1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)

82 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty TNHH Xây Lắp Minh Thành
Tác giả Lê Mỹ Thi
Người hướng dẫn Thầy Hoàng Minh Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYỀN ĐỀ TỐT NGHIỆP, KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP MINH THÀNH, Chuyên đề tốt nghiệp nghành kế toán,

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

KHOA KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁNCHUYỀN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Trang 2

THÁNG 12 /2012

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên người nhận xét:………

Chức vụ:………

Nhận xét chuyên đề thực tập của sinh viên: Lê Mỹ Thi Lớp LTĐHK2_QN_KTDN Lời nhận xét: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Quảng Ngãi, ngày tháng năm……

Người nhận xét Điểm: + Bằng số:………

+ Bằng chữ:………

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Lê Mỹ Thi

Ngày tháng năm sinh: 15/08/1988

Cán bộ hướng dẫn thực tập:

Bộ phận………

Sau thời gian sinh viên Lê Mỹ Thi thực tập tại đơn vị chúng tôi có những nhận xét sau: 1 Về ý thức chấp hành nội quy, quy định của cơ quan: ………

………

………

2 Về đạo đức, tác phong: ………

………

3 Về năng lực chuyên môn: ………

………

………

………

4 Kết luận: Nhận xét: ………

Xác nhận của đơn vị ………, ngày tháng năm2012

Cán bộ hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trải qua những năm tháng theo học ở trường Đại Học tài chínhMarketing, để có được những kiến thức và kết quả học tập như ngàyhôm nay là nhờ sự dạy dỗ, hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô trongtrường Đã giúp cho em hoàn thành tốt việc học

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các quýthầy cô giáo trong Đại Học Tài Chính Marketing đã trực tiếp truyền đạtcho em những kiến thức vô cùng quý báu về ngành kế toán để làm nềntảng cho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn Giám Đốc công ty TNHH Xây lắp MinhThành đã tiếp nhận và tạo cơ hội cho em được thực tập tại cơ quan Đặcbiệt xin cảm ơn toàn bộ anh (chị) trong phòng kế toán đã quan tâmhướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em học hỏi, nghiêncứu, tiếp xúc với thực tế, cũng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kỹnăng làm việc sau này và hiện tại hoàn thành tốt báo cáo thực tậpchuyên ngành kế toán trong thời gian thực tập tại cơ quan

Đặc biệt em xin chân cảm ơn Thầy Hoàng Minh Nghĩa đã trực tiếphướng dẫn, tận tình chỉ bảo em hoàn thành báo cáo thực tập chuyênngành kế toán Tuy đã cố gắng nhiều nhưng bỡ ngỡ, không sao tránhkhỏi sự thiếu sót , rất mong các quý thầy cô, các anh (chị) trong cơquan đóng góp để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng em xin gởi đến Ban Giám Hiệu nhà trường, các quý thầy

cô giáo, các anh, chị trong cơ quan lời chúc sức khỏe, thành công vàhạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn !

Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 12 năm 2012 Sinh viên thực tập

Lê Mỹ Thi

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải

có những phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh có hiệu quả Để làm được điều

đó các doanh nghiệp phải luôn cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm cácyếu tố đầu vào, hạ giá thành sản phẩm Do đó công tác quản lý và hạch toán nguyênvật liệu được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp.Công ty TNHH xây lắp Minh Thành, là một doanh nghiệp sản xuất hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng nên nguyên vật liệu có một ý nghĩa quan trọng đối với sảnxuất kinh doanh của công ty Với khối lượng nguyên vật liệu lớn, đa dạng về chủngloại, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của công ty và quyếtđịnh giá thành sản phẩm, một sự thay đổi nhỏ của chi phí nguyên vật liệu cũng dẫn tới

sự thay đổi trong giá thành sản phẩm Ngoài ra với nhiệm vụ chính là thi công các côngtrình Công ty đã không ngừng phấn đấu trưởng thành để ngày một tạo được uy tín,lòng tin trong khách hàng Để đạt được những điều đó công ty đã phải sử dụng nhiềubiện pháp khác nhau Một trong những biện pháp mà các nhà quản lý doanh nghiệp đặcbiệt quan tâm đó là công tác quản lý kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nóiriêng

Vận dụng những kiến thức đã học và qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Công tyTNHH xây lắp Minh Thành em đã chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tạiCông Ty TNHH xây lắp Minh Thành” làm chuyên đề tốt nghiệp Ngoài lời mở đầu vàkết luận, nội dung đề tài được trình bày với kết cấu gồm 4 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán Nguyên Vật Liệu

Chương II: Tổng quan về công ty TNHH xây lắp Minh Thành

Chương III: Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty TNHH xâylắp Minh Thành

Chương IV: Nhận xét và một số biện pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý

và sử dụng nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây lắp Minh Thành

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

I KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM

VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý của nguyên liệu, vật liệu 1.1 Khái niệm

Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu là những đối tượng laođộng, mua ngoài hoặc tự chế dùng cho mục đích sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp để chế tạo sản phẩm

Đối tượng lao động ở đây được hiểu là những vật mà con người tácđộng vào nhằm mục đích biến đổi nó cho phù hợp nhu cầu của conngười

1.2 Đặc điểm

Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định vàtrong chu kỳ sản xuất đó, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và khônggiữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất thì giá trị củavật liệu sẽ được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trongkỳ

Vật liệu không chỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm, mà

nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đó tạo ra

Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là một bộ phận của hàngtồn kho thuộc TSCĐ của doanh nghiệp Mặt khác, nó còn là điều kiện

để hình thành nên sản phẩm

1.3 Yêu cầu quản lý

Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiếnhành đều đặn phải đảm bảo nguyên vật liệu đủ về số lượng, kịp về thờigian, đúng về quy định, quy cách, chất lượng

Tập trung quản lý chặt chẽ có hiệu quả trong quá trình thu mua dựtrữ, bảo quản và sử dụng Đồng thời kế toán phải phản ánh chi tiết và

Trang 9

tổng hợp số liệu về tình hình nhập – xuất – tồn kho của nguyên vật liệunhằm nâng cao hiệu quả.

2 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu ,vật liệu

Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất

lượng và giá trị thực tế của từng loại nguyên liệu, vật liệu nhập kho,

xuất kho, tồn kho, sử dụng tiêu hao cho sản xuất

Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu Hướngdẫn kiểm tra các đơn vị, bộ phận thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép banđầu về nguyên vật liệu

Kiểm tra việc thực hiện thu – mua, tình hình dự trữ và tiêu haonguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sửdụng lãng phí và phi pháp

Tham gia kiểm kê đánh giá nguyên vật liệu theo đúng quy định củanhà nước, lập kế toán công tác báo cáo, quản lý điều hành và phân tíchkinh tế

II PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu

Phân loại vật liệu là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại,từng nhóm trên một căn cứ nhất định nhưng tùy thuộc vào từng loạihình cụ thể của từng doanh nghiệp để thuận lợi cho việc quản lý vàhạch toán

Tùy theo loại hình sản xuất của từng ngành, nội dung kinh tế, vaitrò và công dụng của vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà có sự phânchia khác nhau Trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu được chia thành:

 Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của nguyên vật liệu:

- Nguyên vật liệu chính <TK 1521>: là đối tượng lao động chủ yếucủa công ty, của sản phẩm như: xi măng, sắt, thép trong xây dựng cơbản, vải trong may mặc Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất sảnphẩm hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 10

- Vật liệu phụ <TK 1522>: cũng là đối tượng lao động chỉ có tácdụng phụ trợ trong sản xuất được dùng với vật liệu chính làm tăng chấtlượng sản phẩm, như hình dáng, màu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặcphục vụ cho công việc quản lý sản xuất Vật liệu phụ gồm: Thuốcnhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại, các loại phụ gia bê tông, dầu mỡ bôitrơn, xăng chạy máy.

- Nhiên liệu <TK 1523>: là những vật liệu được sử dụng để phục

vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, kinh doanh như phương tiện vậntải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất Nhiên liệu baogồm các loại như: xăng dầu chạy máy, than củi, khí ga

- Phụ tùng thay thế <TK1524>: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng đểthay thế sữa chữa các loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vậntải

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu vàthiết bị, phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản củadoanh nghiệp xây lắp

- Phế liệu <TK 1528>: là những phần vật chất mà doanh nghiệp cóthể thu hồi được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ: Khi đưa vật liệu là vải vào để cắt may thành các loại quần áokhác nhau thì doanh nghiệp có thể thu hồi phế liệu là các mảnh vải vụn

 Căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vật liệuthành các nhóm khác nhau như:

- Nguyên vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệpmua ngoài mà có

- Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất ra và

sử dụng như là nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm

- Vật liệu thuê ngoài gia công: là vật liệu doanh nghiệp không tựsản xuất ra được , cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở giacông

- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là nguyên vật liệu docác bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh

Trang 11

- Nguyên vật liệu được cấp: là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trêncấp cho theo quyết định.

 Căn cứ vào chức năng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuấtkinh doanh thì gồm:

Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất, chế tạo sản phẩm.Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nhau như: phục vụquản lý, phục vụ ở các phân xưởng, tổ sản xuất

2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu

2.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho

Theo nguyên tắc tính giá, nguyên liệu, vật liệu nhập kho phải đượcphản ánh theo giá gốc (giá thực tế) Tuỳ theo từng trường hợp nhập kho

mà giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu được xác định khác nhau

Đối với nguyên liệu, vật liệu mua ngoài

Chi phí thu mua thực tế bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dở, bảoquản, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt

+ Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thìgiá mua thực tế là giá không có thuế VAT đầu vào

+ Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp là

cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế thì giá mua thực tế làgiá đã có thuế VAT

+ Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cả hai hoạtđộng chịu thuế và không chịu thuế VAT thì về nguyên tắc riêng khihạch toán và chỉ được khấu trừ VAT đầu vào với phần nguyên vật liệuchịu thuế VAT đầu ra

+ Đối với nguyên vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi

ra tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch (tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)

Giá thực tế giá mua các khoản thuế chi các khoản

vật liệu = ghi trên + không được + phí - giảm trừ

mua ngoài hóa đơn hoàn lại mua (nếu có)

Trang 12

Đối với NLVL được cấp:

Nguyên liệu, vật liệu góp vốn liên doanh:

Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn

cổ phần là giá trị thực tế được các bên tham gia góp vốn chấp nhận

Nguyên vật liệu do nhà nước cấp hoặc được tặng: thì giá trị

thực tế được tính giá trị của vật liệu ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghitheo giá trị hiến tặng, thường tương đương với giá thị trường

Đối với phế liệu thu hồi: Được đánh giá theo giá ước tính hoặc

giá thực tế có thể sử dụng hoặc giá có thể bán được

Gía thực tế Gía thực tế NLVL chi phí chế biếnNLVL = xuất để chế biến + phát sinh

Giá thực tế giá thực tế chi phí vận chi phí trả NLVL = NVL xuất + chuyển bốc + cho bênSản xuất gia công đi và về gia công

Giá thực tế NVL giá thực tế NVL chi phí gia công

Sản xuất = xuất gia công + phát sinh

Giá thực tế giá do đơn vị chi phí vận NLVL = cấp thông báo + chuyển, bốc dở

Giá thực tế NL,VL nhận vốn góp cổ phần = giá thực tế được các bên tham gia góp vốn liên doanh chấp nhận

Trang 13

2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được thu mua nhập kho thườngxuyên từ nhiều người khác nhau, do vậy giá thực tế của từng lần, từngđợt nhập cũng không hoàn toàn giống nhau Vì vậy, trong khi xuất kho

kế toán phải tính toán xác định giá thực tế xuất kho cho các đối tượng

sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã được đăng ký ápdụng cho các niên độ kế toán

Để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụngmột trong các phương pháp sau đây:

 Phương pháp tính giá theo giá thực tế đích danh

Phương pháp tính giá theo giá thực tế đích danh là xác định giáxuất kho từng loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập,từng nguồn nhập cụ thể Phương pháp này được áp dụng với các doanhnghiệp có ít mặt hàng, có mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định

và nhận diện được

Phương pháp tính giá nhập trước, xuất trước

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng trên giả định là hàngtồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được sản xuất, và hàngtồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gồmthời điểm cuối kỳ

 Phương pháp tính giá nhập sau, xuất trước

Phương pháp này ngược với phương pháp nhập trước, xuất trước.Tức là khi xuất kho được tính theo giá thực tế của lần nhập cuối cùng.Sau đó mới lấy đến đơn giá thực tế của những lần nhập trước đó Do đóđơn giá vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của những lần nhập đầutiên hoặc đơn giá vật liệu tồn kho đầu kỳ

 Phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp bình quân cả kì dự trữ (bình quân gia quyền cố định)

Giá trị thực tế số lượng xuất kho đơn giá thực tế

NLVL xuất trong kì = NVL X bình quân NVL

Giá đơn vị giá thực tế tồn kho đầu kì + giá thực tế nhập kho

bình quân =

cả kì số lượng thực tế tồn kho đầu kì+ số lượng thực tế nhập kho

Trang 14

+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Tùy tình hình của từng đơn vị mà giá đơn vị bình quân có thể tínhtheo cho cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cố định) hoặc tính sau mỗilần có nguyên liệu, vật liệu nhập kho ( bình quân sau mỗi lần nhập) hoặcbình quân cuối kỳ trước

III KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

1 Chứng từ và sổ kế toán chứng từ

1.1 chứng từ

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, cácchứng từ về kế toán nguyên vật liệu bao gồm:

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT

3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-LL

Trang 15

1.2 sổ kế toán chứng từ

_ Thẻ kho

_ Sổ kế toán chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ

_ Sổ đối chiếu luân chuyển

_ Sổ số dư

_ Bảng kê nhập, xuất (nếu có)

_ Bảng phân bổ

2 các phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu

2.1 phương pháp thẻ song song

Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất,

tồn kho vật liệu về mặt số lượng

+ Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi vào thẻ kho

số lượng thực nhập, thực xuất

+ Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ thủ kho tiến hành phân loại chứng từ,giao chứng từ cho phòng kế toán

+ Cuối tháng khóa thẻ kho, xác định số tồn kho của từng loại vật liệu

để đối chiếu vào sổ kế toán, nếu có sai sót phải tìm ra nguyên nhân vàđiều chỉnh kịp thời

Ở phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu cho từng loại vật

liệu, cho đúng với thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị

+ Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng từ nhập, xuất kế toánphải kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ sau đó ghi vào thẻ hoặc sổchi tiết

+ Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với

sổ chi tiết vật liệu Kế toán còn phải tổng hợp số liệu đối chiếu với sốliệu kế toán tổ hợp vật liệu để phục vụ cho việc tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm

+ Cuối tháng căn cứ vào chứng từ xuất vật liệu để tính giá trị thực

tế của vật liệu xuất dùng cho các bộ phận sử dụng, lập bảng phân bổ vậtliệu

Sơ đồ 1.1

Trang 16

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Chú thích: Ghi hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng

2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ở kho: Giống phương pháp thẻ song song.

Ở phòng kế toán: Không mở sổ chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân

chuyển để hạch toán từng loại theo chỉ tiêu số lượng, giá trị từng kho

Sổ này chỉ mở dùng cho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi một lần vàocuối tháng Trên cơ sở chứng từ nhập, xuất của từng loại nguyên liệu,vật liệu

Sơ đồ 1.2:

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương

pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ kế toán tổng hợp

TK 152

Bảng kê nhậpBảng kê xuất

Trang 17

Chú thích: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra

Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán.

Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn còn lặp về chỉ tiêu số lượng,

công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc đối chiếu, kiểm tra số liệutrong tháng giữa kho và kế toán không tiến hành trong tháng do kế toánkhông ghi sổ

2.3 Phương pháp sổ số dư

Ở kho: Chỉ theo dõi về mặt số lượng, cuối tháng căn cứ vào thẻ kho

của thủ kho ghi số lượng vật liệu tồn cuối tháng của từng loại vào sổ số

dư sau đó chuyển cho phòng kế toán

Ở phòng kế toán: Chỉ theo dõi về mặt giá trị, định kỳ kế toán xuống

kho để hướng dẫn thủ kho ghi chép và nhận chứng từ nhập (xuất) để ghivào phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) rồi ghi vào bảng lũy kế nhập,bảng lũy kế xuất Sau đó, lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn

Bảng lũy kế nhập_xuất_tồn kho vật liệu

Thẻ kho

TK 152

Trang 18

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế

toán, giảm khối lượng ghi chép, công việc được tiến hành đều

Nhược điểm: Việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và kế

toán gặp nhiều khó khăn

IV KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT KHO NGUYÊN LIỆU, V ẬT LIỆU

1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.1 Khái niệm

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi vàphản ánh tình hình thực hiện có biến động tăng giảm hàng tồn kho nóichung và vật liệu nói riêng một cách thường xuyên liên tục trên các tàikhoản phản ánh từng loại Hiện nay phương pháp này được sử dụng phổbiến nhất

1.2 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

Là phương pháp theo dõi và kê khai thường xuyên, liên tục và có

hệ thống hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán

1.3 Tài khoản sử dụng …

TK 152, TK 151, TK 331,TK 133, TK142, TK242…

a Tài khoản 151 “Hàng đang đi đường”

Tài khoản này phản ánh giá trị của các loại hàng hóa, vật tư muangoài đã thuộc sử hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về kho

+ Nội dung kết cấu

- Bên nợ: Giá trị vật tư, hàng hóa đang đi đường

- Bên có: Giá trị vật tư, hàng hóa đi đường đã về nhập kho

- Dư nợ: Giá trị vật tư, hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập khocuối kỳ

b Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

SDĐK: Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ

- SPS tăng: Nhập NVL trong kỳ(mua - SPS giảm: Xuất NVL trong kỳ

Trang 19

ngoài, thuê ngoài, gia công…)

- Trị giá NVL thừa phát hiện khi

kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn

kho cuối kỳ(Trường hợp doanh

nghiệp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kỳ)

(sản xuất kinh doanh, để bán, mangthuê ngoài gia công, góp vốn liêndoanh…)

- Trị giá NVL trả lại người bánhoặc giảm giá

- Trị giá NVL thiếu hụt phát hiệnkiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế NVLtồn kho đầu kỳ(theo phương phápkiểm kê định kỳ)

SDCK: Trị giá NVL tồn cuối kỳ

Tài khoản 152 có các tài khoản con là:

Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính

Tài khoản 1522: Nguyên vật liệu phụ

Tài khoản 1523: Nhiên liệu

Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế

Tài khoản 1528: Phế liệu

1.4 Phương pháp hạch toán

 Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai

TK133 Xuất vật liệu dùng cho phân xưởng

VAT đầu vào

sản xuất, bộ phận bán hàng, QLDN

TK711 TK154 Nhận viện trợ,biếu tặng Xuất kho để tự gia công hay thuê

Trang 20

hoặc thu thanh lý, gia công ngoài.

nhượng bán

TK411

NS cấp, nhận vốn gópCP TK632,157 Xuất bán

TK154

Nhập kho vật liệu tự chế TK128,221,222,223 hoàn thành

Xuất kho đem đầu tư tài chính

giá lại Chệnh lệch giảm

khi đánh giá lại

Trang 21

Đầu vào đầu vào

 Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Các định khoản tương tự như Doanh nghiệp tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, chỉ khác giá thực tế nguyên liệu vật liệu nhập làgiá bao gồm cả thuế GTGT ( Trong trường hợp này kế toán không sửdụng TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ)

V MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC VỀ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

1 Kế toán nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, kế toánghi:

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(chi tiết thuê ngoài gia công chế biến)

Có TK 152 : Nguyên liệu,vật liệu

Các chi phí gia công, chế biến, kế toán ghi:

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(chi tiết thuê ngoài gia công chế biến)

Nợ TK 152 : Nguyên liệu,vật liệu

Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(chi tiết thuê ngoài gia công chế biến)

2 Kế toán nguyên vật liệu thừa, thiếu khi kiểm kê

Trang 22

2.1 Kế toán nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê

- Nếu nguyên liệu, vật liệu thừa xác định là của doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 152 : Nguyên liệu,vật liệu

2.2 Kế toán nguyên vật liệu thiếu khi kiểm kê

- Nếu do sai sót khi cân, đo, đong, đếm hoặc ghi chép; kế toán điều chỉnhlại sổ, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có TK 152 : Nguyên liệu,vật liệu

- Nếu quyết đinh số thiếu được tính vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 152 : Nguyên liệu,vật liệu

- Trường hợp chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, kế toán ghi:

Nợ TK 138 : Phải thu khác (1381)

Có TK 152 : Nguyên liệu,vật liệu

3 Kế toán dự phòng giảm giá vật tư, hàng hóa tồn kho

3.1 Khái niệm

Hàng tồn kho (chủ yếu là NVL, CCDC) phải được ghi nhận theonguyên tắc giá gốc (trị giá thực tế của hàng tồn kho tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ kinh tế) Khi giá trị thuần có thể thực hiện được hàngtồn kho thấp hơn giá gốc thì phải ghi nhận theo giá trị thuần có thể thựchiện được

 Nguyên tắc:

Trang 23

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối niên độ kế toántrước khi lập báo cáo tài chính năm Khi lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho, được thực hiện theo đúng các quy định của chế độ tài chínhdoanh nghiệp hiện hành.

3.3 Tài khoản sử dụng : Tk 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

Dùng để phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi cónhững bằng chứng tin cậy về sự giảm giá thường xuyên, liên tục củahàng tồn kho

 Nội dung kết cấu

TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

- Giá dự phòng giảm giá

hàng tồn kho được hoàn

Hạch toán lập dự phòng nguyên liệu, vật liệu

(1) Cuối năm N, kế toán trích mức dự phòng cần lập

(2) Sang năm N+1 : xử lý dự phòng

Trang 24

- Nếu số dự phòng thực tế được sử dụng để bù đắp sự giảm giá củahàng tồn kho

- Nếu số dự phòng cần trích lớn hơn số đã lập, kế toán lập bổ sung

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (Phần chênh lệch)

Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Ngược lại nếu số dự phòng cần trích nhỏ hơn số đã lập, kế toán hoànnhập lại:

Nợ TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Trang 25

Trong thời đại hiện nay, cùng với sự phát triển của nền côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nhu cầu về xây dựng và sửa chữa cơ

sở vật chất_kĩ thuật ngày càng cao Trong bối cảnh đó hàng loạt doanhnghiệp mới ra đời với sự hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao

và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường Nhưng bêncạnh đó, cũng không ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phásản.Tuy nhiên, Công Ty TNHH Xây Lắp Minh Thành qua 20 năm hoạtđộng vẫn đứng vững và không ngừng phát triển với những tên gọi nhưsau:

- Đăng kí lần đầu năm 1992 là: Xí Nghiệp Xây Lắp Minh Thạch

- Đăng kí thay đổi lần thứ 2 năm 2000: Công ty TNHH Xây Lắp MinhThạch

- Đăng kí thay đổi lần thứ 3 năm 2007: Công Ty TNHH Xây Lắp MinhThành

Với người đại diện là Ông Phan Đức Minh

Được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh số 3402000012, đăng kí ngày 21/05/2007

Tóm tắt Tên và địa chỉ của công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH XÂY LẮP MINH

-Số Tài Khoản: 4512201000097 Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát

triển Nông Thôn Huyện Sơn Tịnh

Vốn điều lệ: 18 tỷ đồng

Hiện nay tổng số lao động của Công ty hiện có là : 150 người

Trong đó số lượng cán bộ quản lý: 15 người, số lượng cán bộ kỹthuật: 30 người, số còn lại là lao động khác

Trang 26

Ngay từ khi mới thành lập, cơ sở vật chất còn thiếu thốn nhưngqua năm hoạt động, dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc và đội ngũ cán

bộ công nhân viên nhiệt tình sáng tạo, với tinh thần trách nhiệm trướcnhững nhiệm vụ mà ban quản lý doanh nghiệp đề ra, cùng với sự quyếttâm nổ lực của các thành viên công nhân viên trong công ty, công tyTNHH xây lắp Minh Thành đi vào hoạt động ổn định và đã khắc phụcnhững khó khăn ban đầu về cơ sở vật chất để phát triển sức mạnh tổnghợp và gắn chặt trách nhiệm của tập thể cá nhân, nhằm thực hiện tốtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho phù hợp với tình hình phát triển kinhtế

Để tồn tại trong nền kinh tế thị trường, công ty đã từng bước hòanhập và thích nghi với cơ chế mới, đồng thời tìm mọi biện pháp để mởrộng địa bàn sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, từngbước tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động và nộpngân sách nhà nước

Trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, một nềnkinh tế theo cơ chế thị trường luôn gắn liền với sự cạnh tranh gay gắtcủa các doanh nghiệp, cạnh tranh để tồn tại, cạnh tranh để khẳng định

vị thế của doanh nghiệp mình trên thị trường Do vậy, có rất nhiều khókhăn, thử thách đặt ra Và công ty TNHH Xây lắp Minh Thành cũngkhông phải là một ngoại lệ

Các chỉ tiêu phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty TNHH xây lắp Minh Thành qua 3 năm gần đây đã đạt đượcnhững kết quả đáng kể như sau:

Trang 27

Qua kết quả trên ta thấy: tổng doanh thu năm 2011 so với năm

2010 tăng 3.437.192.421 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 60.15%

2 chức năng và nhiệm vụ của công ty

Trong đó, hoạt động chính của Công ty: thi công xây dựng các

công trình công nghiệp dân dụng

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo qui định của

bộ luật lao động để đảm bảo đời sống cho người lao động

- Thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn, tài sản, hạch toán

kế toán, chế độ kiểm toán, các chế độ khác do nhà nước quy định vàchịu trách nhiệm về tính xác thực của các hoạt động tài chính công ty

- Thực hiện tốt các công tác bảo vệ môi trường trong và ngoàicông ty

- Kết hợp kinh tế với quốc phòng, giữ gìn an ninh trật tự xã hộitrên địa bàn

3 Sơ đồ hình thành sản phẩm xây lắp tại công ty:

Trang 28

Do đặc thù của sản phẩm xây lắp mà quá trình hình thành của nócũng có nhiều điểm khác biệt so với việc sản xuất các sản phẩm kinhdoanh bình thường khác Nếu các sản phẩm khác thì xuất phát từ nhucầu của thị trường tiến hành lập kế hoạch sản xuất đến việc chuẩn bịcác yếu tố đầu vào sau đó đưa vào sản xuất để hình thành nên sản phẩm

và tiến hành triển khai chính sách Marketing để đưa sản phẩm vào thịtrường tiêu thụ Trong khi đó sản phẩm xây lắp đi từ quá trình đấu thầu

và nhận thầu từ chủ đầu tư, sau đó tiến hành lập kế hoạch và triển khaicác kế hoạch thi công đến khi bàn giao công trình và quyết toán côngtrình đối với chủ đầu tư trong điều kiện là chất lượng sản phẩm và chiphí sản phẩm theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư, nếu không có sự đồng

ý của chủ đầu tư thì mọi phát sinh sẽ do công ty gánh chịu nên tráchnhiệm của công ty sẽ nặng nề hơn Do đó yêu cầu từ công tác lập kếhoạch đến công tác tổ chức thi công cũng cần phải chặt chẽ và tỉ mỉ đểquản lý được chi phí cũng như chất lượng của công trình Và sau đây là

sơ đồ hình thành của sản phẩm xây lắp:

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

1 Đặc điểm chung

Bộ máy quản lý là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành bại củacông ty Vì vậy, công ty đã cải tiến bộ máy làm việc theo hướng gọnnhẹ, khoa học Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được kết hợp giữa

bộ phận trực tuyến và bộ phận chức năng Bộ phận trực tuyến có vai trò

ra quyết định, chỉ đạo, xây dựng chiến lược Bộ phận chức năng cónhiệm vụ thực hiện mệnh lệnh quyết định Hai bộ phận này có sự kết

Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Lập kế hoạch xây lắp công trình

Tiến hành thi công xây lắp Đấu thầu và

nhận thầu

xây lắp

Mua sắm NVL, TSCĐ, CCDC, thuê nhân công, máy thi công và đưa vào thi công

Thanh lý hợp đồng bàn giao công trình

Thanh lý hợp đồng, bàn giao công trình

Duyệt quyết toán công trình,hạng mục công trình

Trang 29

hợp chặt chẽ, linh hoạt với nhau, đồng thời bộ phận chức năng còn thammưu đóng góp cho cấp trên.

2 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công Ty:

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ gián tuyến

- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, người điều hành toàn bộ

hoạt động của công ty đồng thời, giám đốc phải chịu trách nhiệmtrước chủ đầu tư và chịu mọi trách nhiệm về pháp luật với Nhà nước

- Phó giám đốc: Là người lãnh đạo sau giám đốc, nhận quản lí và

điều hành trực tiếp những công việc thuộc quyền hạn được giao, chịutrách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về việc ủy quyền và phụ trách

- Phòng kĩ thuật: Lập hồ sơ đấu thầu khi có hồ sơ mời thầu, tính

toán và thiết kế bản vẽ tổ chức nghiệm thu các công trình đã hoànthành, xác định khối lượng công trình đã hoàn thành, quyết toán và lập

hồ sơ hoàn công

- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch theo tháng, quý, năm để kiểm tra

kết quả tiến độ công trình, các đội thi công công trình, báo cáo thống kê

Các đội thi công

Bộ phận quản lý điều phối TSCĐ

Phòng kế hoạch

Trang 30

lên ban giám đốc, tìm kiếm khách hàng, lựa chọn người bán để tìmnguồn cung ứng về nguyên vật liệu cho công ty, thực hiện tốt mọi chế

độ chính sách với người lao động, phụ trách công tác tổ chức nhân sự

và bảo vệ trong nội bộ công ty

- Phòng kế toán tài chính: Theo dõi, phản ánh, lưu giữ và quản lí

các chứng từ liên quan đến mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tạicông ty và đi đến lập các báo cáo tài chính để cung cấp đầy đủ thông tincho bên trong và ngoài doanh nghiệp.Chịu trách nhiệm trước ban giámđốc và Nhà nước về mọi số liệu kế toán

- Các đội thi công : trực tiếp tham gia thi công các công trình

- Bộ phận quản lý, điều phối TSCĐ : Bộ phận này có trách

nhiệm bảo quản và quản lý phương tiện vận tải, điều hành phương tiệnthi công các công trình mà đơn vị thi công hoặc phục vụ ra bên ngoài vàchịu trách nhiệm trước ban giám đốc về nhiệm vụ của mình

- Bộ phận quản lý vật tư : Có trách nhiệm cung ứng vật tư kịp

thời, đảm bảo về chất lượng và số lượng phục vụ cho quá trình thi công,đồng thời nghiên cứu thị trường để tham mưu, đề xuất cho giám đốc khi

có kế hoạch về dự trữ vật tư và có trách nhiệm trước ban giám đốc vềnhiệm vụ của bộ phận mình

III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Tổ chức kế toán ở công ty một cách khoa học và hợp lý khôngnhững có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng của công tác kế toán màcòn là một nhân tố quan trọng để thực hiện tốt việc quản lý và bảo vệtài sản, vật tư hóa, tiền vốn của công ty Vì vậy, việc lựa chọn hìnhthức tổ chức công tác kế toán là rất quan trọng, nó liên quan chặt chẽđến việc xây dựng bộ máy kế toán công ty

Thủ Quỹ

Trang 31

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ gián tuyến

Kế toán trưởng :

là người thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các nhân viênlàm đúng theo chính sách, chế độ hạch toán của nhà nước quy định,kiểm tra phân tích các thông tin kinh tế đã thu thập được, chỉ đạo kếtoán chi tiết hoạch toán đầy đủ và chính xác, tham mưu cho giám đốc vềhoạt động tài chính, sử dụng nguồn vốn, sử dụng tài sản đạt hiệu quảcao, chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu chứng từ kế toán chi tiết, tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, định kì lập báo cáo tàichính theo quy định Đồng thời là người phụ trách nhiệm vụ trước giámđốc về toàn bộ hoạt động của nhân viên kế toán

Kế toán tổng hợp:

Chịu trách nhiệm trước ban Giám Đốc và kế toán trưởng về việc theodõi quá trình hạch toán của các kế toán viên, đồng thời kiểm tra đốichiếu các số liệu giữa các phần hành với số liệu tổng hợp đã được cậpnhật

Tổng hợp chứng từ, lập Báo cáo tài chính, đồng thời lập các báo cáotheo yêu cầu của Kế toán trưởng

Tổ chức quản lý chứng từ, sổ sách kế toán

Kế toán thanh toán, tiền lương

Trang 32

+ chịu trách nhiệm theo dõi công nợ phải thu, phải trả Định kì tiếnhành đối chiếu công nợ với khách hàng, người bán Đồng thời theo dõi

và tính toán tiền lương cho công nhân, nhân viên văn phòng

+ Chịu trách nhiệm thu thập tập hợp và lập các chứng từ, mở các sổ chitiết, lập bảng tổng hợp chi tiết có liên quan đến đối tượng mình theodõi

Kế toán vật tư, TSCĐ

+ Theo dõi tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu, đồng thời kiểmtra các báo cáo hàng tháng về tình hình sử dụng nguyên liệu, nhiên vậtliệu tại các công trình gửi về

+ Theo dõi sự biến động tăng giảm toàn bộ TSCĐ tại công ty, tiếnhành lập khấu hao TSCĐ, kiểm kê đánh gía lại TSCĐ, lập kế hoạch sửachữa lớn TSCĐ

+Có trách nhiệm mở các loại sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp chitiết có liên quan đến tài khoản mình theo dõi Chịu trách nhiệm thuthập, tập hợp và lập các chứng từ có liên quan

Thủ quỹ :

Thực hiện các khoản thu chi của doanh nghiệp phát sinh theođúng thủ tục pháp lý, kiểm tra đối chiếu quỹ tiền mặt hàng ngày, cậpnhật sổ quỹ trên cơ sở các chứng từ đã lập, cuối tháng tổng kết số tồnquỹ chính xác và kịp thời, là người được giao nhiệm vụ theo dõi và bảoquản tiền mặt của công ty

2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Căn cứ vào quy mô điều kiện sản xuất kinh doanh và khối lượng cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty nên công ty đã áp dụng hìnhthức kế toán: “ chứng từ ghi sổ”

Trang 33

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

chứng từ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Ghi cuối thángĐối chiếu

Ghi hàng ngày

Trang 34

chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng cân đối số phát sinh thì lậpbáo cáo tài chính.

IV MỘT SỐ CHỈ TIÊU KHÁC

1 Hệ thống tài khoản được áp dụng tại công ty

Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản thuộc hệ thống chế độ kếtoán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC, ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính

2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo Phương pháp kê khai thườngxuyên Nhằm theo dõi thường xuyên tình hình nhập xuất nguyên vậtliệu để có cách xử lý kịp thời khi xảy ra sai sót

3 Phương pháp tính thuế GTGT

Công ty TNHH xây lắp Minh Thành đang áp dụng phương pháp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

4 Phương pháp khấu hao tài sản cố định :

Khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo quyết định BTC.Ngày 12/03/2003 của Bộ Tài Chính

5 Kỳ kế toán:

Niên độ kế toán được công ty áp dụng theo năm dương lịch, bắt đầu

từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Trang 35

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY LẮP MINH THÀNH

I ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY LẮP MINH THÀNH

1 Đặc điểm, tình hình nguyên liệu, vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp Minh Thành

- Tham gia một lần vào quá trình sản xuất.

- Chuyển hóa toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh vàbiến đổi về hình thái vật chất

- Công ty tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng hạng mục,công trình và quá trình tập hợp chi phí để tính giá thành cũng theo từnghạng mục công trình cụ thể Chính vì điều này nên có thể xác định giátrị nguyên vật xuất dùng tại từng công trình, Nguyên, vật liệu mua vào

sử dụng tại công trình nào thì được hạch toán vào chi phí Nguyên vậtliệu, vật liệu trực tiếp cho công trình đó

2 Các nguồn nguyên vật liệu của công ty

Là đơn vị chuyên xây dựng công trình…đó là yếu tố cơ bản của quátrình xây dựng, là cơ sở cấu thành nên thực tế sản phẩm Công ty TNHHxây lắp Minh Thành phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau

và với khối lượng tương đối lớn

Danh sách NLVL tại công ty

STT Tên nguyên vật liệu Mã vật tư ĐVT

Trang 36

3 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu, vật liệu

Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu về tình hình thu – mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch thu mua về mặt số lượng, chủng loại, giá

cả và thời gian nhằm đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuấtkinh doanh

Có phương pháp hạch toán phù hợp, phản ánh số liệu một cách kịpthời, đầy đủ chính xác các thông tin kế toán cho cấp trên, đảm bảo côngtác sản xuất kinh doanh tiến hành đúng kế hoạch

Tham gia kiểm kê, đánh giá lại tình hình sử dụng, lập báo cáo phântích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu nhằm hạ thấpgiá thành

4 Nguồn cung cấp nguyên liệu, vật liệu

Nguồn cung cấp vật liệu của công ty TNHH Xây lắp Minh Thànhđược cung cấp từ nhiều nơi chủ yếu là các tỉnh lân cận như: Công tyTNHH MTV Thùy Đường, công ty TNHH hữu hạn Thành Bình Phát…

5 Công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu ở công ty

Như đã đề cập, nguyên vật liệu được sử dụng tại công ty rất đadạng và phong phú Nhiệm vụ quản lý vật liệu tại công ty được thựchiện rất chặt chẽ và đầy đủ, có độ chính xác cao về chỉ tiêu hiện vậtcũng như giá trị, tránh gây ra thất thoát làm thiệt hại cho công ty

Việc tổ chức thu mua nguyên liệu, vật liệu luôn kịp thời, đúng thờihạn để đảm bảo việc thực hiện kế hoạch thi công công trình diễn rathường xuyên, tránh tồn kho một cách không cần thiết tùy thuộc vào tồnkho nguyên vật liệu và nhu cầu, dự toán của công trình

Ở khâu bảo quản, dự trữ nguyên vật liệu cũng luôn được quan tâm,chú ý Công ty xác định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại vật

Trang 37

liệu đảm bảo không thiếu hụt làm cho việc sản xuất bị tạm ngưng, tăngvòng quay của vốn nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp và tránh ứđọng làm tăng chi phí lưu kho Đồng thời việc bảo quản tại kho, bãicàng thực hiện một cách nghiêm ngặt và khoa học đối với từng loạinguyên vật liệu phù hợp với tính chất lý hóa của từng loại tránh tìnhtrạng thất thoát, hư hỏng làm ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng củanguyên vật liệu.

Khâu sử dụng nguyên vật liệu phải tiết kiệm nhưng vẫn bảo đảm

đủ lượng nguyên vật liệu cần thiết trên cơ sở các định mức dự toán.Như vậy mới hạ thấp được chi phí, hạ giá thành cho sản phẩm tạo ramối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường

II KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

1 Phương pháp tính giá gốc nguyên vật liệu áp dụng tại công ty: 1.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho:

Nguyên vật liệu của công ty phần lớn là hàng trong nước, đượcmua với hình thức ký hợp đồng với bên bán, đối tác được chọn muaphải tin cậy về chất lượng, uy tín

Giá thực Giá mua chi phí Các khoản

tế của nguyên = ghi trên + thu mua - giảm trừvật liệu nhập kho hóa đơn thực tế (nếu có) Các khoản chi phí thu mua thực tế như: Chi phí vận chuyển bốcxếp bảo quản công tác phí cho nhân viên mua hàng

Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá trịnguyên liệu, vật liệu mua vào là giá mua ghi trên hóa đơn không baogồm thuế GTGT

1.2 Phương pháp tính giá gốc nguyên vật liệu xuất kho:

Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giáthực tế của nguyên vật liệu xuất kho

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của

lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng

Trang 38

tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳhoặc gần cuối kỳ.

2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu công ty áp dụng:

Để phản ánh toàn bộ tình hình nhập – xuất – tồn kho vật liệu củacông ty trong hạch toán chi tiết, kế toán áp dụng phương pháp thẻ songsong

Sơ đồ 3.1:

Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song

song tại công ty:

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

Các chứng từ làm căn cứ để ghi vào các sổ, thẻ chi tiết là chứng từnhập, xuất kho Thủ kho căn cứ vào các chứng từ này để ghi vào thẻkho, còn kế toán cũng dùng làm căn cứ để ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết, sau đó nhập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

3 thủ tục nhập xuất nguyên vật liệu và qui trình luân chuyển chứng

từ tại công ty TNHH Xây lắp Minh Thành

Sổ chi tiết vật

tư, hàng hóa

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho

hợp TK 152Phiếu nhập kho

phiếu xuất kho

Trang 39

 Quy trình, thủ tục nhập kho nguyên vật liệu tại Công ty

Giải thích:

(1): Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình thicông của công trình nào thì Đội trưởng đội thi công của công trình đóyêu cầu Bộ phận quản lý vật tư tại Công trình lập Giấy đề nghị mua vật

tư gửi về Phòng Kế hoạch để lên kế hoạch mua vật tư Giấy này gồm 2liên: Liên 1: Lưu tại công trình

liên 2: gửi về Phòng kế hoạch

(2): Phòng kế hoạch nhận Giấy đề nghị mua vật tư, tiến hành kiểmtra, đối chiếu với dự toán, định mức nguyên vật liệu của từng côngtrình Sau đó trình lên Ban lãnh đạo ký duyệt

(3): Ban lãnh đạo sau khi ký duyệt sẽ chuyển Giấy đề nghị mua vật

tư cho Phòng kế hoạch để Phòng kế hoạch tìm kiếm nhà cung cấp saocho vừa đáp ứng kịp thời số lượng, chất lượng yêu cầu của công trìnhcũng như vừa đảm bảo được giá cả hợp lý so với thị trường

(4): Sau khi tìm kiếm được nhà cung cấp, Công ty sẽ ký kết hợpđồng kinh tế với nhà cung cấp Tùy theo nhu cầu sử dụng vật tư tạicông trình, Phòng kế hoạch sẽ lập Phiếu đặt hàng theo từng đợt dựatrên hợp đồng kinh tế đã ký kết gồm 2 liên: Liên 1: gửi đến nhà cungcấp

Liên 2: lưu tại văn phòng

(3) (4)

(6)

(8)

Phòng kế hoạch

Ban lãnh đạo

Nhà cung cấp

Phòng kế

toán

(5) (7)

Bộ phận

quản lý vật

tư tại công

trình

Trang 40

(5): Nhà cung ứng vật tư sau khi nhận được đơn đặt hàng, tiếnhành chuẩn bị vật tư và giao hàng đúng như hai bên đã thỏa thuận tronghợp đồng, thường là nhà cung cấp sẽ vận chuyển hàng đến nơi côngtrình đang thi công để nhập tại kho của công trình đó Tại công trình,

Bộ phận quản lý vật tư, đại diện kỹ thuật thi công và thủ kho sẽ tiếnhành kiểm tra số lượng, chất lượng của vật tư Đồng thời lập phiếunhập kho gồm 2 liên liên 1: gửi về văn phòng công ty

liên 2: lưu tại kho

(6): Định kỳ, các đội thi công sẽ tập hợp chứng từ và mang vềphòng kế toán Phòng kế toán thu thập và tổng hợp chứng từ sau đóhạch toán vào sổ sách Đồng thời kế toán phải đối chiếu số liệu với thủkho tại công trình

(7): Định kỳ, Kế toán kiểm, tra đối chiếu công nợ với người bán

 Quy trình, thủ tục xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty

(1) Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, Đội thi công sẽ lậpGiấy đề nghị xuất vật tư gửi cho Bộ phận quản lý vật tư tại công trình.(2) Sau khi kiểm tra, xét thấy số nguyên vật liệu đó là cần thiết đểđáp ứng cho quá trình thi công thì Bộ phận quản lý vật tư sẽ yêu cầuthủ kho làm thủ tục xuất vật tư để sử dụng Thủ kho căn cứ vào giấy đềnghị xuất vật tư, lập Phiếu xuất kho gồm 3 liên:Liên 1: Lưu tại kho

Đội thi

công

Phòng kế toán

Bộ phận quản lý vật tư

Kho

(3)

Ngày đăng: 31/08/2013, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song (Trang 16)
Bảng kê xuất - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
Bảng k ê xuất (Trang 16)
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 16)
Sơ đồ 1.3: - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
Sơ đồ 1.3 (Trang 17)
Sơ đồ 1.4:  (Tiếp theo) - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
Sơ đồ 1.4 (Tiếp theo) (Trang 20)
Sơ đồ 1.6 :  Sơ đồ kế toán lập dự phòng nguyên vật liệu - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán lập dự phòng nguyên vật liệu (Trang 24)
Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công Ty: - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
Sơ đồ b ộ máy quản lý tại Công Ty: (Trang 29)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán       Kế toán trưởng Kế toán Tổng hợp - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán Tổng hợp (Trang 30)
Bảng cân đối tài khoản - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 33)
Sơ đồ 3.1: - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
Sơ đồ 3.1 (Trang 38)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT (Trang 65)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 66)
BẢNG KÊ GHI NỢ TÀI KHOẢN 152 - chuyen de tot nghiep nganh KE TOAN (kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU)
152 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w