Chi phí sản xuất là một biểu tượng bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất của chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Trang 11 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là một biểu tượng bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải
tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất của
chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các
đối tượng tính giá thành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh để hoàn thành sản phẩm xây lắp Trong thực tiễn, các doanh nghiệp xây lắp trước khi sản xuất đều phải qua công tác đấu thầu nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm luôn được quan tâm trước và sau quá trình sản xuất
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Về thực chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của giá thành sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau vì đều là những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
mà doanh nghiệp đã ghi ra trong quá trình sản xuất
Chi phí SXDDcuối kỳ
Như vậy chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành lại gắn với khối lượng công việc đã hoàn thành Chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến những sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành thì lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 2Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp có những nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất thích hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, tổ chức thực hiện tốt chi phí sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất
- Xác định đúng đối tượng tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp Tổ chức thực hiện tốt chi phí sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất
- Xây dựng qui tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Qui định trình tự công việc, phân bổ các chi phí cho từng đối tượng mộtt cách hợp lý
.3 Sự cần thiết về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm Bởi vì nó phản ánh tổng quát các mặt kinh tế, kỹ thuật, tổ chức sử dụng tài nguyên của doanh nghiệp Xét theo tính hệ thống của toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các yếu tố ảnh hưởng đến giá đầu ra của sản phẩm, quyết định lợi nhuận, hay lâu dài hơn là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước như nước ta hiện nay thì việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất khốc liệt Do vậy, làm sao để có thể cạnh tranh trên thị trường đó là vấn đề mà mọi doanh nghiệp luôn quan tâm Đồng thời mục đích cuối cùng của họ là tối đa hóa lợi nhuận, cho nên việc tính toán đầy đủ, chính xác và hợp lý các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, để trên cơ sở đó tính giá thành sản phẩm và đề xuất những biện pháp giải quyết để không ngừng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, cũng như việc nâng cao chất lượng sản phẩm giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh tốt và nâng cao uy tín trên thị trường Để làm được điều đó thì doanh nghiệp phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
II Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1 Phân loại chi phí sản xuất:
1.1.Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí:
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 2
Trang 3- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, xuất dùng trực trực tiếp cho quá trình thi công, xây dựng các công trình (trừ chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công)
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm các chi phí có liên quan đến việc sử dụng máy móc,
thiết bị thi công nhằm thực hiện công tác xây lắp bằng máy như chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy, chi phí nhân viên lái máy chi phí hao khấu máy móc, thiết bị, chi phí thuê máy…
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các
phân xưởng, đội sản xuất ngoài các khoản chi phí đã nêu trên chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản như chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài…
1.2 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,…sử dụng trong sản xuấtkinh doanh
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp theo QĐ 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của
Trang 4Có nhiều cách phân loại khác nhau: Theo thời điểm và nguồn số liệu, theo chi phí phát sinh.
2.1.Căn cứ theo thời điểm và nguồn số liệu có:
- Giá thành kế hoạch: Xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán kinh phí
- Giá thành định mức: Xác định trước khi bước vào sản xuất được xây dựng trên cơ
sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong sản xuất sản phẩm
2.2.Căn cứ vào phạm vi chi phí khác nhau chia ra các loại giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành hai loại như sau:
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với các đơn
vị xây lắp giá thành gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ được tính theo công thứcGiá thành toàn bộ Giá thành sản xuất Chi phí quản lý Chi phí
của sản phẩm của sản phẩm doanh ngiệp bán hàng
Tóm lại, sự phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế phục vụ cho kế toán quản trị, kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết quả
3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
3.1.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định:
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp thường là các công trình, hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng giúp cho việc quản lý sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác và có hiệu quả
3.1.2 Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định:
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 4
Trang 5Trong xây lắp, đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình hoàn thành Bên cạnh đó cũng có thể xác định đối tượng tính giá thành và từng loại công trình hoặc giai đoạn hoàn thành quy ước tuỳ thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.
3.1.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành:
Giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm lại có mối quan hệ mật thiết, thể hiện:
- Một đối tượng kế toán chi phí sản xuất tương ứng với một số đối tượng tính giá thành liên quan
- Một đối tượng kế toán chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành liên quan
- Nhiều đối tượng kế toán chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành liên quan
Đối tượng tập hợp quản lý sản xuất là đối tượng tính giá thành sản phẩm về cơ bản giống nhau ở chỗ chúng đều là những phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí
3 2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
3.2.1Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo hạng mục công trình hay công trình (theo nhóm sản phẩm ): Hàng tháng chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó
- Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí phát sinh hàng tháng theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là giá thành thực tế
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công, công trình Trong từng đơn vị đó, chi phí lại được tập hợp theo từng đối tượng chịu chi phí như công trình, hạng mục công trình… Cuối tháng, tổng hợp chi phí phát sinh ở từng đơn vị thi công được so sánh với dự toán chi phí sản xuất
Trang 6của từng đơn vị thi công nội bộ để xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành phải tính riêng cho từng công trình, hạng mục công trình đó bằng phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng, tỷ lệ.
3.2.2Trình tự tập hợp chi phí sản xuất:
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bước công việc cần tiến hành nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công trình theo tính chất và đặc điểm của từng ngành Đối với ngành xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất được tập hợp qua các bước sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục
Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, từ đó tính giá thành sản phẩm hoàn thành
4 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
Việc tập hợp chi phios sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp, gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khoản mục chi phí nguyên liệu trực tiếp bao gồm: Gía trị thực tế của vật liệu chính, vật
liệu phụ các cấu kiện hoặc bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp ( không
kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung)
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 6
Trang 7* Nguyên tắc hoạch toán khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sư dụng và theo giá thực tế xuất kho
Cuối kỳ hoạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp sản xuất sử dụng cho công trình
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho tứng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liêu cho từng đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý (tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên vật liệu,…)
Căn cứ vào chứng từ về chi phí vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay ( không qua nhập kho), kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dng (khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111 – trả bằng tiền mặt
Có TK 112 –trả bằng tiền gửi ngân hàng
Có TK 331 – Chưa trả tiền cho người bán
4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp được tính được tính trực tiếp cho từng công trình, hạng
mục công trình Trường hợp chi phí này có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì áp dụng các phương pháp phân bổ
Trường hợp tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp, kế toán ghi:
Trang 8Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( khoản mục chi phí nhân công trực tiếp)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình, máy phục vụ xây lắp
Chi phí sử dụng máy rhi công bao gồm: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
- Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: chi phí nhân công điều khiển máy, phục vụ máy…, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định., chi phí dịch vụ mua ngoài( chi phí sưa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe máy…), chi phí khác bằng tiền
- chi phí tạm thời cho hoạt động của máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công ( đại tu, trung tu…) không đủ đều kiện ghi tăng nguyên giá máy thi công, chi phí công trình tạm thời cho máy thi công ( lều, lán, bệ, đường ray chạy máy…)
*Phương pháp hoạch toán:
- Tiền lương phải trả cho công nhân đội máy thi công:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 334 – Phải trả cho người lao động
- Các khoản giản trừ chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 111, 112,138 ( Thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khác)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
- Xuất vật liệu dùng sửa chữa, bổ dưỡng máy thi công
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
- Khi xuất công cụ dụn cụ dùng cho đội máy thi công
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 8
Trang 9+ đối với giá trị bé
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
+ Đối với giá trị lớn
Nợ TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, chi phí sản xuất dài hạn
Có TK 153 – Cung cụ, dụng cụ
Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 142,242 - Chi phí trả trước ngắn hạn, chi phí sản xuất dài hạn
- Trích khấu hao Tài sản cố định , máy móc thiết bị thi công công trình
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định
-Chi phí điện, nước, diện thoại… dùng cho đội máy thi công
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 331, 335, 352,111…
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí thuê ca máy, chi phí khác bằng tiền
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 241,111, 112, 331
4.4.Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội,
Trang 10khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động củ đội…
* Phương pháp hoạch toán:
- Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội thi công,
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sản xuất chung)
Có TK 334 – Phải trả cho người lao động
- Các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội thi công, của công nhân trực tiếp
và công nhân vận hành máy thi công
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sản xuất chung)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sản xuất chung)
Có TK 111,112, 138 ( Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khác)
- Xuất vật liệu dùng sửa chữa, bổ dưỡng ở đội quản lý thi công
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sản xuất chung)
Có TK 152 – Nguyên vật liệu
- Xuất công cụ dụng cụ dùng cho đội quản lý thi công
+ Đối với giá trị bé
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sản xuất chung)
Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sản xuất chung)
Có TK 142 – chi phí trả trước ngắn hạn
Hoặc Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
- Trích khấu hao tài sản cố định, máy móc thiết bị dùng cho đội quản lý thi công
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 10
Trang 11Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sản xuất chung)
Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định
- Chi phí điện, nước, điện thoại, thuê nhà xưởng… thuộc đội quản lý thi công và dự phòng phải trả về bảo hành công trình
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sản xuất chung)
Có TK 331 – phải trả cho người bán
Hoặc Có TK 335 – Chi phí phải trả
Hoặc Có TK 352 – Dự phòng phải trả
Hoặc Có TK 111 – Trả bằng tiền mặt
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định thuộc đội quản lý thi công
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sản xuất chung)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Hoặc Có TK 111 – Chi bằng tiền mặt
Hoặc Có TK 112 – chi bằng tiền gửi ngân hàng
- Chi phí thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dungfkhi kết thúc hợp đồng xây dựng và đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng
Bên có:
Trang 12- Gía thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ
- Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ, dchj vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng
- Gía trị phế liệu thu hồi, giá trị nguyên vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Thu về thanh lý máy móc thiết bị thi công chuyên dùng khi kết thcs hợp đồng xây dựng
và đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng
Số dư nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dng cuối kỳ của hoạt động xây lắp, dịch vụ
* Phương pháp hoach toán:
- Chi phí nguyên vật liêu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 – Chi bằng tiền mặt
Hoặc Có TK 112 – Chi bằng tiền gửi ngân hàng
Hoặc Có TK 331 – Chưa trả tiền cho người bán
- Khối lượng xây lắp hoàn thành phải trả nhà thầu phụ
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
- Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 12
Trang 13Có TK 111, 112, 331, 334, 338, 214 …
- Lương phải trả cho người lao động
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 334 – Phải trả cho người lao động
- Các khoản trích theo lương
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chi phí bảo hành công trình hoàn thành ( số đã lập dự phòng)
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Số chênh lệch chi phí thực tế bảo hành lớn hơn số dự phòng đã lập
Trang 14Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Một số trường hợp khác
- Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi ( ví dụ: không đủ tính thực tế về mặt pháp
lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó hoặc hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình…) pjair được ghi nhận là chi phí trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được giảm nếu có các khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa và thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
+ Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu ( theo giá gốc)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Phế liệu thu hồi nhập kho:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu ( theo giá có thể thu hồi)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, kế toán phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu ghi giảm chi phí:
Nợ TK 111, 112, 131,… (Tổng giá thanh toán)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( gía bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
+ Thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công:
Nợ TK 111, 112, 131,… (Tổng giá thanh toán)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( gía bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 14
Trang 15 Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có):
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Đối với công trình, hạng mục công trình quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lcs khởi công đến thời điểm kiểm kê sản phẩm dở dang
- Đối với công trình, hạng mục công trình quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định Như vậy chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ có được bằng cách lấy chi phí thực tế phát sinh trong kỳ phân bổ cho các giai đoạn, tổ hợp công việc hoàn thành và dở dang theo mức độ hạn chế của chúng
4.7 Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ bộ phận kế toán cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng và cũng là một khoản thời gian kết thúc một quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, tuỳ thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ mà thời gian của kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý, năm hoặc có thể 2 đến 3 năm (các công trình xây dựng cơ bản).Căn cứ tính giá thành: Để tính giá thành sản phẩm phải tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng hạch toán chi phí Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất quy trình
Trang 16công nghệ, đặc điểm sản phẩm và đối tượng hạch toán chi phí mà áp dụng các phương pháp tính toán thích hợp.
Bước 3: Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản xuất thực
tế của các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được ở bước 2, tài liệu kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hoàn thành trong kỳ
4.8 Phương pháp tính giá thành.
Để tính giá thành công tác xây lắp hoàn thành có thể áp dụng hiều phương pháp như: phương pháp tính giá thành trực tiếp( giản đơn),phương pháp theo đơn đặt hàng ,phương pháp theo định mức tùy theo khối lượng hạch toán và đối tượng tính giá thành sản phẩm,phương pháp hệ số, loại trừ sản phẩm phụ ,phương pháp bước kết chuyển tuần tự, phương pháp bước kết chuyển song song
4.8.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp).
4.8.1.1.Đối tượng và đặc điểm của phương pháp:
Đây là phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm áp dụng cho những doanh nghiệp
có quy trình sản xuất giản đơn như các doanh nghiệp khai thác và sản xuất động lực
….Đặc điểm của các doanh nghiệp có quy trình sản xuất ngắn, có thể có hoặc không có sản phẩm dở dang
Áp dụng trong trường hợp đơn vị sản xuất khối lượng sản phẩm nhiều, mặt hàng ít và tương đối ổn định Ở các đơn vị này chọn:
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phân xưởng
- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành
4.8.1.2.Công thức:
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 16
Trang 17Giá thành xây lắp trong kỳ được tính theo công thức:
+
Tổng chi phíphát sinhtrong kỳ
-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
4.8.2 Phương pháp hệ số.
4.8.2.1.Đối tượng áp dụng:
Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra nhiều loại SP chính và giữa chúng có hệ số quy đổi (quy đổi thành sản phẩm chuẩn , sản phẩm có
hệ số là 1 được xem là SP chuẩn)
4.8.2.2.Đặc điểm của phương pháp:
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm SP, đối tượng tính Z từng loại SP
Trang 18CPXS dở CPSX phát CPXS dở GT sản phẩm dang đầu sinh trong dang cuối thu hồi được
kỳ kỳ kỳ
5 Phương pháp phân bước ở xí nghiệp phức tạp kiểu liên tục.
5.1.Theo phương pháp bước kết chuyển song song : tức là không tính Z bán thành
phẩm mà chỉ tính Z sản phẩm hoàn chỉnh
5.1.1 Đối tượng áp dụng:
Phương pháp này áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục để tạo ra SP hoàn chỉnh
5.1.2.Đặc điểm của phương pháp:
Đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn công nghệ, còn đối tượng tính Z là sản phẩm hoàn chỉnh.đối tượng tập hợp chi phí chỉ là thành phẩm (sản phẩm hoàn thành giai đoạn cuối) Quy trình tính toán được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ : quy trình tính giá hành theo phương pháp bước kết chuyển song song
Chi phí bán thành phẩm giai đoạn n
Chi phí xây lắp giai đoạn n
Chi phí nhóm 1 giai đoạn i phát sinh trong
kỳ
Số lượng thành phẩm (sản phẩm hoàn thành giai đoan n)
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn i
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ từ giai đoạn i+1 đến giai đoạn n
Số lượng thành phẩm (sản phẩm hoàn thành giai đoạn n)
+
Trang 195.2.Theo phương pháp bước kết chuyển tuần tự : tức là có tính Z bán thành phẩm ở
giai đoạn sản xuất trước khi tính Z sản phẩm hoàn chỉnh
5.2.1.Đối tượng áp dụng:
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, qua nhiều giai đoạn chế biến và ở mỗi giai đoạn có yêu cầu tính Z bán thành phẩm
5.2.2.Đặc điểm của phương pháp:
Đối tượng hạch toán CPSX là từng giai đoạn sản xuất, đối tượng tính Z là các bán thành phẩm ở từng giai đoạn và sản phẩm hoàn chỉnh ở giai đoạn cuối cùng.Phương pháp này dùng để tính giá thành sản phẩm của những quy trình sản xuất phức tạp, tạo ra một loại sản phẩm gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, sản phẩm hoàn thành của giai đoạn trước (bán thàn phẩm) làm nguyên vật liệu chính của giai đoạn sau
Sơ đồ :quy trình tính giá thành theo phương pháp bước kết chuyển tuần tự
Chi phí nhóm 2 giai đoạn i phát sinh trong
kỳ
Số lượng thành phẩm (sản phẩm hoàn thành giai đoan n)
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ giai
đoạn i X tỷ lệ
hoàn thành
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ từ giai đoạn i+1 đến giai đoạn n
Số lượng thành phẩm (sản phẩm hoàn thành giai đoạn n)
+
phi Chi xây lắp giai đoạn 1 +
Chi phi xây lắp giai đoạn 2 +
Chi phi xây lắp giai đoạn n
Trang 206 Khái quát về hệ thống sổ kế toán trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp sử dụng mà kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sử dụng các sổ kế toán phù hợp
6.1.Đối với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Trong hình thức kế toán này, doanh nghiệp có thể sử dụng các sổ kế toán sau để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
kỳ giai đoạn i
CPBTP giai đọan trước chuyển sang
CPSX phát sinh trong kỳ giai đọan i
CPSX dở dang cuối kỳ giai đoạn i
Khoản giảm giá thành giai đoạn i
Số lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn i
Giá thành bán thành phẩm giai đoạn 2
Chi phí xây lăp giai đoạn n
Giá thành thành phẩm
Chi phí bán thành phẩm giai đoạn 1
Chi phí bán thành phẩm giai đoạn nChi phí NVL
giai đoạn 1
Trang 21+ Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
6.2 Đối với hình thức kế toán nhật ký – chứng từ:
Trong hình thức kế toán này, doanh nghiệp có thể sử dụng các sổ kế toán sau để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Sổ nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ số 7
- Bảng kê: Bảng kê số 4
- Các sổ cái tài khoản 154, 621, 622, 623, 627
- Các bảng phân bổ bảng phân bổ số 1, bảng phân bổ số 2
6.3 Đối với hình thức kế toán nhật ký chung:
Bao gồm các sổ kế toán sau mà kế toán có thể sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 154, 621, 622, 623, 627
- Sổ thẻ kế toán chi tiết; Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ
Phần A: Giới tiệu chung về Công ty TNHH Xây lắp Minh Thành
I : Giới thiệu về công ty TNHH Xây Lắp Minh Thành
Trang 221 : Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Xây Lắp Minh Thành
*Công ty TNHH xây lắp Minh Thành là một doanh ngiệp tư nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng công tình xây dựng dân dụng và trang trí nội thất.-Tên công ty viết bằng tiếng việt:
CÔNG TY TNHH XÂY LẮP MINH THÀNH
-Tên công ty được viết bằng tiếng anh:
MINH THÀNH CONSTRUCTION LIMITED COMPANY
*Địa chỉ trụ sở chính: 204 QL 1A-TT Sơn Tịnh-Sơn Tịnh-Quảng Ngãi
-Số điện thoại:(055).842253-(055).245452
-Số fax(055).3842253
1.1 : Lịch sử hình thành và phát triển.
+Nước sở tại:Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
-Đăng ký lần đầu năm 1992 là: Xí nghiệp xây lắp Minh Thạch
-Đăng ký thay đổi lần thứ 2 năm 2000 là:công ty TNHH Xây Lắp Minh Thạch
-Đăng ký thay đổi lần thứ 3 năm 2007 là:Công ty TNHH Xây Lắp Minh Thành
-Người đại diện là:Phan Đức Minh
+ Các ngành nghề sản xuất kinh doanh chính:
Xây dựng các công trình dân dụng và trang trí nội thất,xây dựng các công trình thủy lợi;giao thông;xây dựng các công trình điện dân dụng;xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt;đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;khu dân cư; san lấp mặt bằng,cải tạo đồng ruộng;kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng;xây dựng công trình điện
và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35KV;xây dựng công viên cây xanh;lát vỉa hè;xây dựng
hệ thống cấp thoát nước;hệ thống sử lý nước thải;xây lắp viễn thông;vận tải hàng hóa;cho thuê xe máy,thiết bị thi công;kinh doanh nhà hàng,khách sạn
Các công trình công ty đã và đang thi công rất đa dạng,từ các công trình công nghiệp,công trình thủy lợi,công nghiệp,công trình thủy điện và ccông trình san lấp mặt bằng,cải tạo đồng ruộng,các công trìh điện dân dụng và công nghiệp viễn thông.Giá trị xây dựng công trình lớn,đạt tới hàng chục tỷ đồng như: trạm viễn thông BTS vinaphone, xây dựng hoàn chỉnh một số tuyến đường Dung Quất,đạp đất,cống lấy nước,đường thi
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 22
Trang 23công,nhà quản lý,thiết bị quang trắc xã Sơn Giang,gói thầu số 02 kênh và CTTK thuộc dự
án đập dâng Xôlô huyện Sơn Hà, dự án công trình Bồn Dầu Vinaconex…
Qua năm năm xây dựng và phát triển,nhìn chung công ty đã từng bước cũng cố và phát triển toàn diện.Đặc biệt công ty có đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm,công nhân giỏi nghề,có trang bị tiên tiến hiện đại của nhiều nước trên thế giới…Từ đó mà công ty hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc và luôn sẵn sàng đáp ứng nhận làm các công trình quan trọng như:Xây dựng các công trình công nghiệp-điện viễn thông,dân dụng,công trình giao thông…
Có thể đánh giá sự phát triển của công ty thông qua việc thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu trong 3 năm gần đây và một vài số liệu về năng lực tài chính trong 3 năm gần đây:
Bảng: Kết quả kinh doanh
Số tiền Tỷ lệ 1- Tổng tài sản 10.232.739.255 10.275.928.541
Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng so với năm 2009 là 47.746.417 (đồng) ứng với tỷ lệ tăng 53.78%
Lợi nhuận trước thuế của năm 2010 thì giảm so với năm 2009 là 77.693.362 (đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm là 87.5%
Trang 24Nguyên nhân trong 2010 công ty đấu thầu nhiều công trình thi công lĩnh vực xây dựng các công trình hồ chứa nước, mức lợi nhuận trước thuế cộng vào đó là quản lý có hiệu quả đối với các hạng mục công trình cao hơn so với các quản lý công trình dân dụng.
Công ty TNHH Xây Lắp Minh Thành là công ty có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập
có chức năng xây dựng các công trình ứng lực, công ty nằm trên địa bàn Huyện sơn tịnh, tạo điều kiện phát triển cân đối về công việc xây dựng các công trình vừa và nhỏ, đảm bảo giải quyết việc làm và đời sống cho người lao động thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, tích lũy đầu tư cho công ty ngày càng phát triển
1.2.3: Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng công trình điện và viễn thông
Công ty TNHH xây lắp Minh Thành tổ chức sản xuất kinh doanh như sau:
• Sản xuất kinh doanh của công ty chia thành 4 chi nhánh có nhiệm cụ sản xuất kinh doanh trực tiếp với sự chỉ đạo quản lí của công ty
+ Chi nhánh 1:có nhiệm vụ tổ chức và sản xuất kinh doanh chủ yếu về xây lắp,xây dựng
cơ bản như: xây dựng công trình dân dụng và trang trí nội thất
+ Chi nhánh 2:có nhiệm vụ tổ chức và sản xuất kinh doanh chính là xây dựng các công trình thủy lợi và hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 24
Trang 25+ Chi nhánh 3:có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính là kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng
+ Chi nhánh 4:chuyên đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng đo thị và khu công nghiệp dân cư
PHẦN B : GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN ĐƠN VỊ
I Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức kế toán tại Công ty TNHH XÂY LẮP MINH THÀNH.
1 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty.
1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý.
Với chức năng chính là chuyên thi công các công trình đường, cầu cống nên công
ty bố trí các đội sản xuất sau :
* sơ đồ tổ chức sản xuất :
Ghi chú : quan hệ chỉ đạo
1.2 Quy mô hoạt động của công ty.
Là loại công ty TNHH có đầy đủ tư cách pháp nhân và hoạch toán kinh tế độc lập Sản phẩm xây dựng của công ty là những công trình giao thông vận tải như đường sá, cầu cống, có quy mô lớn kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài, hoạt động kinh doanh chủ yếu theo hình thức đấu thầu và giao nhận thầu
từ cơ quan chủ quản, ban quản lý các dự án giao thông, ban quản lý các huyện thành phố đặc điểm này làm cho tổ chức quản lý và hoạch toán khác biệt với các nghành khác Chi phí sản xuất kinh doanh dựa trên dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công, hồ sơ dự thầu , đơn
Đội xe
Bộ phận cung cấp NVL
CÔNG TY
thuật
Sản xuất sản phẩm xây lắp
Trang 26giá xây dựng thông qua hoqpj đồng giao nhận thầu Chính vì vậy sản phẩm được tiêu thụ theo giá định trước ( giá trúng thầu được diệt)
1.3 Sơ dồ bộ máy tổ chức
Ghi chú quan hệ trực tuyến
Quan hệ gián tuyến
1.4 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận trong công ty :
- Giám đốc : Quản lý điều hành mọi sản xuất kinh doanh của ông ty bằng cách chỉ đạo trực tiếp xuống các phòng, ban thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình Đồng thời giám đốc chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước
- Phòng kế toán tài vụ : giúp giám đốc về công tác hoạch toán, kế toán tài chinh thanh toán quyết định kịp thời Tham mưu cho giám đốctrong những lĩnh vực có liên quan về tài chính, tuân thủ các nguyên tắc kế toán tài chính theo quy định của nhà nước
- Phòng kế hoạch ký thuật : Giúp giám đốc khảo sát, thiết kế công trình và theo dõi kỹ thuật thi công các công trình đã ký kết theo hợp đồng kinh tế Đồng thời làm tham mưu
Trang 27cho giám đốc lập kế hoạch phương án thực hiện, thống kê, tổng hợp và phân tích tình hình
về mọi mặc của công ty
- bộ phận theo dõi, quản lý đội thi công : Bộ phận này có nhiệm vụ tổ chức huy động nhân công tham gia sản xuất trực tiếp theo nhu cầu của từng công trình và chụi trách nhiệm theo dõi sự biến động về công nhân sản xuất như theo dõi chấm công, tính toán chi phí nhân công thực tế Tham mưu cho giám đốc về việc ký kết các hợp đồng lao động với công nhân trực tiếp và chụi trách nhiệm trước ban giám đốc về nhiệm vụ của bộ phận mình
- Bộ phận quản lý, điều phối TSCĐ : Bội phận này có trách nhiệm bảo quản và quản lý phương tiện vận tải, diều hành phương tiện thi công các công trình mà đơn vị thi công hoặc phục vụ ra bên ngoài và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về nhiệm vụ của mình
- Bộ phận quản lý vật tư : Có trách nhiệm cung ứng vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất, đồng thời nghiên cứu thị trường để tham mưu, đề xuất cho giám đốc khi có kế hoạch về dự trữ vật tư và có trách nhiệm trước ban giám đốc vè nhiệm vụ của bộ phận mình
2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty :
2.1 Hình thức kế toán :
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh tai công ty, đơn vị lựa chọn hình thức kế toán tập trung, tạo điều kiện thuận lợi để kiểm tra chỉ đạo nhiệm vụ đối với từng nhân viên kế toán và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, cũng như chỉ đạo kịp thời của ban quản lý công ty, tất cả mọi công việc ké toán đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán, tài vụ
Do tình hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung để dẽ ghi chép, dễ đối chiếu dễ kiểm tra, thuận tiện cho việc phân công công tác kế kế toán, cung cấp thông tin số liệu kịp thời, lập báo các kế toán nhanh nên công ty lựa chọn hình thức kế toán « chứng tư ghi sổ »
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng tư ghi sổ
Trang 28Chú thích :
: ghi hàng ngày
: ghi cuối thàng hoặc định kỳ
: đối chiếu, kiểm tra
2.2 Trình tự ghi sổ : luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán được tiến hành như
sau :
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi chép nhiệm vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng vào số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau đó lập bảng kiểm tra đối chiếu, khớp dúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ cân đối số phát sinh phải bằng tổng tiền đã ghi trên sổ nhật kí chung ( hoặc các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lắp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
* Để phù hợp và thuận lợi trong việc quản lý và theo dõi, công ty đang áp dụng hình thức tế toán tập trung, tất cả các công việc hoạch toán đều thực hiện ở phòng kế toán, từ thu thập chứng từ, kiểm tra chứng từ đến việc lập các bảng cân đối tài sản và báo cáo ( theo sơ đồ bộ máy kế toán của công ty)
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 28
Trang 292.3 Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng.
* Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho
- Đặc điểm của Công ty : Tất cả vật tư được tinh theo định mức dự toán (dự toán lập
để ghi công sau khi đấu thầu ) hơn nữa vật tư của nghành xây lắp hiện nay trên thị trường rất phong phú và đa dạng Vốn của Công ty luôn được tiết kiệm trong mọi lĩnh vực nhất là khâu dự trữ rất hạn chế Vật tư dễ mua, thông thường được khách hàng vận chuyển đến tận chân công trình Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước
- Hàng tồn kho thường nằm tại chân công trình
Do đặc điểm riêng của Công ty do yêu cầu quản lý đặt ra mà phương pháp vật liệu được hoạch toán tại công ty là phương pháp kê khai thường xuyên Nghĩa là kế toán phản ánh, theo dõi thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất, tông kho nguyên vật liệu được phản ánh sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập, xuất
Niên độ kế toán Công ty được áp dụng theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12
Kỳ kế toán : Do dặc điểm của nghành xây dựng, qua trình sản xuất sản phẩm phải kéo dài có khi đến 1 hoặc 2 năm nên công ty áp dụng kế toán quý và chủ yếu là quyết toán năm
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty : Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người trong đó có một kế toán trưởng, 3 kế toán phụ trách và 1 thủ qũy
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Thủ quỹ
Trang 30Quan hệ trực tuyến
Quan hệ gián tuyến
2.5 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
* Kế toán trưởng : là người thường xuyên theo dõi, đôn đố, hướng dẫn các nhân viên làm đúng theo chính sách, chế đọ hoạch toán của nhà nước quy định, kiểm tra phân tích các thông tin kinh tế đã thu thập được, chỉ đạo kế toán chi tiết hoạch toán đầy đủ và chính xác ; tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài chính, sử dụng nguồn vốn, sử dụng tài sản đạt hiệu quả cao ; chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu chứng từ kế toán chi tiết, tập hoqpj chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, định kì lập báo cáo tài chính theo quy định Đồng thời là người phụ trách nhiệm vụ trước gám đốc về toàn bộ hoạt động của nhân viên kế toán
*Kế toán thanh toán, tiền lương
+ chịu trách nhiệm theo dõi các tài khoản 111, 112, 131, 141, 331, 338 ; đồng thời giúp
kế toán trưởng thanh toán quyết toán tài chính và lập báo cáo tài chính theo quy định
+ Có trách nhiệm mở các sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết có liên quan đến tài khoản mình theo dõi Chụi trách nhiệm thu thập tập hợp và lập các chứng từ cáo liên quan
* Kế toán vật tư, hàng hóa, TSCĐ
+ Theo dõi các tài khoản 152, 156, 211, 214 đồng thời kiểm tra các báo cáo hàng thangvề tình hình sử dụng nguyên, nhiên vật liệu tại các bộ phận gửi về
+ Theo dõi sự biến động tăng giảm toàn bộ TSCĐ tại công ty, tiến hành lập khấu hao TSCĐ KiỂMkê đánh gí lại TSCĐ, lập kế hoạch sữa chữa lớn TSCĐ
+ Có trách nhiệm ghi chép, phản ánh kịp thời tình hình nhập- xuất- tồn nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ tính tiền thực tế và tham gia kiểm kê vật liệu, CCDC, lập báo cáo về vật tư
+Có trách nhiệm mở các laoij sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết có liên quan đến tài khoản mình theo dõi Chịu trách nhiệm thu thập, tập hợp và lập các chứng từ có liên quan
* Thủ quỹ :
+ Thực hiện thu chi tiền mặt theo chứng từ của kế toán lập sau khi đã kiễm tra đầy đủ các chữ ký trên chứng từ
SVTH: Trần Thị Bích Hiền Trang 30