Chuyen de thuc tap (kế TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH)
Trang 1PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Kế Toán Thành Phẩm:
1.1.Các khái niệm cơ bản:
- Thành phẩm là những sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp, đã quakiểm tra kỹ thuật và được xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
- Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hóa, tức là
để chuyển hóa vốn của DN từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Chiết khấu thương mại là số tiền giảm trừ của người bán cho người mua vì ngườimua mua hàng với số lượng lớn
- Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ của người bán cho người mua vì ngườimua thanh toán tiền sớm trước thời hạn quy định trên hợp đồng
- Giảm giá hàng bán trừ của người bán cho người mua vì hàng không phù hợp vớihợp đồng (sai quy cách , kém phẩm chất )
- Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị sản phẩm, hàng hóa, đã tiêu thụ bị ngườimua trả lại do không đảm bảo chất lượng
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần còn lại cua DT bánhàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ các khoản giảm trừ (thuế xuất khẩu, thuế TTĐB,thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, CKTM, GGHB, DT hàng bán bị trả lại)
- Lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần chênh lệchcủa DTT trừ GVHB
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 1 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 2- TP thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí liên quanđến việc gia công: Chi phí NVL, chi phí thuê gia công và các chi phí khác như vậnchuyển, bốc dỡ, hao hụt
- TP xuất kho được sử dụng một trong các PP tính giá hàng xuất kho giống VL Ngoài ra để cung cấp kịp thời sự biến động về mặt giá trị của TP trong điều kiệngiá thực tế TP chỉ có thể tính được một lần vào cuối tháng thì trong kỳ kế toán có thểgiá hoạch toán để phản ánh TP nhập, xuất, tồn
Cuối tháng khi tính được giá thực tế TP nhập kho, kế toán phải xác định số giá
TP để tính ra giá thực tế thành phẩm xuất kho
Hệ số giá Trị giá thực tế TP tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳthành phẩm =
Trị giá hoạch toán TP tồn đầu kỳ + Trị giá hoạch toán TP nhập trong kỳ
Giá thực tế thành phẩm xuất kho = Giá hoạch toán * Hệ số giá thành phẩm
1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm:
- Chứng từ kế toán:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (đối với hàng điều chuyển nội bộ giữacác đơn vị trực thuộc)
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (đối với hàng gửi bán đại lý)
- Kế toán chi tiết thành phẩm:
Kế toán chi tiết thành phẩm theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ thành phẩmđược tiến hành ở phòng kế toán và ở kho.Việc kế toán ở phòng kế toán được thực hiện
sổ sách kế toán chi tiết Để hạch toán chi tiết thành phẩm, DN có thể sử dụng trong 3phương pháp: PP thẻ song song, PP đối chiếu luân chuyển, PP sổ số dư Căn cứ để kếtoán chi tiết thành phẩm là các chứng từ: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho
1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm:
Trang 3Công dụng: Tk 155 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TPtrong kho của doanh nghiệp theo giá thực tế.
- Kết cấu Tk 155:
TK 155
- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
- Trị giá thực tế của thành phẩm kiểm kê - Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện thừa
SD: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
*Sơ đồ hạch toán :
TK 154 TK 155 TK 632
Nhập kho TP tự chế biến Xuất kho TP bán, trao đổi
thuê ngoài gia công chế biến biếu tặng, thanh toán lương
TK 3381 TK 157
TP thừa chưa rõ nguyên nhân Xuất kho TP gửi đi bán
TK 381
TP thiếu chưa rõ nguyên nhân
1.4.2 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Tài khoản sử dụng: Tk 155 - Thành phẩm và Tk 632 - Giá vốn hàng bán
* Tài khoản 155:
+ Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị TP tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ + Kết cấu: Bên Nợ: kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên Có: kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Số dư Nợ: Giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Trang 4Đầu kỳ kết chuyển số dư Cuối kỳ kiểm kê,TP tồn kho
TP gởi bán chưa tiêu thụ
TK 631 TK 911 Thành phẩm hoàn thành nhập Kết chuyển giá vốn hàng bán
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối trả lại
SD:Giá trị HH gửi bán chưa được chấp
nhận tiêu thụ
* TK 511: Doanh thu bán hàng
- Công dụng: Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng hợp DT bán hàng và cungcấp dịch vụ DN thực hiện trong kỳ
Trang 5-TK này không có số dư cuối kỳ
* TK 512: Doanh thu nội bộ
- Công dụng: Tài khoản này được dùng để phản ánh DT của sản phẩm, hàng hóa,lao vụ,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Lập dự phòng giảm giá HTK ( số lập lớn hơn
số hoàn nhập)
- TK 632 không có số dư cuối kỳ
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 5 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 6* TK 333(1): Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Công dụng: Phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác DN phải nộpnhà nước và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của DN với nhà nước trong kỳ kếtoán
- Kết cấu:
Bên Nợ:Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ
Số thuế phí, lệ phí và các khoản đã nộp nhà nước
Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm trừ
Bên Có: Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hang nhập khẩu phải nộp
Số thuế phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào ngân sách nhà nước.1.5.2.Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm:
a/Kế toán tiêu thụ TP theo phương thức trực tiếp:
- Tiêu thụ TP trực tiếp là phương thức mà trong đó người bán (DN) giao TP cho ngườimua (khách hàng) trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho)người bán Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ vàngười bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhậnthanh toán số hàng mà người bán đã giao
vụ đã cung cấp
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển doanh thu
thuần doanh thu thuÇn
Ghi nhận doanh thu bán hàng
Tổng giá thanh toán
Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 7b/Trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển cho bên mua :
- Nội dung phương thức bán hàng: bên bán giao hàng tại địa điểm do bên mua quyđịnh đã thoả thuận ghi trên hợp đồng Bên bán xuất hàng gửi cho bên mua gọi là hànggửi đi bán và chưa ghi nhận doanh thu Trách nhiệm về hàng hoá và chi phí của hàngđang đi trên đường thuộc về bên bán, kế toán ghi nhận doanh số bán hàng tại thời điểmcông ty giao cho bên mua theo số thực tế giao, bên mua chấp nhận mua và ký trên hoáđơn bán hàng
- Chứng từ: Bên bán xuất hoá đơn bán hàng để đi đường nhưng chưa có chữ ký củabên mua hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
- Phương pháp hạch toán
Ghi nhận hàng gửi đi bán
Nợ Tk 157
Có Tk 155
Sau khi người mua nhận hàng và đồng ý mua , thanh toán bằng tiền mặt
+ Ghi nhận doanh thu:
Trường hợp 1: Xuất hoá đơn bán hàng-hạch toán như bán hàng bình thường
Trường hợp 2: Lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 7 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 8* Sơ đồ hạch toán:
d/Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp,trả chậm :
- Nội dung phương thức bán hàng: Công ty lập hồ sơ phương án bán hàng trả gópcho cơ quan quản lý tài chính, trong khi đó ghi rõ giá bán cố định và giá bán trả góp,phần trả góp theo từng phương thức trả góp Theo đó, công ty sẽ ghi nhận doanh thu
và phải nộp thuế GTGT đúng theo giá bán cố định, doanh thu trả góp không phải nộpthuế GTGT và được hạch toán vào “doanh thu chưa thực hiện”
- Chứng từ : Xuất hoá đơn khi bán hàng phải ghi rõ giá bán cố định và trả góp, thuếGTGT cho giá bán cố định trong nội dung hoá đơn
đã bán
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển doanh thu doanh thuGhi nhận gửi cho bên Hoa hồng
theo phương thúc trảchậm, trả góp
Thu tiền bán hànglần tiếp theo
2.2
Ghi nhận2.3
Doanh thubán hàng
và cung cấpdịch vụ
Thuế GTGTphải nộp
Doanh thu chưa
2.1Tổng giáthanhtoán
Trang 91.5.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ:
a/ Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:
Theo quy định của chế độ kế toán hiện nay, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT trực tiếp
b/Kế toán tổng hợp và chi tiết:
* Chiết khấu thương mại:
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 9 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 10- Tài khoản sử dụng: Kế toán CKTM sử dụng tài khoản 521- CKTM để hạch toán
- Kết cấu TK 521:
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác địnhdoanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK 521 không có số dư cuối kỳ
* Kế toán giảm giá hàng bán :
- Chứng từ: Lập biên bản điều chỉnh hoá đơn, xuất hoá đơn điều chỉnh giảm giá theoquy định hiện hành
- Tk sử dụng: TK 532- Giảm giá hàng bán
- Kết cấu TK 532:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512 để xácđịnh doanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK 532 không có số dư cuối kỳ
* Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu và thuế GTGT trực tiếp:
- Nội dung: Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu là thuế gián thu tính theo sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Thuế GTGT là thuế trực thu được xác định vào cuối kỳ đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp
Thuế GTGT trực tiếp phải nộp= (Doanh thu-Giá vốn)*Thuế suất thuế GTGT
- Chứng từ: Giấy thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, của hải quan và các chứng từnộp tiền như giấy bán Nợ của Ngân hàng
- TK sử dụng:TK 333(1)- Thuế GTGT
TK 333(2)- Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 333(3)- Thuế xuất, nhậpkhẩu
* Kế toán Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Trang 11Thuế GTGT phải nộp(theo PPTT) Doanh thu bán sản phẩm,
2 Kế toán doanh thu tài chính
Doanh thu tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN
-Tài khoản sử dụng: TK 515
- Kết cấu: Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có )
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 11 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 12Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tk 911 " Xác định kếtquả kinh doanh".
Bên có: Tiền lãi cổ tức và lợi nhuận được chia
Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
CKTT được hưởng, lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
- Tài khoản không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán
TK 515 TK 331
TK 911 Khoản chiết khấu thanh TK 111,112,138 Kết chuyển thu nhập hoạt toán được hưởng
động tài chính Lãi đầu tư chứng khoán
lãi cho vay, lãi tiền gửi
Lãi của hoạt động liên TK 152,156,222
TK 333(3331) Thu nhập cho thuê TSCĐ tài chính, bán bất động sản (DN nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế)
3 Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
Trang 13phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá,vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ và các khoảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài phụ vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí thuê ngoàisữa chữa TSCĐ; tiền thuê kho bãi; tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ;hoa hồng phải trả cho các đại lý và các đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu…
Chi phí bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm chi phí giớithiệu sản phẩm hàng hoá; chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách ở bộ phận bánhàng; chi phí tổ chức hội nghị khách hàng; chi phí bảo hành sản phẩm …
- TK sử dụng: TK 641- chi phí bán hàng
- Kết cấu TK 641
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 641 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán :
TK 334,338 TK 641 TK 911
Tiền lương và các khoản trích
theo lương của NVBH
Chi phí khác bằng tiền dùng cho
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 13 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 144 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý và quản
lý điều hành chung của toàn bộ danh nghiệp Bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý danh nghiệp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn ca
phải trả cho giám đốc, nhân viên và các phòng ban, và các khoản quản lý công đoàn,BHXH, BHYT
+ Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí, lệ phí khác
+ Chi phí dự phòng: gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi
- Tài Khoản Sử Dụng : TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Kết cấu: Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có) kết chuyểnchi phí quản lý doanh nghiệp sang bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 642, không có số dư cuối kỳ
Trang 15QLDN,dự phòng phải thu khó đòi
5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính.
Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc cáckhoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính
- Tài khoản sử dụng: TK 635- Chi phí hoạt động tài chính
- Tk 635 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán :
TK 131 TK 635
Chi phí chiết khấu thanh toán TK111,112,141 TK 911
Chi phí lãi vay vốn SXKD Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
Trang 16Trích lập dự phòng giảm giá đầu
6 Kế Toán chi phí và thu nhập khác:
6.1 Kế toán thu nhập khác:
Là những khoản thu nhập mà đơn vị không dự tính trước, hoặc có dự tính đến nhưng
ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên Những khoản thu nhập khác có thể do chủ quan đơn vị hay khách quan đưa tới
- Tài khoản sử dụng TK 711- Các khoản thu nhập khác
- Kết cấu:
Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối vớicác khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo PPTT
Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
TK 911 " xác định kết quả kinh doanh "
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- Tk 711 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán :
TK 333(3331) TK 111,112,131
Thu nhượng bán thanh lý TSCĐ
(chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ)
TK 911 TK 711
Kết chuyển thu nhập Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ (chịu
khác thuế GTGT theo PP trực tiếp)
Trang 176.2.Kế toán chi phí khác
Chi phí khác là chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong hoạtđộng kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp.Chi phí khác có thể do chủ quan
DN hay khách quan mang lại
- Tài khoản sử dụng : TK 811- chi phí khác
- Kết cấu:
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang
Tk 911 " Xác định kết quả kinh doanh "
- Tk 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 187 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ ), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp
Lãi trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD + Lợi nhuận khác
- Tài khoản sử dụng :Đế xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 911- xác định
kết quả kinh doanh TK 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sảnxuất chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạtđộng bất thường ) Trong từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng sản phẩm,từng ngành kinh doanh, từng loại hình dịch vụ
* Lưu ý : các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911 phải là
doanh thu thuần hoặc thu nhập thuần
TK 635 TK 421 Chi phí tài chính Kết chuyển lỗ
TK 811
Chi phí khác
TK 421
Kết chuyển lãi
Trang 19PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI TIẾN DUNG KON TUM
I Khái quát chung về Công ty TNHH Đầu Tư xây dựng và Thương mại Tiến Dung Kon Tum:
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :
Trang 20- Fax: 3864531
- Email: Tiendungktvn@gmail.com
1.2 Quá trình phát triển của Công ty :
Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Tiến Dung bắt đầu hình thành từlàm dịch vụ vận chuyển hàng hoá, cho thuê máy móc thiết bị, thầu phụ xây dựng từnăm 1992 Đến tháng 6 năm 2001 chính thức thành lập đi vào hoạt động có tư cáchpháp nhân mang tên Xí nghiệp Tiến Dung(Nay đổi tên thành công ty TNHH ĐTXD và
TM Tiến Dung Kon Tum) Từ một Doanh nghiệp mới thành lập đội ngũ CBCNV chỉ
có 50 người nhưng đến nay có trên 200 CBCNV Trong nhiều năm qua công ty đã lớnmạnh từng bước mang lại nhiều sản phẩm có giá trị cao cụ thể như sau:
- Thi công công trình đạt kết quả tốt như đường HCM đoạn qua thị trấn huyện NgọcHồi, đoạn qua TP Kon Tum - Tỉnh Kon tum, đường tránh cầu Đà Rằng tỉnh Phú Yên,Đường giao thông ĐắkTả Ngọc Linh, đường bờ phải và bờ trái thuỷ điện Pleikrông,đường TL 675 tỉnh Kon Tum, đường Trường Sơn Đông, đường nâng cấp quốc lộ 24 từKon Tum đến Quãng Ngãi v v
- Cung cấp vật tư và máy móc thiết bị phục vụ thi công nhiều công trình trên địa bàntỉnh và các tỉnh lân cận : Đường ĐắkHà- Hà Mòn, đường HCM đoạn Ngọc Hồi -Đắkglei, công trình đường hầm đèo ngang, Thuỷ điện Pleikrông, Thuỷ điện Yaly v.v
- Cung cấp phần lớn vật liệu để thi công cầu, đường, cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnhKon Tum
- Doanh nghiệp đã thực hiện tốt chế độ kế toán, thống kê, góp phần tăng nguồn thuNgân Sách Nhà Nước, tạo điều kiện và giải quyết công ăn việc làm cho hơn 200 laođộng tại địa phương và các tỉnh khác Doanh nghiệp đã tạo được nhiều phúc lợi cho
Xã Hội góp phần tích cực vào việc xây dựng và phát triển tỉnh nhà
- Doanh nghiệp đã được Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum tặng bằng khen vì đã có thànhtích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả năm 2003 và đã đượcvinh danh với giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2008
Trang 21*Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần nhất:
1 Doanh thu thuần Đồng 31.316.890.067 34.008.705.155 70.003.278.385
uy tín của công ty được nâng cao và đứng vững trên thị trường
Các hoạt động kinh doanh chủ yếu :
+ Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng đường bộ+ Khai thác và SX đá
+ Mua bán vật liệu xây dựng+ Cho thuê máy móc thiết bị thi công+ Xây dựng dân dụng
+ Xây dựng công trình kỹ thuật: công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi+ Khai hoang, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
2 Tổ chức sản xuất kinh doanh :
Mô hình tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là hệ thống kết hợp một cách hợp lý vềkhông gian và thời gian, các yếu tố sản xuất theo những mối quan hệ khoa học kỹthuật ngày càng tíên bộ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất của doanh nghiệp đạt hiệuquả cao nhất Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ sau :
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 21 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 22Sơ đồ: Mô hình tổ chức sản xuất trong Công ty
Đội xe cơgiới
Trang 23GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 23 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Giám đốcPhó Giám đốc
Phòng TChànhchính
Phòng kỹthuật
Phòng kếtoán, tài vụ
Phòng vật
tư, thiết bị
Trạm SX
bê tôngnhựa HoàBình
Trạm
SX đáHoàBình
Đội xâydựngsố1
Đội xâydựngsố2
Đội xe
cơ giới
Đội máythi côngTổSX
TổSX
TổSX
TổSXPhó Giám đốc
Phòng kinhdoanh
Phòngquản lý thicông
Phòng kếhoạch
Trạm
SX đáMăngcanh
Đội xâydựngsố3
TổSXTổSX
Trang 24Ghi chú:
+ Quan hệ chỉ huy:
+ Quan hệ về mặt chức năng:
Trang 25GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 25 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư
Kế toán tiền gửi, tiền vay
Kế toán TSCĐ
Kế toán thuế
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán hàng hóa
Kế toán CC DC
Kế toán chi phí
Kế toán doanh thu
Trang 26Ghi chú : Quan hệ chỉ huy
Quan hệ đối chiếu số liệu
1.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng phần hành kế toán :
+ Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng kế toán, có nhiệm vụ tổ chức kế toán Công
ty, Chịu trách nhiệm trước Công ty về công tác hạch toán kế toán, đồng thời điều hànhhoạt động chuyên môn nghiệp vụ của cả phòng Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí và tính giáthành trên cơ sở số liệu của các phần hành kế toán khác
+ Kế toán chi phí: có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư,
chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng trong sản xuất… để đề xuất những biện pháp ngăn chặnkịp thời
+ Kế toán vật tư : Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động về vật tư, công cụ dụng cụ, đồng
thời cung cấpsố liệu cho kế toán tổng hợp để tính giá thành sản phẩm Ngoài ra kế toán vật tư kiêm luôn phần nợ đối với nhà cung cấp
+ Kế toán tiền gửi, tiền vay : Với nhiệm vụ lập chứng từ như uỷ nhiệm chi, séc rút tiền,
quan hệ với Ngân hàng trong việc gửi tiền, vay tiền
+ Kế toán tài sản cố định : Theo dõi sự biến động về tình hình tăng giám của TSCĐ ,
tính khấu hao TSCĐ
+ Kế toán thuế: kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào đầu ra của
công ty, theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của CTy
+ Kế toán thanh toán : Lập báo cáo định kỳ và có nhiệm vụ lập các chứng từ thu, chi
Trang 27+ Kê toán hàng hóa: có nhiệm vụ mua bán hàng hóa (xe, máy thi công)
+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt, thực hiện thu, chi tiền mặt trong Cty + Kế toán CCDC sửa chữa thường xuyên: có nhiệm vụ theo dõi CCDC, sữa chữa thay
thế xe máy thi công của các trạm
2 Hình thức sổ kế toán đơn vị sử dụng :
Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán theo quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về kết cấu, trình tự và phươngpháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng vàThương Mại Tiến Dung Kon Tum đã căn cứ vào quy mô và trình độ của cán bộ kế toán ,
điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán đã lựa chọn hình thức Chứng từ ghi sổ Các sổ
hiện công ty đang sử dụng đó là :
+ Bảng kê chứng từ+ Chứng từ ghi sổ+ Thẻ kho
+ Sổ quỹ+ Sổ chi tiết TSCĐ+ Sổ chi tiết vật tư + Sổ chi tiết TK 621,627,154,141
+ Sổ chi tiết 511,531,331,131+ Sổ cái các TK 511,632,642,911
Căn cứ để ghi sổ chi tiết trên là các chứng từ gốc liên quan
* Trình tự ghi sổ thực hiện theo sơ đồ sau:
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 27 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại
Trang 28
Ghi chú: Ghi số liệu hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
3.Tổ chức hình thức kế toán:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC
* Bảng tổng hợp hệ thống tài khoản Công ty sử dụng
STT
Số hiệu tài khoản
Tên tài khoản
TK cấp I
TK cấp II
Tiền mặtTiền Việt NamTGNH
Tiền Việt Nam
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Trang 29213214241
242244311331333334338
341353
1331
1332 1418 1561
2111
2112 2113 2411 2412
3383338433883389
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụThuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Tạm ứngTạm ứng khácNguyên liệu,vật liệuChi phí SXKD dở dangThành phẩm
Hàng hóaGiá mua hàng hóaTSCĐ hữu hìnhNhà cửa, vật kiến trúc Máy móc , thiết bịPhương tiện vận tải, truyền dẫnTSCĐ vô hình
Hao mòn TSCĐXây dựng cơ bản dở dangMua sắm TSCĐ
Xây dựng cơ bảnChi phí trả trước dài hạn
Ký quỹ, ký cược dài hạnVay ngắn hạn
Phải trả cho người bánThuế và các khoản phải nộp Nhà nướcPhải trả cho người lao động
Phải trả, phải nộp khácBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếPhải trả, phải nộp khácBảo hiểm thất nghiệpVay dài hạn
Quỹ khen thưởng - phúc lợi
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 29 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 30632635642
711811821
5111 5112
627162726273
6274
64216422642364246427
Nguồn vốn kinh doanhLợi nhuận chưa phân phốiLợi nhuận chưa phân phối năm trướcLợi nhuận chưa phân phối năm nayDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụDoanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán các thành phẩmDoanh thu bán hàng nội bộDoanh thu hoạt động tài chínhChi phí nguyên vật liệu trực tiếpChi phí nhân công trực tiếpChi phí sử dụng máy thi côngChi phí sản xuất chungChi phí nhân viên phân xưởngChi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuấtChi phí khấu hao TSCĐGiá vốn hàng bánChi phí hoạt động tài chínhChi phí quản lý doanh nghiệpChi phí nhân viên quản lý Chi phí vật liệu quản lý Chi phí đồ dùng văn phòngChi phí khấu hao TSCĐChi phí dịch vụ ngoàiThu nhập khácChi phí khácChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 31GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 31 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 324.Tổ chức chứng từ kế toán: BẢNG DANH MỤC CHỨNG TỪ SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY
Trang 33GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 33 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 34HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG GN/2010N
Liên 3 : Nội bộ 0057284
Ngày 10 tháng 02 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH ĐTXD và Thương Mại Tiến Dung Kon Tum
Địa chỉ: Số 08 Phạm Văn Đồng,TP.Kon Tum,tỉnh Kon Tum
Số tài khoản:
Điện thoại : MS:
Đơn vị mua hàng:
Tên đơn vị: Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8
Địa chỉ: Số 18- Đường Hồ Đắc Di - Đống Đa - Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán : C/K MS:
Stt Tên hàng hóa , dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Khối lượng xây lắp hoàn thành
gói thầu số 03 xây dựng
Trang 35Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 35 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 36GIẤY BÁO CÓ
Người nộp tiền: Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8
Địa chỉ: Số 18- Đường Hồ Đắc Di - Đống Đa - Hà Nội
Lý do thanh toán:
Số:NTTK00001Ngày: 10/02/2010 Tài khoản: 1121
Số tiền: 18.143.442.655 Loại tiền: VND
Số tiền bằng chữ: Mười tám tỷ một trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm bốn hai nghìn sáutrăm năm mươi năm đồng
Thanh toán tiền xây lắp
hoàn thành công trình
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp tiền
(Ký,họ tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Mười tám tỷ một trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm bốn hainghìn sáu trăm năm mươi năm đồng
Trang 37Quận Hải Châu- TP Đà Nẵng 2.400m đá với các loại: Đá Lôka, đá 2x4, đá 4x6 trị giá
1.040.000.000 đồng, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH ĐTXD và Thương Mại Tiến Dung Kon Tum
Địa chỉ: Số 08 Phạm Văn Đồng,TP.Kon Tum,tỉnh Kon Tum
Số tài khoản:
Điện thoại : MS:
Đơn vị mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP đầu tư và xây dựng 501
Địa chỉ: Số 75-Đường 3/2 - Quận Hải Châu- TP Đà Nẵng
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu đồng
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký,đóng dấu, họ tên)
GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 37 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Trang 38GIẤY BÁO CÓ
Người nộp tiền: Công ty CP đầu tư và xây dựng 501
Địa chỉ: Số 75-Đường 3/2 - Quận Hải Châu- TP Đà Nẵng
Lý do thanh toán:
Số:NTTK00001Ngày: 20/03/2010 Tài khoản: 1121
Số tiền: 1.144.000.000 Loại tiền: VND
Số tiền bằng chữ: Một tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu đồng
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp tiền
(Ký,họ tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Một tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu đồng