CHUYEN DE TOT NGHIEP kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ quốc thiện
Trang 1Trong quá trình học tập ở trường nhờ có sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo mà em đã vượt qua được mọi thử thách học tập và tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất.Tuy nhiên khi được trải nghiệm công việc kế toán cụ thể tại đơn vị mình thực tập thì em đã gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng kế toán đã góp ý và đặc biệt là sự quan tâm hướng dẫn của thầy Nguyễn Công Du vì vậy mà em đã hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng xong thời gian thực tập có hạn và kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế nên chuyên đề báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Kính mong sự góp ý của quý thầy cô cũng như các anh chị phòng kế toán để báo cáo của
em được hoàn thiện hơn
Trước khi kết thúc chuyên đề này, em xin kính gửi lời cảm ơn sâu xắc đến Ban
giám hiệu nhà trường, các phòng khoa, các thầy cô giáo trường Đại học Công
Nghiệp TPHCM cùng các anh chị phòng kế toán của Công ty TNHH TM&DV
Quốc Thiện và đặc biệt là Thầy Nguyễn Công Du là người đã trực tiếp hướng dẫn
em hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Mỹ Trang
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Kinh doanh thương mại là nhịp cầu nối liền giữa sản xuất và bán hàng Đối với nền kinh tế thị trường hiện nay, việc tiêu thụ là một yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có tiêu thụ thì DN mới có điều kiện thu hồi vốn đã bỏ ra, thực hiện vòng luân chuyển vốn Đồng thời đảm bảo lấy thu bù chi tạo ra chỉ tiêu lợi nhuận cho DN
Để đứng vững trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay các DN phải tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa như thế nào để thu được lợi nhuận cao nhất Vì tiêu thụ là khâu quan trọng nhất trong quá trình kinh doanh, quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh quyết định vị thế của DN trên thị trường đồng thời thể hiệntrình độ tổ chức, năng lực quản lý chiến lược kinh doanh đúng đắn của DN.Công tác kế toán sẽ đưa ra cái nhìn khái quát về việc ghi chép các phát sinh trong quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Đồng thời giúp DN tìm ra biện pháp làm giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán trong quá trình tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh đối với DN qua thời gian học tập lý thuyết và tìm hiểuthực tế tại Công Ty TNHH TM&DV Quốc Thiện cùng với sự giúp đỡ tận tình củaGVDH Th.S Nguyễn Công Du và các anh chị phòng Tài chính - Kế toán Em đã
chọn đề tài “ Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công
Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Thiện ” để làm chuyên đề tốt nghiệp
Nội dung của đề tài gồm có ba chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty TNHH TM&DV Quốc Thiện
Chương 3 : Đề xuất phương hướng giải quyết, hoàn thiện kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Quốc Thiện
Do thời gian thực tế và kiến thức còn nhiều hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn
Trang 3CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ , NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIÊU THỤ
1.1.1 Khái niệm:
- Tiêu thụ hàng hoá là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được
tiền hàng hoặc khách hàng đã chấp nhận thanh toán Tiêu thụ chính là hình thứcchuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và hình thành nên kết quảtiêu thụ Hay nói cách khác, tiêu thụ là quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hoá gắnliền với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời thu được tiền hoặc giấychấp nhận thanh toán Sản phẩm của doanh nghiệp nếu đáp ứng được nhu cầu thịtrường sẽ được tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn của doanh nghiệp
Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều phương thức khác nhau, có thể tiêu thụ sảnphẩm theo phương thức xuất bán hàng tại kho của công ty hoặc xuất bán hàng trựctiếp cho khách hàng, trong trường hợp này có thể bán thu tiền ngay hoặc bán theohình thức chậm thanh toán Phương thức bán hàng qua đại lý, hoặc có thể bán hàngbằng hình thức trao đổi hàng hoá với nhau
- Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu ,thu nhập và chi phí phát sinh
từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp được thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thông quachỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Vai trò kế toán tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa, sản phẩm tức
là đã chuyển hóa của doanh nghiệp từ hình thức hiện vật sang hình thái tiền tệ vàvòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hình thành
Tiêu thụ đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nó quyết định sự tồn tại, sự phát triển của doanh nghiệp và cơ sở đểđánh giá khả năng của các nhà quản lý Qua số liệu kế toán hàng hóa cung cấp, chủ
Trang 4doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất và tiêuthụ Từ đó có những điều chỉnh kịp thời việc cân đối từng khâu trong quá trình lập
kế hoạch
Thông qua công tác kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa để xây dựng cácbáo cáo tài chính, cung cấp số liệu cho Nhà nước trong việc kiểm tra chấp hành cácchính sách của Nhà nước và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Ngoài ra còn cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, ngân hàng, cổ đông biết được hiệuquả kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó họ lựa chọn quyếtđịnh đầu tư, cho vay hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là khâu quan trọng đối với các doanh nghiệptrong điều kiện hiện nay Có tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp mới có vốn để tiếnhành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Có tiêu thụ hàng hóa mới chứng tỏ năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả nghiên cứu thị trường
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ
- Phản ánh đầy đủ , kịp thời về tình hình lưu chuyển hàng hóa ở doanhnghiệp về mặt giá trị và hiện vật, tính chính xác tình tình xuất bán sản phẩm, hànghoá các khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách về các khoản thuế phải nộp.Tính toán phản ánh đúng đắn giá trị vốn hàng nhập kho và giá trị của hàng hóa tiêuthụ
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch vềquá trình mua, bán hàng Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh ,đồng thời chấphành đúng các chế độ về tài chính chứng từ sổ sách nhập, xuất kho, bán hàng vàtính thuế Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết về hàng hóa kịp thờiphục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa …tổ chứckiểm kê hàng hóa đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho
- Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá
Như vậy xuất phát từ ý nghĩa quan trọng cũng như tình hình thực tế công tác
Trang 51.2 CÁC HÌNH THỨC TIÊU THỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1.2.1 Các hình thức tiêu thụ:
1.2.1.1 Hình thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho(hoặc trực tiếp taị phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng hoá khi bàngiao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán, số hànghoá này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp bán hàng mất quyền sởhữu về số hàng hoá đó Hình thức này bao gồm các phương thức sau:
a).Phương thức Bán buôn:là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp
sản xuất hoặc đơn vị thương mại để thực hiện bán ra của gia công, chế biến.Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông,chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng thường được bán theo lô hoặc với số lượnglớn Lưu chuyển hàng hóa bán buôn theo phương thức sau:
* Phương thức bán hàng qua kho: hàng hóa được mua và dự trữ trước trongkho sau đó mới xuất ra bán Có hai hình thức
+ Hình thức chuyển hàng: Hình thức này doanh nghiệp chuyển hàng cho bênmua theo địa điểm ghi trên hợp đồng Hàng hóa xác định tiêu thụ khi doanhnghiệp giao xong hàng cho người mua và người mua ký vào chứng từ mua hàng.Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển sau này đều do người mua hàng chịutrách nhiệm
+ Hình thức nhận trực tiếp: Hình thức này bên mua là cán bộ doanh nghiệpđến kiểm tra và nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Sau khi mua hàng xong bênmua ký vào chứng từ bán hàng được xác định là đã tiêu thụ Vì vậy, mọi tổn thấttrong quá trình vận chuyển người mua phải chịu trách nhiệm
*Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng: hàng hóa được mua đi bán lạingay mà không phải qua thủ tục nhập xuất kho của doanh nghiệp
b).Phương thức bán lẻ:
Phương thức này được áp dụng ở các quầy hàng nhằm phục vụ cho nhucầu tiêu dùng của dân cư
Trang 6- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng vừa là người trực tiếp giaohàng và thu tiền ở người mua và ghi hàng bán vào thẻ kho Cuối ca hoặc cuốingày nhân viên bán hàng kiểm tiền và nộp tiền cho thủ quỹ, đồng thời kiểm kêhàng hoá ,xác định lượng hàng đã bán và lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ.
- Bán lẻ thu tiền tập trung: ở mỗi trung tâm kinh doanh, bố trí nhân viênthu tiền riêng có nhiệm vụ viết hoá đơn hay viết phiếu thu tiền và giao cho kháchhàng đến nhận hàng tại quầy quy định Cuối ngày nhân viên thu tiền và xác địnhdoanh số bán hàng trong ngày Căn cứ vào hoá đơn lập bảng kê bán lẻ hàng hoá,dịch vụ đồng thời đối chiếu với số tiền thực thu để xác định hàng thừa, thiếu
1.2.1.2 Hình thức tiêu thụ qua các đại lý
Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưađược coi là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ được hạch toán và doanh thu khi bên nhậnđại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi bán được hàng thì doanhnghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng Khoản tiềnnày được coi như một phần chi phí bán hàng và được hạch toán vào tài khoản bánhàng
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoahồng trả cho bên nhận đại lý
1.2.1.3 Hình thức tiêu thụ bán hàng trả góp.
Đối với các loại mặt hàng có giá trị cao, để người có thu nhập trung bình cóthể tiêu dùng được những mặt hàng hóa này, các doanh nghiệp tiến hành bán hàngtrả góp Khách hàng mua hàng có thể thanh toán ngay một khoản tiền( 1/2 hay 2/3trên tổng giá trị hàng hóa) số tiền còn lại khách hàng nợ hoặc trả dần vào cuối kỳtiếp theo với số lãi suất nhất định
Theo phương thức này người mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu
và giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phương thức thông thường Phầnchênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách trả chậm, trả nhiều lần, số tiềnlãi này được hạch toán vào khoản thu nhập của hoạt động tài chính
1.2.2 Các phương thức thanh toán
Trang 7thức thanh toán bao gồm :
-Thanh toán ngay: là hình thức thanh toán bằng tiền mặt ngay khi doanh
nghiệp xuất hàng bán cho khách hàng
- Thanh toán qua ngân hàng: Theo phương thức này, ngân hàng đóng vai
trò trung gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, thực hiện nhiệm vụ chuyển tiền từtài khoản của người mua sang tài khoản của doanh nghiệp Đối với hóa đơn GTGT
có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng thì thanh toán qua chuyển khoản mới hợp lý.Phương thức này có nhiều hình thức thanh toán như:
+ Thanh toán bằng séc
+ Thanh toán bằng thư tín dụng
+ Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Trả góp: Là một hình thức tín dụng của doanh nghiệp cho phép khách hàng
được trả dần khoản nợ theo từng phần trong từng khoảng thời gian nhất định Mứctrả và thời gian thanh toán do doanh nghiệp quyết định Số tiền trả góp thường bằng
số tiền trả ngay cộng với một khoản lãi nhất định do trả chậm
- Cho nợ : đối với những khách hàng truyền thống, thường xuyên hoặc
khách hàng có uy tín, doanh nghiệp có thể bán chịu trong một khoảng thời gian nhấtđịnh được ghi trong hợp đồng Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn thì sẽđược hưởng chiết khấu thanh toán theo quy định của doanh nghiệp (nếu có) Tuynhiên trong trường hợp có những bằng chứng đáng tin cậy về việc khách hàngkhông có khả năng thanh toán (phá sản, giải thể ) thì doanh nghiệp phải tiến hànhtrích lập dự phòng cho những khoản phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán trướckhi lập báo cáo tài chính Mức lập dự phòng phải thu khó đòi phải phù hợp với chế
độ kế toán hiện hành
-Thanh toán bù trừ : Khi khách hàng đã ứng trước cho doanh nghiệp một
khoản tiền hàng, sau khi nhận hàng thì số tiền còn phải trả được tính bằng tổng giáthanh toán trừ đi số tiền hàng đã ứng trước
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.3.1.Khái niệm doanh thu
- Doanh thu: Là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nó góp
Trang 8phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Các loại doanh thu của doanh nghiệp gồm có:
DTBH&CCDV: Là giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đãbán, đã cung cấp cho khách hàng được xác định là tiêu thụ
DTHĐTC : Gồm các khoản thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuậnđược chia và doanh thu hoạt động tài chính khác
Doanh thu chưa thực hiện: Bao gồm số tiền nhận trước nhiều năm về chothuê tài sản(cho thuê hoạt động), lãi bán hàng trả chậm, trả góp, khoản lãi nhậntrước khi cho vay vốn hay mua các công cụ nợ…
* DTTBH&CCDV: là doanh thu thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trongmột kỳ kế toán
DTTBH&CCDV = tổng doanh thu trừ - các khoản giảm trừ
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời những điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
Trang 9TK 511
+Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT phải nộp(phương pháp trực tiếp)
+Số chiết khấu thương mại giảm giá
hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả
lại kết chuyển cuối kỳ
+Kết chuyên doanh thu thuần
BH&CCDV vào TK 911 để xác định
KQKD
+Doanh thu BH&CCDV của doanhnghiệp phát sinh trong kỳ
+Số thu trợ cấp , trợ giá của nhà nước
+Doanh thu kinh doanh bất động sảnđầu tư phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư
TK 511 được chi tiết 4 tài khoản cấp 2
-TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”
Giảm trừ doanh thu
1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
1.4.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua
do mua hàng với số lượng lớn đạt mức được hưởng chiết khấu như đã thoã thuậntrong hợp đồng
TK 3332,3333
Thuế TTĐB,XNK
TK 3331Thuế GTGT đầu ra
TK 911
Kết chuyển doanh thubán hàng
Trang 10- Doanh thu hàng bán bị trả lại: là giá trị tính theo giá bán đã ghi trên sổcủa số sản phẩm ,hàng hoá doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do viphạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như :hàng kém phẩm chất,sai qui cách chủng loại…
- Giảm giá hàng là :số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá đã thoả thuận (ghi trên hoá đơn, hợp đồng kinh tế ) do hàng kém phẩm chất, không đúng qui cách thời hạn được qui định trong hợp đồng kinh tế hoặc ưu đãi khách hàng mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp với số lượng lớn
- Số chiết khấu thương mại, hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấuthương mại, hàng bán bị trả lại, giảmgiá hàng bán sang TK 511 để xác địnhdoanh thu
Tài khoản 5211,5212,5213 không có số dư
Sơ đồ : các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 11cần có những phương pháp xác định giá mua của hàng xuất kho.Có 4 phương phápxác định giá mua của hàng xuất kho
1.5.1.1.Phương pháp bình quân gia quyền:
* Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong
kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn
vị bình quân
Giá đơn vị giá thực tế tồn kho đầu kì + giá thực tế nhập kho
bình quân =
cả kì số lượng thực tế tồn kho đầu kì+ số lượng thực tế nhập kho
* Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình quân sau
mỗi lần nhập =
Trị giá thực tế vật tư, Sp hàng hoá tồn
kho sau mỗi lần nhập
Số lượng, vật tư, Sp hàng hoá thực tếtồn kho sau mỗi lần nhập
1.5.1.2.Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO):
Theo phương pháp này hàng nhập kho trước thì xuất trước Nghĩa là phảixuất hết giá trị hàng nhập kho trước rồi mới xuất hàng nhập kho sau Như vậy giámua của hàng xuấtkho được tính theo đơn giá của hàng mua vào nhập kho Tại cácthời điểm đầu, giá mua của hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá mua của hàng mua saucùng
1.5.1.3.Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nhập kho sau thì xuất trước Khitính giá mua của hàng xuất kho sẽ căn cứ vào đơn giá mua của hàng nhập kho gầnlần xuất nhất Như vậy, giá mua của hàng xuất kho là giá mua của hàng nhập khosau
1.5.1.4.Phương pháp thực tế đích danh:
Phương pháp này dựa vào cơ sở xuất kho hàng hoá của lô hàng nào thì lấyhoá đơn của lô hàng đó để tính giá mua của hàng xuất kho
Trang 12Mỗi phương pháp trên đều thừa nhận và có thể có những lý lẽ ủng hộ choviệc sử dụng mỗi phương pháp Vì vậy các doanh nghiệp chọn phương pháp nào làtuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp nhưng phảituân thủ nhất quán.
1.5.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.5.2.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Phiếu xuất kho, thẻ kho
- Sổ chi tiết vật tư,hàng hóa
- Chi phí NLVTT, NCTT vượt trên mức bình - Hoàn nhập giảm giá hàng tồn cuối
- Chi phí SXC cố định không tính vào giá
thành
- Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát sau - K/chuyển giá vốn của sản phẩm, khi trừ bồi thường hàng hóa, dịch vụ đã tiêu dùng
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
TK 632 Không có số dư cuối kỳ
1.5.3 Phương pháp hạch toán
Có 2 phương pháp là phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ
Trang 13Hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 632
Giá thành thực tế sản phẩm đã bán bị trả lại
TK 156, 157
TK 911
TK 157Gía thực
tế SP xuất
kho, gửibán, giaođại lýGía thành thực tế xuất
kho gửi bán và giao đại
lý
Giá thực tế SP gửi bán, giao
đại lý đã xác định là đã bán
Kết chuyển giá vốnhàng bán khi xác địnhkết quả kinh doanh
TK 159Khoản hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm 31/12
TK 627
Chi phí sản xuất chung cố định không
được tính vào giá trị hàng tồn kho
Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường
TK 217
Bán bất động sản đầu tư
TK 2147
Tính khấu haoBĐS đầu tư
Trang 14Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(1)&(2): Đối với DN thương mại
(3)&(4): Đối với DN sản xuất
1.6.KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.6.1.1.Khái niệm chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quanđến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ như chi phí nhân viên bánhàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…
1.6.1.2.Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh liên quan đếntoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất kỳ hoạt độngnào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí như chi phí quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
Trang 15Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911 để xác địnhkết quả kinh doanh
- Tài khoản 6421 không có số dư
*Kết cấu tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên có: Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có) kết chuyểnCPQLDN sang bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 6422 không có số dư
1.6.2.3.Phương pháp kế toán
Sơ đồ chi phí bán hàng
Trang 16TK 6421 TK 11111,112,152, Tiền lương, tiền công, phụ
Xuất SP giao cho khách hàng
khi SP không sữa chữa được
Chi phí bảo hành sản phẩm
Hoàn nhập CP dự phòng phải trả về CP bảo hành sản phẩm
Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả tiêu thụ
Khoản giảm chi phí bán hàng
TK 334,338
TK 154
TK 155
Trang 17Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khác bằng tiền dùng cho
QLDN,dự phòng phải thu khó đòi
1.7 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
1.7.1.1 Nội dung kế toán doanh thu hoạt động tài chính
DTHĐTC dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.DTHĐTC gồm:
-Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá dịchvụ
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về các hoạt động mua bán chứng khoán ngắn, dài hạn
- Thu nhập về thu hồi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
Trang 18- Thu nhập về hoạt động đầu tư khác.
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lêch lãi do chuyển nhượng vốn
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.7.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp - Các khoản doanh thu hoạt động trực tiếp (nếu có) tài chính phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động
động tài chính Lãi đầu tư chứng khoán
lãi cho vay, lãi tiền gửi
Lãi của hoạt động liên doanh TK 152,156,222
TK 129,229 Hoàn nhập dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính TK 111,112,131 Thu nhập cho thuê TSCĐ tài chính, bán
Trang 191.7.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.7.2.1 Nội dung chi phí hoạt động tài chính
CPHĐTC phản ánh những khoản chi phí như chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gópvốn liên doanh,liên kết, lỗ do chuyển nhưỡng chứng khoán ngắn hạn, lỗ do phátsinh khi bán ngoại tệ…
1.7.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính
TK 635
- Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ - Các khoản giảm chi phí tài chính
- Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động
Trang 201.8 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ KHÁC VÀ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN:
1.8.1 Kế toán Thu nhập Khác:
1.8.1.1 Nội dung kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp, gồm :
- Thu nhập từ hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanhnghiệp
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
1.8.1.2 Tài khoản sử dụng:
TK 711 : Thu nhập khác
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp
-Kết chuyển kết chuyển các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ để
Trang 211.8.1.3 Phương pháp hạch toán
TK 333(3331) TK 111,112,131
Thu nhượng bán thanh lý TSCĐ
(chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ)
TK 911 TK 711
Kết chuyển thu nhập Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ (chịu
khác thuế GTGT theo PP trực tiếp)
1.8.2.1 Nội dung kế toán chi phí khác
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý vànhượng bán TSCĐ (Nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Trang 22- Các chi phí phát sinh trong kỳ -Kết chuyển các chi phí phát sinh trong kỳ
Phương pháp tính thuế:
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
Trang 23-Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lai nộp thuế
-Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Các chứng từ kế toán có liên quan
1.8.3.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 821 – chi phí thuế TNDN
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
+TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Nội dung và kết cấu TK 8211 - Chi phí thuế TNDN:
Sơ đồ TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát
sinh trong năm
- Thuế TNDN của các năm trước phải
nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước
được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện
hành của năm hiện tại
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát
sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế
thu nhập hoãn lại phải trả
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm
do phát hiện sai sót không trọng yếu củacác năm trước được ghi giảm chi phí thuếTNDN hiện hành trong năm hiện tại
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hànhvào TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh
Trang 24(2): Kết chuyển chi phí thuế TNDN (TK 821 có số phát sinh Nợ < số phát sinh Có)(3): Ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
(4): Kết chuyển chi phí thuế TNDN (TK 821 có số phát sinh Nợ > số phát sinh Có)
1.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
-Kết chuyển chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp
DTTBH&CCDV = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp = DTTBH&CCDV – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = LNG + Dthu HĐTC – CPBH – CPQLDN - CPHĐTC
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác
Chi phí thuế TNDN = LN trước thuế * Thuế suất thuế thu nhập (25%)
Trang 25Có thể khái quát toàn bộ quá trình hạch toán và kết chuyển giá vốn hàng bán,chi phí quản lý, doanh thu bán hàng được hạch toán như sau:
Trang 26Kế toán tập hợp và kết chuyển DTTBH&CCDV, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911.
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV QUỐC THIỆN
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM & DV QUỐC THIỆN.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH TM&DV Quốc Thiện
Trước đây, Công ty TNHH TM&DV Quốc Thiện là một Cửa hàng kinhdoanh chuyên mua bán các loại vật liệu xây dựng và một số sản phẩm dùng trongtrang trí nội thất… Cùng với sự phát triển của đất nước thì nhu cầu của con ngườitrong xây dựng và trang trí nội thất cũng tăng lên công ty đã từ bước lớn mạnh vàtrở thành đối tác quen thuộc với các công ty trong lĩnh vực xây dựng và trang trínội thất
Bước đầu khi mới thành lập đơn vị gặp nhiều khó khăn về mọi mặt như : cơ
sở vật chất, đội ngũ nhân sự, vốn , thị trường…Nhưng quyết tâm và nổ lực khôngngừng của Ban lãnh đạo và nhân viên trong công ty, đơn vị đã từng bước mở rộngquy mô hoạt động khinh doanh, nắm bắt thị trường, thu hút khách hàng… từ đóvượt qua được những khó khăn, thách thức và ngày càng đứng vững trong nền kinh
tế thị trường
Công ty TNHH TM&DV Quốc Thiện Là chính thức thành lập ngày22/10/2004, đơn vị hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : số
0400503583, do phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư thành phố
Đà Nẵng cấp, là doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh các mặt hàng Sơn,bột trét tường các loại, chống thấm và vật liệu trang trí nội thất ngoại thất cho cáccông trình xây dựng
Tên công ty: Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Quốc Thiện
Tên giao dịch: Công Ty TNHH TM&DV Quốc Thiện
Trụ sở: 48 – 50 Tôn Thất Đạm - TP.Đà Nẵng
Số điện thoại : (0511) 3711761 – 2483855 Fax: (0511) 3714417
Email : QuocThien@gmail.com
Trang 28Từ tháng 10/2004 đến tháng 7/2006: giai đoạn hình thành đặt nền móng đầutiên cho hoạt động sản xuất kinh doanh sau này Đây là thời điểm doanh nghiệp ổnđịnh bộ máy tổ chức và điều hành sản xuất, thiết lập các mối quan hệ với bạn hàngđầu vào, đầu ra
Từ tháng 7/2006 đến tháng 9 /2008: Giai đoạn nghiên cứu thị trường, mởrộng và tìm kiếm thị trường tại các tỉnh khác, tạo uy tín thương hiệu sản phẩm, củng
cố chổ đứng để xây dựng thương hiệu cho công ty
Hiện nay các sản phẩm của đơn vị không những chỉ phục vụ cho các côngtrình trong tỉnh mà ngày càng vươn xa ra các tỉnh lân cận miền trung như : QuảngNam, Quảng Ngãi, Huế… và ngày càng chiếm được niềm tin của người tiêu dùng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH TM&DV Quốc Thiện :
- Giúp cho hàng hóa đến người tiêu dùng một cách nhanh nhất
- Giải quyết việc làm cho người lao động và có những chế độ lương, thưởng khuyếnkhích công nhân giúp họ ổn định đời sống
- Xây dựng tổ chức kế hoạch hóa theo pháp luật hiện hành
- Mở rộng hiệu quả sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Trang 29- Đảm bảo đúng chất lượng hàng hóa cung cấp và vận chuyển một cách tiết kiệmnhằm giảm bớt chi phí và thuận tiện cho việc phục vụ khách hàng
- Bảo toàn và phát triển vốn để hoạt động, có chế độ quản lý tốt, tạo hiệu quả kinh
tế, tăng cường điều kiện vật chất cho công ty, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹthuật để không ngừng nâng cao năng lực kinh doanh
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH TM&DV Quốc Thiện
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ 1 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH TM&DV Quốc Thiện
* Mối quan hệ trong tổ chức bộ máy:
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ quản lý của từng phòng ban:
- Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm điềuhành, tổ chức mọi hoạt động của công ty, là người có tư cách pháp nhân ký các hợpđồng kinh tế mua bán giao dịch với các đối tác trên danh nghĩa công ty cũng nhưchịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
- Phòng kế hoạch: thu thập thông tin thị trường, thiết lập các mối quan hệ với kháchhàng và người cung ứng trên thị trường cả nước
Trang 30- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh, có biện pháp khắc phục những điểmhạn chế và phát huy được những lợi thế trong kinh doanh của công ty, làm thế nào
để đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất
- Phòng kế toán: điều hành chung kế toán của công ty, nắm rõ sự quản lý tốt tài
chính, tham mưu cho giám đốc trong vấn đề tài chính và báo cáo kết quả kinhdoanh cho hội đồng thành viên Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được phản ánhđầy đủ và cuối kỳ so sánh số dư kế toán thanh toán, không để ứ đọng vốn, định kỳlập báo cáo tài chính
- Phòng tổ chức hành chính: Lập các kế hoạch để tổ chức các cuộc họp, bố trí nhân
sự cho các phòng ban
- Thủ kho: Quản lý kho hàng, báo cáo số liệu thực tế trực tiếp cho kế toán
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM & DV Quốc Thiện
2.1.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TM&DV Quốc Thiện
Ghi chú
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
b) Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp tính giá thành: Tham mưu, giúp việccho giám đốc thuộc lĩnh vực kế toán tài chính Căn cứ vào tình hình đặc điểm củađơn vị và các quy định pháp lý của Nhà nước về kế toán tài chính để tổ chức bộmáy kế toán, công tác hạch toán kế toán phù hợp với đơn vị.Chỉ đạo và hướng dẫnnghiệp vụ tài chính kế toán, phản ảnh kịp thời, chính xác và trung thực tình hình tàichính cũng như kết quả kinh doanh của công ty, đồng thời đối chiếu kiểm tra với
KẾ TOÁN TRƯỞNG KIÊM KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN VIÊN
Trang 31tài chính kế toán của công ty, kiểm toán chi phí giá thành từng loại sản phẩm đảmbảo chế độ chính sách của Nhà nước ban hành Tính toán
- Kế toán viên: cập nhật chứng từ vào máy, tính toán và theo dõi tình hình nhậpxuất hàng của đơn vị.Lập bảng kê công nợ để đối chiếu khách hàng Quản lý việcthu chi chặt chẽ theo từng thời điểm phát sinh, phân loại vào bảng kê, chứng từ sổsách công nợ trong nội bộ cũng như các khoản thanh toán với khách hàng, phảikiểm tra chặt chẽ đồng thời theo dõi biến động của TGNH, theo dõi tình hình thanhtoán lương cho công nhân đồng thời hạch toán vào sổ chi tiết rồi lên bảng tổng hợphàng hóa mua vào trong kỳ Theo dõi tình hình biến động của hàng hóa, TSCĐ đểđối chiếu với thủ kho tránh thất thoát tài sản… Đồng thời tham gia xác định kếtquả hoạt động kinh doanh
- Thủ quỹ: là người hàng ngày thu chi tiền mặt, đảm bảo chế độ cuối ngày đốichiếu số dư với kế toán tiền mặt, căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báocáo quỹ hàng ngày
2.1.4 2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH TM&DV Quốc Thiện
Công ty TNHH TM & DV Quốc Thiện là một đơn vị thương mại, có quy mô hoạtđộng trung bình Để phù hợp với đặc điểm trên, phòng kế toán đã áp dụng hình thức
kế toán “Chứng từ- ghi sổ” và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
a) Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH TM&DV Quốc Thiện
Bảng tổng hợp chi tiết