, ở thị xã Sông Công giao cho Ban Quản

Lý Môi trường Đô thị của thị xã và xử lý tại nhà máy chế biến rác Sông Công

Ở các huyện, rác thải đang được chôn lấp thủ công tại các bãi rác chônlấp tạm thời, chưa có đơn vị chuyên trách đứng ra thom gom và xử lý Hiệnrác thải chủ yếu do các tôt vệ sinh tự quản thực hiện, được hình thành mộtcách tự phát, cả tỉnh có khoảng 12 đơn vị tự quản vệ sinh môi trường ở cáchuyện, tổ chức thu gom rác ở khu vực trung tâm thị trấn và một số thị tứ.Chính vì thế, tình trạng rác thải sinh hoạt đổ thải bừa bữa tại chân cầu, suối,ven đường giao thông và các nơi công cộng ở các huyện còn khá phổ biến

b,Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị tỉnh Thái Nguyên

+ Về tổ chức quản lý chất thải rắn:

- Địa bàn hoạt động chuyên môn vệ sinh môi trường khá rộng rãi, địahình khó khăn cho công việc thu gom vận chuyển, cho nên chưa kiểm soátđược nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị

- Trong số 9 đơn vị hành chính là thành phố, thị xã và huyện có duynhất huyện Định Hóa là chưa có tổ chức quản lý và xử lý rác thải tập trung

- Đơn vị chuyên trách về môi trương đô thị của các đơn vị:

* Đơn vị có số người đông nhất là Công ty TNHH MTV môi trường vàcông trình đô thị Thái Nguyên có 188 người

* Đơn vị chuyên trách có số người ít nhà là HTX vệ sinh Môi trườngPhú Cường của thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai có tổng cộng 6 người

* Trang thiết bị chuyên dùng của các đơn vị xa trung tâm tỉnh có rất ít,rất thiếu và thủ công lạc hậu

+ Tỷ lệ thu gom, điểm tập kết và vận chuyển chất thải rắn đô thị:

- Mới chỉ tổ chức thu gom rác thải đô thị cho phạm vi hạn chế củatrung tâm thị trấn

- Tỷ lệ của các huyện xa trung tâm tỉnh rất thấp

- Thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên thu gom được 80%-85%

Trang 28

- Các thị trấn chưa xác định được các điểm tập kết rác thải phù hợp, cácđiểm tập kết rác thải còn tạo cơ hội cho ô nhiễm môi trường khu vực.

- Riêng thành phố Thái Nguyên đã có 56 điểm tập kết rác thải

c,Hiện trạng kiểm soát và xử lý chất thải rắn đô thị:

- Đối với các huyện: Lượng rác thải đô thị thu gom được và vận chuyểnđến bãi chôn lấp là bao gồm tất cả các loại rác thải phát sinh trên địa bàn vàcùng được chôn lấp tự nhiên

- Một số thị trấn, các xã, các cụm dân cư chưa có bãi rác chôn lấp rác

- Huyện Phú Bình chưa có bãi chôn lấp rác

- Các bãi chôn lấp rác thải hiện nay của các địa phương chưa đạt yêucầu kỹ thuật và quy trình vận hành bãi không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môitrường Rác đổ sau mỗi ngày không được đầm chặt, phủ kín và không phunhóa chất diệt côn trùng, do đố gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến môi trườngxung quanh Ngoài ra, do không được đầm chặt, phủ kín nên rác hấp thụ mộtlượng lớn nước mỗi khi trời mưa Trong khi đó hệ thống chống thấm ở đáy vàthành bãi chôn lấp không đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh môi trường nênkhông ngăn được nước rác rò rỉ từ bãi rác ra xung quanh, xâm nhâm vàonguồn nước mặt và thấm xuống tầng nước ngầm Nước rỉ rác chưa nhiều cácchất hữa cơ và các chất vô cơ độc hại do các chất thải nguy hại được chônchung với các chất thải thông thường trong bãi chôn lấp, là một trong nhữngnguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và đất rất nghiêm trọng

- Vị trí địa điểm bãi chôn lấp rác thải của một số thị trấn quá gần trungtâm huyện (Huyện Phú Lương là 0,6 km)

- Chỉ có thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công có bãi chôn lấprác được thiết kế theo tiêu chuẩn bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh (TCXD 26-2001; TCVN 6696-2000) Tuy nhiên chưa vận hành hoàn chỉnh vì thiếu cáchạng mục công trình đi kèm

- Tỉnh chưa có cơ sở chế biến rác nào, hiện nay mới có 1 dự án vừa

Trang 29

được chính thức khỏi công xây dựng

d,Các công nghệ áp dụng trong xử lý rác thải sinh hoạt cấp huyện

+ Về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt: Hầu hết các huyện đều đã có bãichôn lấp nhưng chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ và quản lý vận hành hợp

vệ sinh nên các bãi chôn lấp đều làm ô nhiễm môi trường xung quanh, nếukhông có biện pháp khắc phục kịp thời sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng

+ Về công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt:

- TP.Thái Nguyên áp dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh và xử lýnước rác bằng công nghệ vi sinh kết hợp xử lý hóa học và cơ học đảm bảonước rác được xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả ra môi trường

- Huyện Định Hóa đã xây dựng được ô chôn lấp và hệ thống xử lý nướcrác bằng bãi lọc trồng cây và hồ sinh học nhưng chưa đưa vào sử dụng

- TX.Sông Công và các huyện còn lại đều đổ rác lộ thiên và chưa cóbiện pháp xử lý nước rác

- Huyện Phú Lương áp dụng mô hình thu gom rác bằng xe đẩy tay làmột trong những cách làm hay, góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm, đem lạimột môi trường xanh, sạch, đẹp

Trang 30

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Đối tượng nghiên cứu

- Chất thải sinh hoạt tại huyện Phú Lương-tỉnh Thái Nguyên

- Công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt của huyện Phú tỉnh Thái Nguyên

Lương-3.2.Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm thực hiện: Ban quản lí Môi trường Đô thị huỵện Phú Lương,tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian thực hiện: từ 18 tháng 01 năm 2018 đến 20 tháng 04 năm 2018

3.3.Nội dung nghiên cứu

3.3.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế – xã hội

3.3.2.Điều tra tình trạng rác thải huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Nguồn phát sinh rác thải:

+ Hộ gia đình

+ Cơ quan công sở và trường học

+ Các khu du lịch, thương mại như: chợ, siêu thị, nhà hàng ăn uống,nhà nghỉ, khách sạn, đường phố…

- Phân loại thành phần rác thải sinh hoạt:

+ Chất hữu cơ dễ phân hủy: Rau, củ, quả, thức ăn dư thừa, cành cây…+ Chất vô cơ như : cao su, nilon, vải sợi, kim loại, thủy tinh, nhựa…

- Số lượng rác thải sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và xử lý:

+ Lượng rác thải phát sinh

+ Lượng CTR sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và xử lý trên địa bàn

Trang 31

- Hiện trạng bãi rác trên địa bàn huyện Phú Lương

3.3.3.Đánh giá công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá hiệu quả của tổ chức thu gom và tình hình thu phí dịch vụmôi trường trên địa bàn huyện

- Đánh giá khả năng phân loại rác tại nguồn, khả năng tái chế, tái sửdụng rác thải sinh hoạt của huyện

- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, vận chuyển

- Các giải pháp về tuyên truyền, giáo dục

3.4.Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

* Tham khảo tài liệu, giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn khoa

học…có liên quan đến đề tài nghiên cứu

* Thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tạiBan quản lí Môi trường Đô thị huyện Phú Lương và 1 số phòng ban khác, quaphương tiện thông tin đại chúng (sách, báo, tivi…)

- Thu thập một số liệu về tình hình công tác quản lý rác thải sinh hoạttại huyện Phú Lương

*Thu thập số liệu sơ cấp:

- Điều tra, khảo sát thực tế để thấy được tình hình chung về công tác

Trang 32

thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện.

- Lập 100 phiếu điều tra hộ gia đình, thu thập thông tin về hiện trạngmôi trường, số lượng, thành phần rác thải, công tác thu gom, vận chuyển và

xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa phương

3.4.2.Tổng hợp và xử lý số liệu

Tổng hợp tất cả số liệu đã thu thập được từ các phương pháp trên đồngthời xử lý các số liệu thông qua phần mềm excel, word…

Trang 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1.Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1.Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.Vị trí địa lý

Phú Lương là một huyện miền núi, nằm ở vùng phía Bắc của tỉnh Thái

Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 22 km về phía Bắc,

diện tích tự nhiên của huyện 352,3 km2

- Phía Bắc giáp với huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn)

- Phía Nam và Đông Nam giáp TP.Thái Nguyên

- Phía Tây giáp huyện Định Hóa

- Phía Tây Nam giáp với huyện Đại Từ

- Phía Đông giáp với huyện Đồng Hỷ

- Nằm giáp danh với thành phố Thái Nguyên và liền kề với tỉnh BắcKạn, có hệ thống đường giao thông thuận lợi Với 38 km đường quốc lộ 3chạy dọc theo chiều dài của huyện, toàn huyện có 136 km đường liên xã và

448 km đường liên thôn, các tuyến đường đã và đang được đầu tư, nâng cấp,tạo điều kiện thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương…

- Cùng với điều kiện ưu đãi về địa lý, khí hậu, Phú Lương có cảnh quanthiên nhiên, hệ sinh thái động thực vật phong phú đa dạng, hình thành nên cácđiểm du lịch, lễ hội thu hút nhiều du khách như: Khu du tích lịch sử ĐềnĐuổm nổi tiếng, khu kỷ niệm Bác Hồ về thăm trường Thanh niên Lao Động

Xã hội Chủ nghĩa, hồ Làng Hin, Thác Cam, khu văn hóa Phú Sơn 4, làngnghề mây tre đan…

Trang 34

Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Hiện nay, Phú Lương có 16 đơn vị hành chính, trong đó có 2 thị trấn và

14 xã gồm: Thị trấn Đu, Thị trấn Giang Tiên, xã Ôn Lương, Phú Đô, YênLạc, Tức Tranh, Sơn Cẩm, Động Đạt, Phủ Lý, Vô Tranh, Phấn Mễ, YênNinh, Yên Trạch, Hợp Thành, Cổ Lũng và xã Yên Đô

Huyện Phú Lương là vùng đồi núi phía Bắc độ dốc lớn, phía Nam địahình khá bằng phẳng, xen đồi thấp Rừng và đồi núi chiếm khoảng 75% diện tích

Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 2 vùng rõ rệt:

- Vùng phía Đông gồm 10 xã và 2 thị trấn có độ cao trung bình 8m-15m

- Vùng phía Tây là 4 xã vùng núi là chính độ cao trung bình 300m

Trang 35

và mùa cạn, ngoài ra còn có sông Đu…Phú Lương có nguồn nước ngầm cókhả năng khai thác lớn.

4.1.1.5.Các nguồn tài nguyên

a, Tài nguyên đất

Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có thể chia đất đai của huyện Phú

Lương thành các nhóm chính sau đây:

- Đất feralit đỏ vàng hoặc vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét

- Đất feralit phát triển trên sa thạch

- Đất feralit phát triển trên đá macma axit

Ngày đăng: 13/05/2019, 01:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cục bảo vệ Môi trường (2004), Báo cáo diễn biến Môi trường Quốc Gia năm 2004, Chất thải rắn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo diễn biến Môi trường Quốc Gianăm 2004, Chất thải rắn
Tác giả: Cục bảo vệ Môi trường
Năm: 2004
4. Trần Thanh Lâm (2004), Quản lí môi trường địa phương, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí môi trường địa phương
Tác giả: Trần Thanh Lâm
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2004
6.Trần Quang Ninh (2007), Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam, trung tâm thông tin KH&CN quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn củamột số nước và ở Việt Nam
Tác giả: Trần Quang Ninh
Năm: 2007
10.Nguyễn Song Tùng (2007), Thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn ở huyện Triệu Phong – Quảng Trị, Luận văn thạc sỹ, Đại học khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và đề xuất một số giải pháp quảnlý chất thải rắn ở huyện Triệu Phong "– "Quảng Trị
Tác giả: Nguyễn Song Tùng
Năm: 2007
5. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lí chất thải rắn, tập 1: Quản lí chất thải rắn đô thị, NXB Xây Dựng Khác
7.Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn Khác
8. Dương Thị Quỳnh (2017), Phòng tài nguyên và môi trường huyện Phú Lương, Quy hoạch quản lý chất thải rắn huyện Phú Lương đến năm 2025 Khác
11.Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2004), Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, NXB GREEN EYE.II. Tài liệu trích dẫn từ INTERNET Khác
12. Bộ tài nguyên và môi trường Việt Nam (Cần xử lý 12,8 triệu tấn chất thải rắn trong 1 năm, 2013)h t t p: // www .b a o m oi .co m / V i e t - N a m -ca n - xu - l y - 1 2 8 - t r i e u - t a n -c h a t - t h a i - r a n - t r on g - 1 - n a m /14 8/ 1 22 5 67 35 . e p i (00:01) Khác
13. Bộ tài nguyên và môi trường Hà Nội (Vấn đề về quản lý chất thải rắn ở Việt Nam, 2015) Khác
14. Thu Hường (2014), Công tác xử lý chất thải rắn Thái Nguyên đến năm 2015h t t p: / / t a p c hi c o n gt h uo ng . v n / c o n g - t a c - x u - l y - c h a t - t h a i -r a n - o - th a i - n gu y e n - d e n - n a m - 20 1 5 - 2 01 4 03 2 3 0 83 3 52 3 70 p 3 3 c 4 0 3 . h t m (21:14) Khác
15. Lê Văn Khoa (2010), Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị.h t t p: // www .va c n e . o r g .vn/def a u l t .a s px ? n e w s i d = 4 73 5 (14:45) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w