1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyen de thuc tap (kế TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH)

76 628 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập (kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh)
Tác giả Nguyễn Thị Xuân Diệu
Người hướng dẫn GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán doanh thu tiêu thụ
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 892 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyen de thuc tap (kế TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH)

Trang 1

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Kế Toán Thành Phẩm:

1.1.Các khái niệm cơ bản:

- Thành phẩm là những sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối

cùng trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp, đã quakiểm tra kỹ thuật và được xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định

- Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hóa, tức là

để chuyển hóa vốn của DN từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Chiết khấu thương mại là số tiền giảm trừ của người bán cho người mua vì ngườimua mua hàng với số lượng lớn

- Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ của người bán cho người mua vì ngườimua thanh toán tiền sớm trước thời hạn quy định trên hợp đồng

- Giảm giá hàng bán trừ của người bán cho người mua vì hàng không phù hợp vớihợp đồng (sai quy cách , kém phẩm chất )

- Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị sản phẩm, hàng hóa, đã tiêu thụ bị ngườimua trả lại do không đảm bảo chất lượng

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần còn lại cua DT bánhàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ các khoản giảm trừ (thuế xuất khẩu, thuế TTĐB,thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, CKTM, GGHB, DT hàng bán bị trả lại)

- Lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần chênh lệchcủa DTT trừ GVHB

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 1 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 2

- TP thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí liên quanđến việc gia công: Chi phí NVL, chi phí thuê gia công và các chi phí khác như vậnchuyển, bốc dỡ, hao hụt

- TP xuất kho được sử dụng một trong các PP tính giá hàng xuất kho giống VL Ngoài ra để cung cấp kịp thời sự biến động về mặt giá trị của TP trong điều kiệngiá thực tế TP chỉ có thể tính được một lần vào cuối tháng thì trong kỳ kế toán có thểgiá hoạch toán để phản ánh TP nhập, xuất, tồn

Cuối tháng khi tính được giá thực tế TP nhập kho, kế toán phải xác định số giá

TP để tính ra giá thực tế thành phẩm xuất kho

Hệ số giá Trị giá thực tế TP tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳthành phẩm =

Trị giá hoạch toán TP tồn đầu kỳ + Trị giá hoạch toán TP nhập trong kỳ

Giá thực tế thành phẩm xuất kho = Giá hoạch toán * Hệ số giá thành phẩm

1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm:

- Chứng từ kế toán:

+ Phiếu nhập kho

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (đối với hàng điều chuyển nội bộ giữacác đơn vị trực thuộc)

+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (đối với hàng gửi bán đại lý)

- Kế toán chi tiết thành phẩm:

Kế toán chi tiết thành phẩm theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ thành phẩmđược tiến hành ở phòng kế toán và ở kho.Việc kế toán ở phòng kế toán được thực hiện

sổ sách kế toán chi tiết Để hạch toán chi tiết thành phẩm, DN có thể sử dụng trong 3phương pháp: PP thẻ song song, PP đối chiếu luân chuyển, PP sổ số dư Căn cứ để kếtoán chi tiết thành phẩm là các chứng từ: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho

1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm:

Trang 3

Công dụng: Tk 155 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TPtrong kho của doanh nghiệp theo giá thực tế.

- Kết cấu Tk 155:

TK 155

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

- Trị giá thực tế của thành phẩm kiểm kê - Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện thừa

SD: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho

*Sơ đồ hạch toán :

TK 154 TK 155 TK 632

Nhập kho TP tự chế biến Xuất kho TP bán, trao đổi

thuê ngoài gia công chế biến biếu tặng, thanh toán lương

TK 3381 TK 157

TP thừa chưa rõ nguyên nhân Xuất kho TP gửi đi bán

TK 381

TP thiếu chưa rõ nguyên nhân

1.4.2 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

- Tài khoản sử dụng: Tk 155 - Thành phẩm và Tk 632 - Giá vốn hàng bán

* Tài khoản 155:

+ Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị TP tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ + Kết cấu: Bên Nợ: kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Bên Có: kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ

Số dư Nợ: Giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Trang 4

Đầu kỳ kết chuyển số dư Cuối kỳ kiểm kê,TP tồn kho

TP gởi bán chưa tiêu thụ

TK 631 TK 911 Thành phẩm hoàn thành nhập Kết chuyển giá vốn hàng bán

- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối trả lại

SD:Giá trị HH gửi bán chưa được chấp

nhận tiêu thụ

* TK 511: Doanh thu bán hàng

- Công dụng: Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng hợp DT bán hàng và cungcấp dịch vụ DN thực hiện trong kỳ

Trang 5

-TK này không có số dư cuối kỳ

* TK 512: Doanh thu nội bộ

- Công dụng: Tài khoản này được dùng để phản ánh DT của sản phẩm, hàng hóa,lao vụ,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ

- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Lập dự phòng giảm giá HTK ( số lập lớn hơn

số hoàn nhập)

- TK 632 không có số dư cuối kỳ

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 5 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 6

* TK 333(1): Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

- Công dụng: Phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác DN phải nộpnhà nước và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của DN với nhà nước trong kỳ kếtoán

- Kết cấu:

Bên Nợ:Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ

Số thuế phí, lệ phí và các khoản đã nộp nhà nước

Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm trừ

Bên Có: Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hang nhập khẩu phải nộp

Số thuế phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào ngân sách nhà nước.1.5.2.Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm:

a/Kế toán tiêu thụ TP theo phương thức trực tiếp:

- Tiêu thụ TP trực tiếp là phương thức mà trong đó người bán (DN) giao TP cho ngườimua (khách hàng) trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho)người bán Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ vàngười bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhậnthanh toán số hàng mà người bán đã giao

vụ đã cung cấp

Kết chuyển giá vốn hàng bán

Kết chuyển doanh thu

thuần doanh thu thuÇn

Ghi nhận doanh thu bán hàng

Tổng giá thanh toán

Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 7

b/Trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển cho bên mua :

- Nội dung phương thức bán hàng: bên bán giao hàng tại địa điểm do bên mua quyđịnh đã thoả thuận ghi trên hợp đồng Bên bán xuất hàng gửi cho bên mua gọi là hànggửi đi bán và chưa ghi nhận doanh thu Trách nhiệm về hàng hoá và chi phí của hàngđang đi trên đường thuộc về bên bán, kế toán ghi nhận doanh số bán hàng tại thời điểmcông ty giao cho bên mua theo số thực tế giao, bên mua chấp nhận mua và ký trên hoáđơn bán hàng

- Chứng từ: Bên bán xuất hoá đơn bán hàng để đi đường nhưng chưa có chữ ký củabên mua hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển

- Phương pháp hạch toán

 Ghi nhận hàng gửi đi bán

Nợ Tk 157

Có Tk 155

 Sau khi người mua nhận hàng và đồng ý mua , thanh toán bằng tiền mặt

+ Ghi nhận doanh thu:

Trường hợp 1: Xuất hoá đơn bán hàng-hạch toán như bán hàng bình thường

Trường hợp 2: Lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 7 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 8

* Sơ đồ hạch toán:

d/Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp,trả chậm :

- Nội dung phương thức bán hàng: Công ty lập hồ sơ phương án bán hàng trả gópcho cơ quan quản lý tài chính, trong khi đó ghi rõ giá bán cố định và giá bán trả góp,phần trả góp theo từng phương thức trả góp Theo đó, công ty sẽ ghi nhận doanh thu

và phải nộp thuế GTGT đúng theo giá bán cố định, doanh thu trả góp không phải nộpthuế GTGT và được hạch toán vào “doanh thu chưa thực hiện”

- Chứng từ : Xuất hoá đơn khi bán hàng phải ghi rõ giá bán cố định và trả góp, thuếGTGT cho giá bán cố định trong nội dung hoá đơn

đã bán

Kết chuyển giá vốn hàng bán

Kết chuyển doanh thu doanh thuGhi nhận gửi cho bên Hoa hồng

theo phương thúc trảchậm, trả góp

Thu tiền bán hànglần tiếp theo

2.2

Ghi nhận2.3

Doanh thubán hàng

và cung cấpdịch vụ

Thuế GTGTphải nộp

Doanh thu chưa

2.1Tổng giáthanhtoán

Trang 9

1.5.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ:

a/ Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:

Theo quy định của chế độ kế toán hiện nay, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại

- Giảm giá hàng bán

- Hàng bán bị trả lại

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT trực tiếp

b/Kế toán tổng hợp và chi tiết:

* Chiết khấu thương mại:

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 9 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 10

- Tài khoản sử dụng: Kế toán CKTM sử dụng tài khoản 521- CKTM để hạch toán

- Kết cấu TK 521:

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác địnhdoanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 521 không có số dư cuối kỳ

* Kế toán giảm giá hàng bán :

- Chứng từ: Lập biên bản điều chỉnh hoá đơn, xuất hoá đơn điều chỉnh giảm giá theoquy định hiện hành

- Tk sử dụng: TK 532- Giảm giá hàng bán

- Kết cấu TK 532:

Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512 để xácđịnh doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 532 không có số dư cuối kỳ

* Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu và thuế GTGT trực tiếp:

- Nội dung: Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu là thuế gián thu tính theo sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

Thuế GTGT là thuế trực thu được xác định vào cuối kỳ đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp

Thuế GTGT trực tiếp phải nộp= (Doanh thu-Giá vốn)*Thuế suất thuế GTGT

- Chứng từ: Giấy thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, của hải quan và các chứng từnộp tiền như giấy bán Nợ của Ngân hàng

- TK sử dụng:TK 333(1)- Thuế GTGT

TK 333(2)- Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 333(3)- Thuế xuất, nhậpkhẩu

* Kế toán Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Trang 11

Thuế GTGT phải nộp(theo PPTT) Doanh thu bán sản phẩm,

2 Kế toán doanh thu tài chính

Doanh thu tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN

-Tài khoản sử dụng: TK 515

- Kết cấu: Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có )

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 11 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 12

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tk 911 " Xác định kếtquả kinh doanh".

Bên có: Tiền lãi cổ tức và lợi nhuận được chia

Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết

CKTT được hưởng, lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

- Tài khoản không có số dư cuối kỳ

* Sơ đồ hạch toán

TK 515 TK 331

TK 911 Khoản chiết khấu thanh TK 111,112,138 Kết chuyển thu nhập hoạt toán được hưởng

động tài chính Lãi đầu tư chứng khoán

lãi cho vay, lãi tiền gửi

Lãi của hoạt động liên TK 152,156,222

TK 333(3331) Thu nhập cho thuê TSCĐ tài chính, bán bất động sản (DN nộp thuế theo phương

pháp khấu trừ thuế)

3 Kế toán chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,

Trang 13

phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá,vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ và các khoảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ.

Chi phí dịch vụ mua ngoài phụ vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí thuê ngoàisữa chữa TSCĐ; tiền thuê kho bãi; tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ;hoa hồng phải trả cho các đại lý và các đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu…

Chi phí bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm chi phí giớithiệu sản phẩm hàng hoá; chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách ở bộ phận bánhàng; chi phí tổ chức hội nghị khách hàng; chi phí bảo hành sản phẩm …

- TK sử dụng: TK 641- chi phí bán hàng

- Kết cấu TK 641

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)

Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

TK 641 không có số dư cuối kỳ

* Sơ đồ hạch toán :

TK 334,338 TK 641 TK 911

Tiền lương và các khoản trích

theo lương của NVBH

Chi phí khác bằng tiền dùng cho

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 13 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 14

4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý và quản

lý điều hành chung của toàn bộ danh nghiệp Bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý danh nghiệp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn ca

phải trả cho giám đốc, nhân viên và các phòng ban, và các khoản quản lý công đoàn,BHXH, BHYT

+ Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí, lệ phí khác

+ Chi phí dự phòng: gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi

- Tài Khoản Sử Dụng : TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Kết cấu: Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có) kết chuyểnchi phí quản lý doanh nghiệp sang bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

TK 642, không có số dư cuối kỳ

Trang 15

QLDN,dự phòng phải thu khó đòi

5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính.

Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc cáckhoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính

- Tài khoản sử dụng: TK 635- Chi phí hoạt động tài chính

- Tk 635 không có số dư cuối kỳ

* Sơ đồ hạch toán :

TK 131 TK 635

Chi phí chiết khấu thanh toán TK111,112,141 TK 911

Chi phí lãi vay vốn SXKD Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

Trang 16

Trích lập dự phòng giảm giá đầu

6 Kế Toán chi phí và thu nhập khác:

6.1 Kế toán thu nhập khác:

Là những khoản thu nhập mà đơn vị không dự tính trước, hoặc có dự tính đến nhưng

ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên Những khoản thu nhập khác có thể do chủ quan đơn vị hay khách quan đưa tới

- Tài khoản sử dụng TK 711- Các khoản thu nhập khác

- Kết cấu:

Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối vớicác khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo PPTT

Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

TK 911 " xác định kết quả kinh doanh "

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

- Tk 711 không có số dư cuối kỳ

* Sơ đồ hạch toán :

TK 333(3331) TK 111,112,131

Thu nhượng bán thanh lý TSCĐ

(chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ)

TK 911 TK 711

Kết chuyển thu nhập Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ (chịu

khác thuế GTGT theo PP trực tiếp)

Trang 17

6.2.Kế toán chi phí khác

Chi phí khác là chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong hoạtđộng kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp.Chi phí khác có thể do chủ quan

DN hay khách quan mang lại

- Tài khoản sử dụng : TK 811- chi phí khác

- Kết cấu:

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang

Tk 911 " Xác định kết quả kinh doanh "

- Tk 811 không có số dư cuối kỳ

Trang 18

7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ ), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp

Lãi trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD + Lợi nhuận khác

- Tài khoản sử dụng :Đế xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 911- xác định

kết quả kinh doanh TK 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sảnxuất chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạtđộng bất thường ) Trong từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng sản phẩm,từng ngành kinh doanh, từng loại hình dịch vụ

* Lưu ý : các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911 phải là

doanh thu thuần hoặc thu nhập thuần

TK 635 TK 421 Chi phí tài chính Kết chuyển lỗ

TK 811

Chi phí khác

TK 421

Kết chuyển lãi

Trang 19

PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI TIẾN DUNG KON TUM

I Khái quát chung về Công ty TNHH Đầu Tư xây dựng và Thương mại Tiến Dung Kon Tum:

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :

Trang 20

- Fax: 3864531

- Email: Tiendungktvn@gmail.com

1.2 Quá trình phát triển của Công ty :

Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Tiến Dung bắt đầu hình thành từlàm dịch vụ vận chuyển hàng hoá, cho thuê máy móc thiết bị, thầu phụ xây dựng từnăm 1992 Đến tháng 6 năm 2001 chính thức thành lập đi vào hoạt động có tư cáchpháp nhân mang tên Xí nghiệp Tiến Dung(Nay đổi tên thành công ty TNHH ĐTXD và

TM Tiến Dung Kon Tum) Từ một Doanh nghiệp mới thành lập đội ngũ CBCNV chỉ

có 50 người nhưng đến nay có trên 200 CBCNV Trong nhiều năm qua công ty đã lớnmạnh từng bước mang lại nhiều sản phẩm có giá trị cao cụ thể như sau:

- Thi công công trình đạt kết quả tốt như đường HCM đoạn qua thị trấn huyện NgọcHồi, đoạn qua TP Kon Tum - Tỉnh Kon tum, đường tránh cầu Đà Rằng tỉnh Phú Yên,Đường giao thông ĐắkTả Ngọc Linh, đường bờ phải và bờ trái thuỷ điện Pleikrông,đường TL 675 tỉnh Kon Tum, đường Trường Sơn Đông, đường nâng cấp quốc lộ 24 từKon Tum đến Quãng Ngãi v v

- Cung cấp vật tư và máy móc thiết bị phục vụ thi công nhiều công trình trên địa bàntỉnh và các tỉnh lân cận : Đường ĐắkHà- Hà Mòn, đường HCM đoạn Ngọc Hồi -Đắkglei, công trình đường hầm đèo ngang, Thuỷ điện Pleikrông, Thuỷ điện Yaly v.v

- Cung cấp phần lớn vật liệu để thi công cầu, đường, cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnhKon Tum

- Doanh nghiệp đã thực hiện tốt chế độ kế toán, thống kê, góp phần tăng nguồn thuNgân Sách Nhà Nước, tạo điều kiện và giải quyết công ăn việc làm cho hơn 200 laođộng tại địa phương và các tỉnh khác Doanh nghiệp đã tạo được nhiều phúc lợi cho

Xã Hội góp phần tích cực vào việc xây dựng và phát triển tỉnh nhà

- Doanh nghiệp đã được Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum tặng bằng khen vì đã có thànhtích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả năm 2003 và đã đượcvinh danh với giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2008

Trang 21

*Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần nhất:

1 Doanh thu thuần Đồng 31.316.890.067 34.008.705.155 70.003.278.385

uy tín của công ty được nâng cao và đứng vững trên thị trường

Các hoạt động kinh doanh chủ yếu :

+ Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng đường bộ+ Khai thác và SX đá

+ Mua bán vật liệu xây dựng+ Cho thuê máy móc thiết bị thi công+ Xây dựng dân dụng

+ Xây dựng công trình kỹ thuật: công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi+ Khai hoang, chuẩn bị mặt bằng xây dựng

2 Tổ chức sản xuất kinh doanh :

Mô hình tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là hệ thống kết hợp một cách hợp lý vềkhông gian và thời gian, các yếu tố sản xuất theo những mối quan hệ khoa học kỹthuật ngày càng tíên bộ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất của doanh nghiệp đạt hiệuquả cao nhất Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ sau :

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 21 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 22

Sơ đồ: Mô hình tổ chức sản xuất trong Công ty

Đội xe cơgiới

Trang 23

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 23 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Giám đốcPhó Giám đốc

Phòng TChànhchính

Phòng kỹthuật

Phòng kếtoán, tài vụ

Phòng vật

tư, thiết bị

Trạm SX

bê tôngnhựa HoàBình

Trạm

SX đáHoàBình

Đội xâydựngsố1

Đội xâydựngsố2

Đội xe

cơ giới

Đội máythi côngTổSX

TổSX

TổSX

TổSXPhó Giám đốc

Phòng kinhdoanh

Phòngquản lý thicông

Phòng kếhoạch

Trạm

SX đáMăngcanh

Đội xâydựngsố3

TổSXTổSX

Trang 24

Ghi chú:

+ Quan hệ chỉ huy:

+ Quan hệ về mặt chức năng:

Trang 25

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 25 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Kế toán trưởng

Kế toán vật tư

Kế toán tiền gửi, tiền vay

Kế toán TSCĐ

Kế toán thuế

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Kế toán hàng hóa

Kế toán CC DC

Kế toán chi phí

Kế toán doanh thu

Trang 26

Ghi chú : Quan hệ chỉ huy

Quan hệ đối chiếu số liệu

1.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng phần hành kế toán :

+ Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng kế toán, có nhiệm vụ tổ chức kế toán Công

ty, Chịu trách nhiệm trước Công ty về công tác hạch toán kế toán, đồng thời điều hànhhoạt động chuyên môn nghiệp vụ của cả phòng Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí và tính giáthành trên cơ sở số liệu của các phần hành kế toán khác

+ Kế toán chi phí: có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư,

chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng trong sản xuất… để đề xuất những biện pháp ngăn chặnkịp thời

+ Kế toán vật tư : Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động về vật tư, công cụ dụng cụ, đồng

thời cung cấpsố liệu cho kế toán tổng hợp để tính giá thành sản phẩm Ngoài ra kế toán vật tư kiêm luôn phần nợ đối với nhà cung cấp

+ Kế toán tiền gửi, tiền vay : Với nhiệm vụ lập chứng từ như uỷ nhiệm chi, séc rút tiền,

quan hệ với Ngân hàng trong việc gửi tiền, vay tiền

+ Kế toán tài sản cố định : Theo dõi sự biến động về tình hình tăng giám của TSCĐ ,

tính khấu hao TSCĐ

+ Kế toán thuế: kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào đầu ra của

công ty, theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của CTy

+ Kế toán thanh toán : Lập báo cáo định kỳ và có nhiệm vụ lập các chứng từ thu, chi

Trang 27

+ Kê toán hàng hóa: có nhiệm vụ mua bán hàng hóa (xe, máy thi công)

+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt, thực hiện thu, chi tiền mặt trong Cty + Kế toán CCDC sửa chữa thường xuyên: có nhiệm vụ theo dõi CCDC, sữa chữa thay

thế xe máy thi công của các trạm

2 Hình thức sổ kế toán đơn vị sử dụng :

Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán theo quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về kết cấu, trình tự và phươngpháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng vàThương Mại Tiến Dung Kon Tum đã căn cứ vào quy mô và trình độ của cán bộ kế toán ,

điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán đã lựa chọn hình thức Chứng từ ghi sổ Các sổ

hiện công ty đang sử dụng đó là :

+ Bảng kê chứng từ+ Chứng từ ghi sổ+ Thẻ kho

+ Sổ quỹ+ Sổ chi tiết TSCĐ+ Sổ chi tiết vật tư + Sổ chi tiết TK 621,627,154,141

+ Sổ chi tiết 511,531,331,131+ Sổ cái các TK 511,632,642,911

Căn cứ để ghi sổ chi tiết trên là các chứng từ gốc liên quan

* Trình tự ghi sổ thực hiện theo sơ đồ sau:

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 27 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại

Trang 28

Ghi chú: Ghi số liệu hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

3.Tổ chức hình thức kế toán:

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC

* Bảng tổng hợp hệ thống tài khoản Công ty sử dụng

STT

Số hiệu tài khoản

Tên tài khoản

TK cấp I

TK cấp II

Tiền mặtTiền Việt NamTGNH

Tiền Việt Nam

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Trang 29

213214241

242244311331333334338

341353

1331

1332 1418 1561

2111

2112 2113 2411 2412

3383338433883389

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụThuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Tạm ứngTạm ứng khácNguyên liệu,vật liệuChi phí SXKD dở dangThành phẩm

Hàng hóaGiá mua hàng hóaTSCĐ hữu hìnhNhà cửa, vật kiến trúc Máy móc , thiết bịPhương tiện vận tải, truyền dẫnTSCĐ vô hình

Hao mòn TSCĐXây dựng cơ bản dở dangMua sắm TSCĐ

Xây dựng cơ bảnChi phí trả trước dài hạn

Ký quỹ, ký cược dài hạnVay ngắn hạn

Phải trả cho người bánThuế và các khoản phải nộp Nhà nướcPhải trả cho người lao động

Phải trả, phải nộp khácBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếPhải trả, phải nộp khácBảo hiểm thất nghiệpVay dài hạn

Quỹ khen thưởng - phúc lợi

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 29 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 30

632635642

711811821

5111 5112

627162726273

6274

64216422642364246427

Nguồn vốn kinh doanhLợi nhuận chưa phân phốiLợi nhuận chưa phân phối năm trướcLợi nhuận chưa phân phối năm nayDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụDoanh thu bán hàng hóa

Doanh thu bán các thành phẩmDoanh thu bán hàng nội bộDoanh thu hoạt động tài chínhChi phí nguyên vật liệu trực tiếpChi phí nhân công trực tiếpChi phí sử dụng máy thi côngChi phí sản xuất chungChi phí nhân viên phân xưởngChi phí vật liệu

Chi phí dụng cụ sản xuấtChi phí khấu hao TSCĐGiá vốn hàng bánChi phí hoạt động tài chínhChi phí quản lý doanh nghiệpChi phí nhân viên quản lý Chi phí vật liệu quản lý Chi phí đồ dùng văn phòngChi phí khấu hao TSCĐChi phí dịch vụ ngoàiThu nhập khácChi phí khácChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 31

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 31 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 32

4.Tổ chức chứng từ kế toán: BẢNG DANH MỤC CHỨNG TỪ SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY

Trang 33

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 33 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 34

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG GN/2010N

Liên 3 : Nội bộ 0057284

Ngày 10 tháng 02 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH ĐTXD và Thương Mại Tiến Dung Kon Tum

Địa chỉ: Số 08 Phạm Văn Đồng,TP.Kon Tum,tỉnh Kon Tum

Số tài khoản:

Điện thoại : MS:

Đơn vị mua hàng:

Tên đơn vị: Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8

Địa chỉ: Số 18- Đường Hồ Đắc Di - Đống Đa - Hà Nội

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán : C/K MS:

Stt Tên hàng hóa , dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Khối lượng xây lắp hoàn thành

gói thầu số 03 xây dựng

Trang 35

Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 35 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 36

GIẤY BÁO CÓ

Người nộp tiền: Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8

Địa chỉ: Số 18- Đường Hồ Đắc Di - Đống Đa - Hà Nội

Lý do thanh toán:

Số:NTTK00001Ngày: 10/02/2010 Tài khoản: 1121

Số tiền: 18.143.442.655 Loại tiền: VND

Số tiền bằng chữ: Mười tám tỷ một trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm bốn hai nghìn sáutrăm năm mươi năm đồng

Thanh toán tiền xây lắp

hoàn thành công trình

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp tiền

(Ký,họ tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Mười tám tỷ một trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm bốn hainghìn sáu trăm năm mươi năm đồng

Trang 37

Quận Hải Châu- TP Đà Nẵng 2.400m đá với các loại: Đá Lôka, đá 2x4, đá 4x6 trị giá

1.040.000.000 đồng, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH ĐTXD và Thương Mại Tiến Dung Kon Tum

Địa chỉ: Số 08 Phạm Văn Đồng,TP.Kon Tum,tỉnh Kon Tum

Số tài khoản:

Điện thoại : MS:

Đơn vị mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty CP đầu tư và xây dựng 501

Địa chỉ: Số 75-Đường 3/2 - Quận Hải Châu- TP Đà Nẵng

Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu đồng

Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký,đóng dấu, họ tên)

GVHD: Trần Thị Diệp Thúy 37 SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Trang 38

GIẤY BÁO CÓ

Người nộp tiền: Công ty CP đầu tư và xây dựng 501

Địa chỉ: Số 75-Đường 3/2 - Quận Hải Châu- TP Đà Nẵng

Lý do thanh toán:

Số:NTTK00001Ngày: 20/03/2010 Tài khoản: 1121

Số tiền: 1.144.000.000 Loại tiền: VND

Số tiền bằng chữ: Một tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu đồng

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp tiền

(Ký,họ tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Một tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu đồng

Ngày đăng: 31/08/2013, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ   Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Chuyen de thuc tap (kế TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH)
h ình tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 23)
1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Tiến Dung: - Chuyen de thuc tap (kế TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH)
1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Tiến Dung: (Trang 25)
Bảng cân đối số  phát sinh - Chuyen de thuc tap (kế TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH)
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 27)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Chuyen de thuc tap (kế TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w