ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LẠI MINH PHƯƠNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC ĐIỆN BIÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LẠI MINH PHƯƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC ĐIỆN BIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2014 - 2018
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LẠI MINH PHƯƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC ĐIỆN BIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Lớp : K46 - N01
Khóa học : 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : Ths Hoàng Thị Lan Anh
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3phần cấp nước tỉnh Điện Biên với tên đề tài: “ Đánh giá hiệu quả xử lý nước sinh hoạt của Công ty Cổ phần cấp nước Điện Biên”.
Để hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc đến:
Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm và các thầy, cô giáo trong Khoa
đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức chuyên ngành Khoa Học MôiTrường cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần cấpnước Điện Biên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Đặc biệt, em xin trân thành cảm ơn sự quan tâm, dìu dắt của cô giáoHoàng Thị Lan Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, chỉ bảo
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin được gửi đến gia đình và bạn bè của em những lời cảm ơn chânthành và sâu sắc nhất, đã tạo điều kiện và tiếp thêm sức mạnh cho em trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài
Trong suốt quá trình thực tập,do thời gian, kinh nghiệm cũng như trình
độ của bản thân còn hạn chế nên bản khóa luận này không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết và thiếu sót Vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo củacác thầy cô giáo và toàn thể các bạn để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Lại Minh Phương
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thời gian và vị trí lấy mẫu 21
Bảng 3.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 22
Bảng 4.1 Hiện trạng môi trường nước thô trước khi xử lý 31
Bảng 4.2 Kết quả kiểm nghiệm nước cấp khi đã qua xử lý quý I 33
Bảng 4.3 Kết quả kiểm nghiệm nước cấp khi đã qua xử lý quý II 34
Bảng 4.4 Kết quả kiểm nghiệm nước cấp khi đã qua xử lý quý III 35
Bảng 4.5 Kết quả kiểm nghiệm nước cấp khi đã qua xử lý quý IV 36
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Công nghệ xử lý nước mặt tại Việt Nam 18Hình 2.2 Công nghệ xử lý nước ngầm tại Việt Nam 18Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt độngcủa Công ty Cổ phần cấp
nước Điện Biên 26Hình 4.2 Hình ảnh vị trí Công ty Cổ phần cấp nước qua bản đồ vệ tinh 27Hình 4.3 Sơ đồ quy trình xử lý nước sinh hoạt của Công ty Cổ phần
cấp nước Điện Biên 29Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu màu các quý trong năm 2017so
với QCVN 37Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu độ đục các quý trong năm 2017so
với QCVN 38Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu PH các quý trong năm 2017so với
QCVN 38Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Nitrat các quý trong năm 2017so
với QCVN 39Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện chỉ số Penmanganat các quý trong năm 2017
so với QCVN 40Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Clo dư các quý trong năm
2017so với QCVN 40
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp QuốcJICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
NĐ - CP Nghị định – Chính phủ
NMN Nhà máy nước
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
PAC Poly Aluminium Chloride
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QĐ Quyết định
QH Quốc hội
TCN Trước Công Nguyên
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TT - BYT Thông tư – Bộ Y Tế
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Các khái niệm 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 5
2.1.3 Các thông số đánh giá chất lượng nguồn nước cung cấp cho mục đích sinh hoạt 6
2.1.4 Các phương pháp xử lý nước cấp hiệu quả 11
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 14
2.2.1 Lịch sử phát triển của công nghệ xử lý nước cấp trên Thế Giới 14
2.2.2 Công nghệ xử lý nước cấp ở Việt Nam 17
PHẦN III:20 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm thực hiện và thời gian tiến hành 20
3.2.1.Địa điểm thực hiện 20
Trang 83.2.2 Thời gian tiến hành 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp 20
3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 21
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu 21
3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu trong phòng thí nghiệm 22
3.4.5 Phương pháp đánh giá kết quả 23
PHẦN IV:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Tổng quan về Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên 24
4.2 Kết quả hiện trạng nước trước khi chưa xử lý từ Hồ Nậm Khẩu Hu 31
4.3 Hiệu quả của hệ thống xử lý nước sinh hoạt sau khi được xử lý tại Công ty Cổ phần cấp nước Điện Biên 33
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Kiến nghị 422
TÀI LIỆU THAM KHẢO 433
PHỤ LỤC 455
Trang 91
Trang 101.1 Đặt vấn đề
PHẦN I:MỞ ĐẦU
Nền kinh tế - xã hội Việt Nam đã có những chuyển biến vượt bậc, đạtđược những thành tựu to lớn trong sự nghiệp phát triển: Kinh tế phát triểntương đối nhanh và bền vững, nền chính trịổn định, đời sống vật chất và tinhthần của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, các vấn đề về vănhóa, giáo dục, y tế đều có bước phát triển lớn so với trước đây Tuy nhiên,nước ta vẫn còn tồn tại rất nhiều những vấn đềcấp bách phải chú trọng và cầnđược giải quyết Trong các diễn đàn về nước sạch và môi trường gần đây trênThế Giới cũng như ở Việt Nam thì chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm
và khan hiếm nguồn nước sạch từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp vàngay cả trong sinh hoạt hàng ngày Chất lượng nước sạch đang trong báođộng đỏ, thiếu nước sạch để sử dụng đang là áp lực chung của nước ta, cácquốc gia và trên toàn Thế Giới
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sựsống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của một đấtnước; mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường.Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sựthành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia Hiện nay, tại Việt Nam chỉ cókhoảng 60% đô thị có hệ thống cấp nước tập trung Tại các vùng nông thônthì việc cung cấp nước sạch chỉ đạt ở mức hơn 30%, đây là con số quá nhỏ sovới một đất nước mà người dân nông thôn chiếm gần 2/3 dân số cả nước.Trong tương lai, tình trạng khan hiếm nước ngọt và vấn đề cung cấpnước sạch cho người dân ngày càng khó khăn hơn do biến đổi về khí hậu,xuất hiện nhiều vùng thiếu nước do khô cằn, hạn hán Sự gia tăng dân số làmcho nhu cầu dùng nước tăng cao Nhiều khu vực nông thôn, nhân dân vẫn
Trang 11phải sử dụng những nguồn nước bị ô nhiễm như: ao, hồ, sông, những nguồnnước này có chất lượng môi trường thấp Việc sử dụng nguồn nước này chosinh hoạt gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân.
Sử dụng và khai thác nguồn tài nguyên nước một cách khoa học, có kếhoạch và theo quy hoạch bền vững là việc làm hết sức quan trọng và cấp thiết,
là cơ sở cho việc quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên nước,bảo vệ cảnh quan và môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộitheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo đảm cân bằng hệ sinh thái, ổnđịnh xã hội dài lâu
Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới sựhướng dẫn của cô giáo Ths Hoàng Thị Lan Anh, tôi thực hiện đề tài:
“Đánh giá hiệu quả xử lý nước sinh hoạt của Công ty Cổ phần cấp nước Điện Biên”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá chất lượng nước đầu vào và đầu ra của Công ty Cổ phần cấpnước Điện Biên để bảo đảm cung cấp hệ thống nước máy tốt nhất về mặt sứckhỏe cho dân cư sinh sống tại địa bàn
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá về hiện trạng nguồn nước Nậm Khẩu Hu
- Đánh giá về chất lượng nước cấp tại Công ty Cổ phần cấp nước ĐiệnBiên
- Đánh giá về công nghệ xử lý nước của Công ty
1.3.Ý nghĩa của đề tài
1.3.1.Ý nghĩa trong khoa học
- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài là bước đầu đánh giá được khả năngcấp nước sạch của hệ thống, tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty
Trang 12trước hoạt động sản xuất đến môi trường, từ đó phát huy và có hoạt động tíchcực trong việc xử lý nguồn nước.
- Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước dochất thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của chất thải đến môitrường nước, bảo vệ sức khoẻ của người dân trong khu vực
- Bổ sung tư liệu cho học tập
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, trên cơ sởnhững kiến thức nắm được sẽ là hành trang phục vụ cho công việc của sinhviên sau khi ra trường
Trang 13PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Các khái niệm
- Khái niệm nước sạch:Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam [6]
- Khái niệm nước hợp vệ sinh:Nước hợp vệ sinhlà nước được sử dụng
trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu cầu chất lượng: không màu, khôngmùi, không vị lạ, không chứa các thành phần có thể gây hại tới sức khỏe conngười, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi
- Khái niệm nước ăn uống, nước sinh hoạt:
+ Nước ăn uống là nước dùng cho các mục đích ăn uống, chế biến thựcphẩm do các cơ sở cung cấp nước cung cấp, đảm bảo chất lượng theo các quychuẩn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành[9]
+ Nước sinh hoạt là nước sử dụng cho các mục đích sinh hoạt thôngthường, không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thựcphẩm do các cơ sở cung cấp nước cung cấp, đảm bảo chất lượng theo các quychuẩn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành[9]
+ Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chấtlượng môi trường xung quanh, về hàm lượng các chất ô nhiễm trong chất thảiđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý vàbảo vệ môi trường [5]
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định giá trị tối đa cho phép cácthông số ô nhiễm thải ra môi trường Quy định này áp dụng để đánh giá vàkiểm soát chất lượng của môi trường, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụngtài nguyên môi trường [5]
Trang 14- Hệ thống cấp nước: Tổ hợp các công trình liên quan đến việc khaithác nguồn nước, thu nước, xử lý nước, các trạm bơm và mạng phân phốiđiều hòa nước sạch.
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ7 thông quangày 23/06/2014, ban hành ngày 01/07/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 có hiệu lực từ ngày01/01/2013
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định chitiết việc thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2017 quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2007 của Chínhphủ quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về Môi trường
- Thông tư 50/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế
về Quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt
- Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 09 năm 2017 cả Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc Ban hành quy định kỹ thuật quan trắc môi trường
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
- QCVN 01:2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước ăn uống
- QCVN 02:2009/BYT, Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước sinh hoạt
Trang 152.1.3 Các thông số đánh giá chất lượng nguồn nước cung cấp cho mục đích sinh hoạt
ăn mòn… và trong nhiều tính toán về cân bằng axit bazơ
+ Giá trị pH chỉ ra mức độ axit (khi PH < 7) hoặc kiềm (khi PH > 7),thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị
pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh Quy chuẩn môitrường Việt Nam QCVN 08-2015 quy định giá trị pH đối với một số nguồnnước mặt nằm trong khoảng 5,5 - 9
+ Thông số nhiệt độ được dùng để tính các độ kiềm, nghiên cứu mức
độ bão hoà của ôxy, cacbonat, tính toán độ muối và các hoạt động thí nghiệm
Trang 16khác và nó cũng rất cần thiết khi chuyển các đại lượng đo đạc hiện trường vềđiều kiện tiêu chuẩn.
- Chất rắn lơ lửng:
+ Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởngđến chất lượng nước trên nhiều phương diện Hàm lượng chất rắn trong nướcthấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sinh sống của thuỷ sinh
+ Phân tích chất rắn lơ lửng để kiểm soát các hoạt động sinh học, đánh
giá quá trình xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêuchuẩn giới hạn cho phép
- Độ đục:
+ Nguyên nhân gây ra độ đục của nước là do sự có mặt của các chất rắn
lơ lửng, các hạt keo như sét, cát hoặc các chất vô cơ, hữu cơ có kích thướcmịn, xác sinh vật, phù du, cũng như các tổ chức vi sinh… do các quá trình xóimòn đất, rửa trôi, xả nước thải và trong nước có quá nhiều chất dinh dưỡng
+ Nước có độ đục cao làm tăng khả năng hấp thụ ánh sáng, do đó làmtăng nhiệt độ nước dẫn đến làm mất tính đa dạng thuỷ sinh, đồng thời làmgiảm khả năng truyền qua của ánh sáng dẫn đến làm giảm quá trình tổng hợpquang hoá và giảm oxi hoà tan
+ Các chất rắn lơ lửng có thể làm tắc nghẽn mang cá, cản trở sự hô hấpdẫn đến làm giảm khả năng sinh trưởng của cá, ngăn cản sự phát triển củatrứng và ấu trùng
- Độ dẫn (EC):
+ Độ dẫn điện là đại lượng phản ánh khả năng dẫn điện của dung dịchnước Độ dẫn điện phụ thuộc vào sự có mặt của các ion, nồng độ, độ linhđộng, hoá trị của chúng và nhiệt độ của dung dịch nước
+ Nước chứa nhiều hợp chất vô cơ hoà tan sẽ có độ dẫn điện cao
Trang 17* Các chỉ tiêu về hóa học:
- Oxi hoà tan (DO):
+ Oxi có mặt trong nước, một mặt được hoà tan từ oxi không khí, mộtmặt sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sốngtrong nước Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoà tan oxi vào nước là nhiệt độ, ápsuất khí quyển, dòng chảy, đặc điểm định hình…
+ Giá trị DO trong nước phụ thuộc vào tính chất vật lý, hoá học và cáchoạt động sinh học xảy ra trong đó
+ Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ nhiễm nước và kiểm tra quátrình xử lý nước thải
+ Các dòng sông, hồ có hàm lượng DO cao, có nhiều loài sinh vật sinhsống trong đó Khi DO trong nước thấp làm giảm khả năng sinh trưởng củađộng vật thuỷ sinh thậm chí làm biến mất một số loài, hoặc có thể gây chếtmột số loài nếu DO giảm đột ngột
+ Nguyên nhân làm giảm DO trong nước là do nước thải công nghiệp,nước mưa chảy tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ,
lá cây rụng… vi sinh vật sử dụng ôxy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cholượng ôxy giảm
- Nhu cầu oxi hoá học (COD):
+ Nhu cầu oxi hoá học là lượng oxi cần thiết để oxi hoá hoàn toàn cácchất hữu cơ khi mẫu nước được xử lý với chất oxi hoá mạnh (K2Cr207), trongnhững điều kiện nhất định
+ COD là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải,nước mặt, nước sinh hoạt) kể cả chất hữu cơ dễ phân huỷ và khó phân huỷsinh học
- Nhu cầu oxi sinh hoá (BOD):
+ Nhu cầu oxi sinh hoá là lượng oxi cần thiết cho vi sinh vật để oxi hoá và
ổn định các chất hữu cơ hoặc vô cơ trong nước, trong những điều kiện nhất định
Trang 18+Khi nước có PH thấp amoniac chuyển sang dạng muối amoni (NH+ ).Với sự có mặt của oxi, amoni chuyển thành nitrat theo phương trình:
NH4+ + 2O2 NO3- + H2O + 2H+
- Nitrat (NO3-):
+ Nitrat luôn luôn có mặt trong nước do sự phân huỷ các loại rau cỏ tựnhiên, do việc sử dụng phân bón hoá học và từ các quá trình phân giải các hợpchất chứa nitơ trong nước cống và nước thải công nghiệp
+ Nước uống có chứa nhiều nitrat sẽ gây ra bệnh ung thư thanh quản.Nước mặt chứa nhiều nitrat sẽ xuất hiện hiện tượng “trẻ xanh”
- Nitrit (NO2-):
Nitrit có mặt trong nước là sản phẩm trung gian trong vòng tuần hoànnitơ Nitrit rất độc với cá và động vật thuỷ sinh Cũng như nitrat, nitrit cầnphản kiểm soát chặt chẽ đối với nước thải và nước uống
- Phôtpho:
+ Phôtpho có mặt trong nước tự nhiên (nước mặt, nước ngầm) và nướcthải không những chỉ dưới dạng photphát thông thường (muối othophotphat -
Trang 19PO43-) mà còn dưới dạng polyphotphat (P2O74-, P3O105-) và dưới dạng phôtphohữu cơ Nguồn gốc có mặt phôtpho trong nước do nhiều nguyên nhân:
- Clorua (Cl-):
+ Clorua (Cl-) có mặt trong nước là do các chất thải sinh hoạt, nước thảicông nghiệp mà chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm Ngoài ra còn do
sự xâm nhập của nước biển vào các cửa sông, vào các mạch nước ngầm…
+ Nước mặt có chứa nhiều Clorua sẽ hạn chế sự phát triển của câytrồng, thậm chí gây chết
Trang 20thường bị hấp thụ bởi các hạt sét, phù sa lơ lửng trong nước Các chất lơ lửngnày dần dần rơi xuống làm cho nồng độ kim loại nặng trong trầm tích thườngcao hơn trong nước rất nhiều Các loại động vật thuỷ sinh, đặc biệt là động vậtđáy sẽ tích luỹ lượng lớn các kim loại nặng trong cơ thể Thông qua dâychuyền thực phẩm mà kim loại nặng được tích luỹ trong con người và gây độcvới tính chất bệnh lý rất phức tạp.
* Các chỉ tiêu về sinh học:
- Coliform:
+ Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, fecal coliform, fecalstreptococci, escherichia coli…) có mặt trong ruột non và phân của động vậtmáu nóng, qua con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường vàphát triển mạnh mẽ nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi
+ Số liệu coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinhnước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh nơi lấy mẫu
[Bài giảng Quan trắc và phân tích môi trường (3)]
2.1.4 Các phương pháp xử lý nước cấp hiệu quả
2.1.4.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ
Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô (nước mặt) là: tạo điềukiện thuận lợi cho các quá trình tự làm sạch như: lắng bớt cặn lơ lửng, giảmlượng vi trùng do tác động của các điều kiện môi trường, thực hiện các phảnứng oxy hóa do tác dụng của oxy hòa tan trong nước và làm nhiệm vụ điềuhòa lưu lượng giữa dòng chảy từ nguồn và lưu lượng tiêu thụ do trạm bơmnước cấp nhà máy xử lý nước[7]
2.1.4.2 Song chắn và lưới chắn
Song chắn và lưới chắn đặt ở cửa dẫn vào công trình thu làm nhiệm vụloại trừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị và nângcao hiệu quả làm sạch của công trình xử lý[8]
Trang 212.1.4.3 Bể lắng cát
Ở các nguồn nước mặt có độ đục lớn hơn hoặc bằng 250mg/l sau lướichắn các hạt cặn lơ lửng vô cơ, có kích thước nhỏ, tỷ trọng lớn hơn nước,cứng, có khả năng lắng nhanh được giữ lại ở bể lắng cát
Nhiệm vụ của bể lắng cát là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt có kíchthước lớn hơn hoặc bằng 0,2mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,6 để loại trừhiện tượng bào mòn các cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm lượng cặn lắng tụlại trong bể tạo bông và bể lắng
2.1.4.4 Xử lý nước tại nguồn bằng hóa chất
Xử lý nước thải tại nguồn bằng hóa chất (thường là nước trong hồchứa, trong kênh dẫn nội đồng và ở khu vực quanh công trình thu nước sông
có vận tốc chảy rất nhỏ trong một thời gian dài của năm) để hạn chế sự pháttriển của rong rêu, tảo và sinh vật nước, để loại trừ màu, mùi vị do xác sinhvật chết gây ra Hóa chất thường dùng mỗi đợt xử lý là đồng sunfat CuSO4
liều lượng thường dùng mỗi đợt xử lý có thể từ 0,12 – 0,3mg/l Liều lượnggiữa hai lần xử lý phụ thuộc vào thành phần của nước thô như nhiệt độ, độkiềm, vi sinh, rêu tảo và hàm lượng CO2 trong nước[7]
2.1.4.5 Làm thoáng
Có hai phương pháp làm thoáng:
- Đưa nước vào không khí: cho nước phun thành từng tia hay thànhmàng mỏng chảy trong không khí ở các dàn làm thoáng tự nhiên, hay chonước phun thành tia và màng mỏng trong các thùng kín rồi thổi không khí vàothùng như các dàn làm thoáng cưỡng bức
- Đưa không khí vào nước: dẫn và phân phối không khí nén thànhcác bọt nhỏ theo dàn phân phối đặt ở đáy bể chứa nước, các bọt khí nổi lên,nước được làm thoáng[7]
Trang 222.1.4.6 Clo hóa sơ bộ
Clo hóa sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước bể lắng và bể lọc,tiêu tốn lượng clo thường gấp 3 đến 5 lần lượng clo dùng để khử trùng nướcsau bể lọc, làm tăng giá thành xử lý[7]
2.1.4.7 Quá trình khuấy trộn hóa chất
Mục đích cơ bản của quá trình khuấy trộn hóa chất là tạo điều kiệnphân tán nhanh và đều hóa chất vào toàn bộ khối nước cần xử lý[8]
2.1.4.8 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn
Đông tụ là quá trình trung hòa các hạt keo Keo tụ là quá trình liên kếtcác hạt keo với nhau tạo thành hạt lớn hơn rồi lắng trọng lực để tách khỏidòng thải
Tạo bông để cuốn, dính các chất lơ lửng huyền phù rồi lắng trọng lực
2.1.4.11 Dùng than hoạt tính để hấp thu chất gây mùi, màu của nước
Các hạt bột than hoạt tính có bề mặt hoạt tính rất lớn, có khả năng hấpphụ các phân tử khí và phân tử các chất ở dạng lỏng hòa tan trong nước làmcho nước có mùi vị và màu lên bề mặt các hạt than, sau khi loại các hạt thannày ra khỏi nước, nước được khử mùi vị, màu[7]
Trang 232.1.4.12 Flo hóa nước để làm tăng hàm lượng flo trong nước uống
Ở Việt Nam, trừ một vài nguồn nước có lưu lượng nhỏ như giếng Đùn Lào Cai, một vài giếng nước ngầm mạch nông ở Khánh Hòa, Phú Yên có hàmlượng flo cao hơn tiêu chuẩn cần phải xử lý, còn lại đa số các nguồn nước mặtđều có hàm lượng flo dưới tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống cần phải phathêm flo vào nước
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.2.1 Lịch sử phát triển củacông nghệ xử lý nước cấp trên Thế Giới
- 200 TCN: Người Ấn Độ lọc nước qua than củi và chứa vào thùng
đựng bằng đồng đỏ để giữ cho nước sạch
- 800 TCN: Hệ thống cấp nước cho ăn uống, tưới đường, cho nhà tắm
và vệ sinh công cộng được xây dựng tại La Mã Điển hình là công trình dẫnnước vào thành phố bằng kênh tự chảy, trong thành phố nước được đưa đếncác bể tập trung, từ đó theo đường ống đến các lâu đài của các nhà quyền quý
và đến bể chứa công cộng cho người dân sử dụng
- 1600: Sử dụng phèn nhôm (alum) để xử lý nước đục được các nhà
truyền giáo Tây Ban Nha phố biến tại Trung Quốc
- 1799: Hệ thống cấp nước cho khu dân cư lần đầu tiên được xây dựng
tại Philadelphia, Mỹ
Trang 24- 1810: Hệ thống bể lọc đầu tiên cấp nước cho toàn thành phố được xây
dựng tại Paisey, Scotland
- 1832: Các thành phố Richmond và Virginia của Mỹ lần đầu tiên xây
- 1854: Bác sĩ John Snow tìm thấy nguyên nhân lan truyền bệnh dịch tả
do hệ thống cấp nước cộng đồng bị ô nhiễm
- 1872: Hệ thống lọc chậm bằng cát đầu tiên được xây dựng tại
Puoghkeepsite, New York (Mỹ), là một phần của hệ thống cấp nước củathành phố
- 1885: Quá trình đông tụ (Coagulation) lần đầu tiên được sử dụng cho
hệ thống cấp nước công cộng ở Mỹ, do Công ty New Jersey Water khởi xướng
- 1888: Sáng chế đầu trên của Mỹ về Clo hoá nước uống được cấp bằng.
- 1893: Ozone được sử dụng như một chất khử trùng trong xử lý nước
Trang 25trình độ rất cao về công nghệ xử lý, máy móc trang bị thiết bị và hệ thống cơgiới hóa, tự động hóa trong vận hành, quản lý Cụ thể như:
- 1908: Clo hoá nước uống trên quy mô lớn lần đầu tiên được thực
hiện ở Mỹ, tại bể chứa boonton nhà máy nước thành phố Jersey City, bangNew Jersey
- 1912: Dùng Clo lỏng để khử trùng toàn bộ nước xử lý lần đầu tiên
được áp dụng cho trạm lọc nước sạch Niagara Falls, Phía Tây New York
- 1913: Wallace & Tiernan sản xuất ra thiết bị khử trùng bằng Clo hơi
đầu tiên
- 1914: Dùng Clo lỏng để khử trùng nước thải ở quy mô nhà máy được
áp dụng tại Altoona, Pensylvania
- 1916: Bức xạ tia cực tím lần đầu tiên được sử dụng ở Mỹ để khử
trùng nước cấp cho thành phố tại Kentucky
- 1925: Mỹ thiết lập tiêu chuẩn mới về xử lý nước ăn uống, đề ra giới
hạn 1 coliform trong 100ml
- 1942: Mỹ nâng cấp tiêu chuẩn nước ăn uống ban hành từ 1925, yêu
cầu lấy mẫu để phân tích vi sinh và quy định nồng độ cho phép tối đa của Chì,Flo, Asen và Selen trong nước
- 1945: Chương trình Flo hóa nước tại Grand Rapids, Michigan lần đầu
tiên thử nghiệm Flo hoá nước cấp cho thành phố
- 1962: Quy trình mới khử Sắt và Man-gan nước ăn uống theo 3 giai
đoạn được đề xuất
- 1986: Hệ thống vi lọc đầu tiêu được xây dựng tại Keystone, Colorado,
Bắc Mỹ
- 1988: Giải pháp đông tụ tạo bông cặn bằng cách cho thêm bột cát mịn
vào nước được triển khai áp dụng
Trang 26Tổ chức Châu Âu ban hành Quy định mới về nước uống kể từ25/12/1998 Quy định này cập nhật thêm tiêu chuẩn chất lượng nước vì sự antoàn của khách hàng [2].
2.2.2 Công nghệ xử lý nước cấp ở Việt Nam
Ở Việt Nam, hệ thống cấp nước đô thị được bắt đầu bằng khoan giếngmạch nông tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn) cũ vào năm 1894.Nhiều đô thị khác như Hải Phòng, Đà Nẵng… hệ thống cấp nước đã xuấthiện, khai thác cả nước ngầm và nước mặt.Hiện nay hầu hết các khu đô thị đã
có hệ thống cấp nước.Nhiều trạm cấp nước đã áp dụng công nghệ tiên tiếncủa các nước phát triển như Pháp, Phần Lan, Australia…Những trạm cấpnước cho các thành phố lớn đã áp dụng công nghệ tiên tiến và tự động hóa.Hiện nay Đảng và Nhà nước đang quan tâm đến vấn đề cấp nước cho nôngthôn, đòi hỏi các chuyên gia trong lĩnh vực cấp nước cần phải đóng góp sứcmình và sáng tạo nhiều hơn để đáp ứng yêu cầu thực tế
Hiện nay ở đô thị sử dụng nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm.Ngoài
ra, một số hộ vùng ven đô và nông thôn có sử dụng cả nước mưa.Trong toànquốc, tỷ lệ sử dụng nguồn nước mặt khoảng 60%, nước ngầm khoảng 40%.Ởcác thành phố lớn, các nhà máy nước (NMN) có công suất khoảng từ vài chụcngàn m3/ngày.đêm tới vài trăm ngàn m3/ngày.đêm Tiêu biểu như: NMN ThủĐức (TP HCM) có tổng công suất 1.200.000 m3/ngày.đêm, các NMN xử lýnước ngầm ở Hà Nội có công suất từ 30.000 - 60.000 m3/ngày.đêm (thườngchia thành đơn nguyên 30.000 m3/ngày.đêm, xây dựng thành từng đợt, NMNSông Đà 600.000 m3/ngày.đêm, giai đoạn 1 đã xây dựng 1 đơn nguyên300.000 m3/ngày.đêm đã hoạt động) Tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh,các nhà máy nước có công suất phổ biến từ 10.000 m3/ngày.đêm tới 30.000
m3/ngày.đêm Các trạm cấp nước của các thị trấn thường có công suất từ 1000m3/ngày.đêm tới 5.000 m3/ngày.đêm, phổ biến nhất xung quanh 2.000
m3/ngày.đêm(Trần Minh Nhất, 2016) [10]
Trang 27* Công nghệ và công trình xử lý nước:
- Công nghệ xử lý nước mặt phổ biến là:
Trang 28Phèn Clo
Nước
mặt Trộn Keo tụ tạobông cặn Lắng Lọc Tiếp xúc, khử trùng
Xả cặn Lắng nước
Hình 2.1 Công nghệ xử lý nước mặt tại Việt Nam
- Công nghệ xử lý nước ngầm chủ yếu là khử sắt (hoặc khử Mangan)bằng phương pháp:
Clorin
Nước ngầm Làm thoáng Lọc Tiếp xúc
khử trùng
Xả cặn Nước sạch
Hình 2.2 Công nghệ xử lý nước ngầm tại Việt Nam
* Các công trình đơn vị trong trạm xử lý đa dạng:
- Các công trình keo tụ (đa số dùng phèn nhôm, PAC) với bể trộn đứng,trộn cơ khí, bể tạo bông có vách ngăn ziczac, tạo bông có tầng cặn lơ lửng,tạo bông kiểu cơ khí
- Các công trình lắng: bể lắng đứng (cho trạm công suất nhỏ) bể lắngngang thu nước cuối bể, thu nước bề mặt được sử dụng khá rộng rãi ở các dự
Trang 29án thành phố,thị xã, bể lắng ngang lamen được sử dụng tại 6 tỉnh: Lào Cai,Yên Bái, Phú Thọ, Hòa Bình, Hưng Yên và sân bay Đà Nẵng Loại bể đangđược phổ biến ở một số địa phương khác như bể lắng Pulsator (Công nghệPháp) được dùng ở Nam Định, Cần Thơ và bể lắng ly tâm (Thái Bình) là hailoại bể lắng ít được sử dụng.
- Các công trình lọc: Bể lọc nhanh trọng lực (Lọc hở với vật liệu lọc làcát) được dùng rộng rãi, được dùng khá nhiều ở các dự án cấp tỉnh, thành phố
- Khử trùng: Phổ biến dùng Clo lỏng, một số trạm nhỏ dùng nướcgiaven hoặc ozon
* Cấp nước nông thôn - Các loại mô hình cấp nước sinh hoạt nông thôn
- Người dân nông thôn Việt Nam tùy điều kiện của mình đã sử dụng cả
3 loại nguồn nước (nước mưa, nước ngầm và nước mặt) cho nhu cầu cấpnước phục vụ sinh hoạt Từ những đặc điểm riêng biệt từng vùng ở nông thônViệt Nam hiện đang tồn tại 2 loại hệ thống công trình cấp nước cơ bản:
+ Các công trình cấp nước phân tán: Các công trình cấp nước nhỏ lẻtruyền thống phục vụ cho từng hộ gia đình, những nhóm hộ dùng nước haycác cụm dân cư sống độc lập, riêng lẻ mật độ thấp…
+ Các công trình cấp nước theo kiểu công nghiệp tập trung: Hệ thốngdẫn nước tự chảy và hệ thống bơm dẫn nước phục vụ cho các thị trấn, thị tứ,các cụm dân cư sống tập trung của xã…
Trang 30PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nước sinh hoạt và hệ thống xử lý nước củaCông ty Cổ phần cấp nướcĐiện Biên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nước mặt hồ Nậm Khẩu Huvà quá trình xử lý nước thành phố tạiCông ty Cổ phần cấp nước Điện Biên
3.2 Địa điểm thực hiện và thời gian tiến hành
3.2.1.Địa điểm thực hiện
- Công ty Cổ phần cấp nước Điện Biên
3.2.2 Thời gian tiến hành
- Từ tháng 08 đến tháng 12 năm 2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về Công ty Cổ phần cấp nước Điện Biên
-Đánh giá hiện trạng nước trước khi chưa xử lý từ hồ Nậm Khẩu Hu
- Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước sinh hoạt sau khi được xử
lý tại Công ty Cổ phần cấp nước Điện Biên
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp
3.4.1.1 Phương pháp kế thừa
Tham khảo các tài liệu, giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học, luận vănbáo cáo khoa học… có liên quan đến các nội dung nghiên cứu của đề tài
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp tham khảo những số liệu có sẵn liên quan đến vấn
đề nghiên cứu.Với phương pháp này có thể nghiên cứu những nội dung sau: