Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại và Dịch Vụ tỉnh Lai Châu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để đạt được kết quả tốt đẹp như ngày hôm nay, tôi xin chân thành cảm ơn
quý thầy cô trường TH Kỹ Thuật Đa Ngành Hà Nội đã tận tâm truyền đạt những
kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt hai năm qua Đặc biệt là cô
Trần Thị Phúc đã hướng dẫn tôi hoàn thành bản báo caó này với tất cả tinh thần
trách nhiệm và lòng nhiệt thành
Xin gửi lời cảm ơn đền các cô chú phòng kế toán của công ty TNHH
Thương Mại và Dịch Vụ Tỉnh Lai Châu đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong
quá trình thực hiện đề tài này
Xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân luôn ủng hộ và quan tâm tới tôi về
vật chất lẫn tinh thần trong quá trình thực tập
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn tới tất cả mọi người
Trang 2
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa kế toán
vừa là công cụ quan trọng trong việc quản lý vốn tài sản và hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, vừa là nguồn cung cấp thông tin trung thực, hợp
lý giúp chủ doanh nghiệp đáng giá đúng thực trạng và hiệu quả của hoạt động
sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó ra các quyết định quản lý, các biện pháp kinh
tế tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có
nhiều biện pháp khác nhau để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn lưu động Trong
những doanh nghiệp muốn kinh doanh sản xuất muốn đạt được những năng suất
lao động có hiệu quả cao thì lao động góp và có một vai trò quan trọng cơ bản
trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chế độ chính sách của Nhà nước luôn
bảo vệ quyền lợi của người lao động, được biểu hiện cụ thể bằng luật lao động,
chế độ tiền lương, chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ Tiền lương có vai trò là tác
dụng đòn bẩy kinh tế tác dụng trực tiếp đến người lao động
Trong quá trình hội nhập kinh tế Thế giới, đòi hỏi kinh tế Việt Nam phải
vững mạnh luôn luôn nhạy bén, học hỏi và thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước
ngoài cũng như trong nước nhằm khai thác về thị trường lao động dồi dào Nước
ta có một thị trường lao động mà đối với các nước muốn đầu tư vào nước ta là
rất có lợi cho họ Vì họ sẽ được một đội ngũ công nhân khá là dồi dào dẫn đến
việc chi phí nhân công rẻ phù hợp với môi trường đầu tư của họ Do đó quyền
lợi của người lao động luôn được Nhà nước ta quan tâm tới quyền lợi của họ
nhằm đảm bảo cho họ được quyền công dân lao động một cách đầy đủ
Chi phí nhân công chiếm tỉ lệ tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất
xủa doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý
lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cầc chính
xác kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động, đồng thời tạo điều kiện
tăng năng suất lao động tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản
xuất và hạ giá thành sản phẩm
Trang 3Nhận thức được vai trò của kế toán đặc biệt là kế toán tiền lương Nên dẫn
tới việc em chọn đề tài và ngiên cứu “Kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại và Dịch Vụ tỉnh
Lai Châu”
1 Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ tỉnh Lai Châu áp dụng phương
pháp hạch toán kế toán của doanh nghiệp theo hình thức “Nhật ký chứng từ” cho
hệ thống sổ sách của công ty Theo hình thức này kế toán sử dụng các loại sổ:
Nhật ký chứng từ, bảng kê, Sổ kế toán chi tiết, Sổ tổng hợp chi tiết các tài
khoản, Sổ cái
Ngoài ra còn có các sổ kế toán khác là: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền lương
thanh toán lương, sổ tiền vay ngân hàng
Với hình thức “Nhật kí chứng từ” mà công ty áp dụng tại doanh nghiệp có
những ưu và nhược điểm như sau:
1.1 Ưu điểm: với hình thức này giúp cho giảm bớt đi được không gian
ghi chép và khắc phục được việc ghi trùng lập mà vẫn cung cấp thông tin kịp
thời thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu và phân công công tác kế
toán Vì vậy mà công cần phải phát huy hơn về việc áp dụng hình thức chứng từ
kế toán nay
1.2 Nhược điểm: Đây là loại hình thức chứng từ kế toán có mẫu số phức
tạp đòi hỏi các cán bộ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao và không
thuận lợi cho việc cơ giới hoá công tác kế toán
Với ưu điểm như trên thì doanh nghiệp đã tận dụng được những sổ sách
kế toán cần thiết cho hình thức kế toán này, đồn thời kế toán đã kịp đưa ra các
thông tin chính xác và kịp thời để dễ kiểm tra và đánh giá được kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ đội ngũ kế toán của doanh nghiệp có trình độ
chuyên môn cao luôn biết áp dụng và học hỏi được những hình thức kế toán, tài
chính mới nhất mà Nhà nước ta ban hành áp dụng cho doanh nghiệp Điều này
Trang 4làm cho hình thức kế toán hạch toán của doanh nghiệp luôn đổi mới và phát huy
hơn về tầm quan trọng trong việc theo dõi và quản lý quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp không lỗi thời
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là “kế toán tiền lương và các khoảng chích theo
lương” tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ tỉnh Lai Châu nằm tại phường
Đoàn Kết – TX Lai Châu – Tỉnh Lai Châu
Với chuyên đề “tiền lương và các khoảng trích theo lương” tại doanh
nghiệp được cung cấp với những số liệu chính xác và những thông tin đáng tin
cậy của doanh nghiệp được sử dụng mới nhất vào tháng 03 năm 2007 (Quý I)
của doanh nghiệp:“tiền lương và các khoảng trích theo lương đã phản ánh được
tình hình hoạt động cơ bản của doanh nghiệp trong tháng 03 năm 2007” Một
phần nào đó nó giúp ta hiểu được quá trình hoạt động và doanh thu về bán hàng
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYÊN ĐỀ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
1 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1 Lao động: là những hoạt động của con người sử dụng công cụ lao
động tác động nên các đối tượng sản xuất nhằm tạo ra những của cải vật chất
phục vụ cho lợi ích của con người
1.2 Vai trò về lao động
Trang 5Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài người, loài yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất Để quá trình tái sản
xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp nói
riêng, diễn ra thường xuyên và liên tục Người lao động phải có vật phẩm tiêu
dùng, để tái sản xuất sức lao động Vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở
các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao cho người lao động
được thể hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương Tiền lương là biểu hiện
bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà người lao động đã cống hiến
cho doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một bộ
phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã sáng
tạo ra Vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động làm sao có hiệu quả cao
nhất, để tiết kiệm chi phí tiền lương trong quá trình sản xuất ra sản phẩm Vị trí
của chi phí lao đọng sống trong quá trình sản xuất kinh doanh là một phần quan
trọng của công tác xây dựng và phát triển của một doanh nghiệp
Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì quản lý
lao động và tiền lương là một trong những nội dung quan trọng Nó giúp cho
doanh nghiệp hoàn thành định mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra của
doanh nghiệp
Tổ chức tốt hạch toán lao động của doanh nghiệpvà tiền lương, giúp cho
công tác quản lý lao động của doanh nghiệp được tốt hơn thúc đẩy người lao
động chấp hành tốt kỷ luật lao động, từ đố tăng năng suất lao động và cũng là cơ
sở để tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối lao động Tổ chức tốt hạch
toán lao động và tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt tiền lương, đảm bảo
việc trả lương và trợ cấp xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người
lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho
việc chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác
2 Phân loại lao động theo thời gian lao động
Trang 6Khái niệm về lương thời gian: Là trả cho người lao động theo thời gian
làm việc thực tế cùng với công việc, trình độ thành thạo của người lao động
* Sự khác nhau giữa lao động thường xuyên trong danh sách và lao động
tạm thời mang tính chất thời vụ :
+ Lao động thường xuyên trong danh sách: là đối tượng lao động có thời
gian lao động trong doanh nghiệp là nhiều và công việc đòi hỏi họ luôn có mặt
và đây là công việc quan trọng được lập đi lập lại nhiều lần trong sản xuất kinh
doanh Do đó đây là loại lao động có tên thường xuyên trong danh sách
+ Lao động tạm thời mang tính chất thời vụ là đối tượng lao động làm
theo lương thời gian và công việc của họ trong sản xuất chỉ mang tính chất là
tạm thời và không đòi hỏi sự lập đi lập lại trong quá trình sản xuất kinh doanh
* Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất
Khái niệm lương lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất là trả lương
cho người lao động dựa vào công việc sản xuất và trình độ sản xuất của người
lao động trong quá trình sản xuất
Sự khác nhau giữa lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản
xuất:
+ Lao động trực tiếp sản xuất là lao động theo quan hệ với quá trình sản
xuất trong qua trình sản xuất mà không thông qua một quá trình nào khác
+ Lao động gián tiếp sản xuất là lao động quan hệ với quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất này người lao động tham gia một cách gián tiếp là có
thể thông qua những quá trình khác vào sản xuất mà không trực tiếp tham gia
* Cách phân loại lao động theo chức năng của người lao động trong quá
trình SXKD
Khái niệm về lao động theo chức năng của người lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là đối tượng lao động được trả lương theo hình
thức và trình độ sản xuất, chức năng nhiệm vụ của người lao động trong quá
trình sản xuất kinh doanh
Trang 7Sự khác nhau giữa lao động thực hiện chức năng sản xuất, lao động thực
hiện chức năng bán hàng và lao động thực hiện chức năng quản lý
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất là đối tượng lao động có chức
năng nhiệm vụ là sản xuất và được trả lương theo cách tính lương là hệ số và
thời gian sản xuất sản phẩm trong quá trình sản xuất
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng là đối tượng lao động được trả
lương tính theo chức năng bán hàng là tuỳ thuộc vào hệ số lương hoặc được
khoán theo số lượng doanh thu bán hàng mà trả lương
+ Lao động theo chức năng quản lý là đối tượng lao động thực hiện nhiệm
vụ quản lý đối với từng công việc hoặc từng bộ phận được giao cho ( ví dụ như:
quản lý bộ phận bán hàng, quản lý bộ phận sản xuất…)
3 Ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động
Trong thời đại nền kinh tế thị trường hiện nay Đối với mỗi tổ chức doanh
nghiệp sản xuất đòi hỏi sự cạnh tranh cao Doanh nghiệp muốn đạt được điều
này thì chính doanh nghiệp phải có được mẫu mã sản phẩm phù hợp với nhu cầu
người tiêu dùng với các tiêu chí về thẩm mĩ, chất lượng và giá thành của sản
phẩm Khi những tiêu chí này được đặt nên hàng đầu thì sẽ thúc đảy trình độ
khoa học công nghệ máy móc sản xuất được nâng cao.Đội ngũ công nhân phải
có những trình độ sản xuất nhất định và đòi hỏi phải có những sáng tạo trong
những quá trình sản xuất Khi một tổ chức sản xuất kinh doanh cạnh tranh trên
thị trường không ngừng thúc đảy họ nâng cao công nghệ máy móc, áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, không những một doanh nghiệp
được đánh giá là có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ khi dựa trên trình độ của đọi
ngũ công nhân sản xuất giỏi với những máy móc áp dụng khoa học công nghệ
hiện đại, lúc này thì người công nhân đòi hỏi phải có được tay nghề kỹ thuật
cao Do đó thi đội ngũ quản lý công nhân lao động phải giỏi và quảnlý một cách
khoa học nhằm nâng cao được hiệu quả năng suất lao động
Công tác tổ chức quản lý lao động có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối
với mỗi doanh nghiệp đó là một đọi ngũ công nhân lao động được quản lý chặt
Trang 8chẽ, có ý thức về trách nhiệm và nghĩa vụ của mình thì họ sẽ có được tinh thần
lao động sáng tạo Từ đó sẽ thu đựoc những hiệu quả công việc tốt và khối
lượng sản phẩm ngày càng tăng lên Một công ty mạnh họ không phải được
đánh giá qua cơ sở hạ tầng mà có một nhân tố quan trọng cơ bản đó là đội ngũ
cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp đó Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc
tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên lao động mỗi doanh nghiệp
thì việc tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên lao động trong công
tác quản lý sẽ thể hiện được đội ngũ quản lý lao động của doanh nghiệp vừa có
trình độ và công tác tinh thần về sự hiểu biết trong quản lý là tốt Do đó công tác
quản lý lao động đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất là quan trọng nó thể hiện
được sức mạnh tập thể về tinh thần đoàn kết và chất lượng trình độ khoa học kỹ
thuật của cán bộ công nhân viên và khẳng định được đó là một doanh nghiệp
vững mạnh về mọi mặt
Mặt khác công tác tổ chức và quản lý lao động của doanh nghiệp còn có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với người lao động: Khi một người lao động được
đảm bảo an toàn về tinh thần cũng như về quyền tự chủ lao động luôn được đặt
lên hàng đầu Do vậy người lao động luôn đặc biệt được pháp luật Việt Nam bảo
vệ quyền công dân lao động do đó khi một doanh nghiệp đã kí kết hợp đồng
lao động với người lao động thì phải đảm bảo đầy đủ quyền công dân lao động
cho họ và phải có được những công tác quản lý giúp người lao đọng cảm thấy
yên tâm khi làm việc cả về vật chất lẫn tinh thần Vậy người lao động là những
người mà giúp cho công việc của cơ sở sản xuất kinh doanh được hoàn thành
đúng hay vượt chỉ tiêu Công tác quản lý và tổ chức lao động đóng vai trò quan
trọng đối với những người lao động vì người lao động có được bảo vệ và bảo
đảm về quyền hạn và quyền lợi hay không? có giúp họ cảm thấy thoải mái về
tinh thần và sức lực sẽ giúp họ có tinh thần thi đua sáng tạo trong sản xuất Họ
chính là động lực giúp công ty phát triển và khẳng định được tiềm năng của
mình trên thị trường cạnh tranh khốc liệt, nhất là sau khi nước ta gia nhập tổ
chức thương mại Thế Giới WTO
Trang 94 Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương, các khoản trích theo
lương
4.1 Các khái niệm
* Khái niệm về tiền lương:
Tiền lương là tiền biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh
nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà họ đã
cống hiến cho doanh nghiệp
Hạch toán tốt tiền lương và sử dụnglao động hợp lý là một trong những
biện pháp hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Trên thực tế thì các hình thức tiền lương áp dụng cho nhiều loại khác
nhau, tuỳ từng mức độ công việc mà người cán bộ được hưởng theo các mức
lương khác nhau.Người ta có thể chia hình thức tiền lương thành lương chính
hay lương phụ (Theo tính chất của lương)
+ Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực tế làm việc chính
+ Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực tế làm việc nhưng không làm những công việc chính như làm thêm giờ,
làm đêm hoặc làm trong điều kiện là môi trường độc hại nhưng được hưởng chế
đọ quy định (nghỉ phép, nghỉ lễ tết, chủ nhật, hội họp…)
Mặt khác tiền lương còn được phân ra cho từng đói tượng trả lương :
- Tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho công nhân viên trực tiếp sản
xuất ra sản phẩm
- Tiền lương chung là tiền lương trả cho công nhân viên quản lý phân vụ
sản xuất ở các phân xưởng
- Tiền lương quản lý là tiền lương trả cho các cán bộ công nhân viên ở
bộ phận quản lý
* Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương
Trang 10- Trích Bảo hiểm xã hội (BHXH) là khoản trích theo lương nhằm bảo vệ
và chăm sóc cho cán bộ công nhân viên lao động lúc ốm đau, bệnh tật, khai sản,
tai nạn lao động hoặc bệnh ngjhề nghiệp hưu trí mất sức lao động, trợ cấp về
chôn cất, tử cất cho gia đình công nhân viên có người bị chết
- Trích bảo hiểm y tế (BHYT) là khoản trích theo lương được hình thành
nhằm thanh toán các khoản chữa bệnh cho công nhân viên trong thời gian ốm
đau khai sản
- Trích kinh phí công đoàn (KPCĐ) là khoản trích theo lương được hình
thành nhằm phục vụ cho kinh phí công đoàn từ cấp trên đén cấp cơ sở
Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: là
nguồn quỹ được tính trước(trích trước) vào chi phí kinh doanh hoặc chi phí sản
xuất kinh doanh khi doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ phép đều thàng
trong năm
TH1: Hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
TH2: Hạch toán vào chi phí kinh doanh (được trích trước)
Số trích trước = tiền lương chính thực
tế Phải trả CNTTSX x tỉ lệ trích trước Trong đó:
Tỉ lệ
trích
trước
=
Σ tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch năm của CNSXTT
Σ tiền lương chính theo kế hoạch năm của CNSXTT
Lúc này kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 355: Chi phí phải trả
Trang 114.2 Ý nghĩa của tiền lương và quĩ tiền lương
* Quỹ tiền lương:
Khái niệm về quỹ tiền lương là nguồn quỹ được hình thành từ các khoản
trích theo lương nhằm để giải quyết các vấn đề về tiến lương phát sinh trong quá
trình lao động sản xuất của người lao động
Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán: Để thuận tiện cho công tác hạch
toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ tiền lương được chia làm hai loại là
tiền lương chính và tiền lương phụ:
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giam
thực tế làm công việc chính
- Tiền lương phụ là tiền lương trả công cho công nhân viên trong thời gian
không làm công việc chính nhưng vẫn được hưởng lương
* Ý nghĩa của tiền lương
Đối với loài người lao động sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở để tồn tại
và phát triển, con người đã biết tiến hành các hoạt động để sản xuất ra sản phẩm
tự nuôi sống mình Nếu ngừng hoạt động sẽ không có sự tồn tại và phát tiển của
con người Xã hội ngày càng phát triển đi lên, con người ngày càng tiếp thu
đựơc những tiến bộ của khoa học kỹ thuật Do đó của cải vật chất sản xuất ra
ngày càng nhiều và ngày một đáp ứng thoả mãn nhu cầu của con người, mục
đích của chính mình, để bù đắp những thù lao công sức mà người lao động bỏ
ra, được biểu hiện dưới hình thức là tiền lương, tiền công và tiền trợ cấp trong
những ngày người lao động nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh tật
Trang 12- 15% người sử dụng lao động phải nộp hay tính vào chi phí
- 5% người lao động phải nộp
*BHYT: Tính vào chi phí người lao động đóng một tỉ lệ trên tổng tiền
- 1% nộp Công Đoàn cấp trên
- 1% chi cho Công Đoàn hoạt đọng cơ sở
Chế độ quản lý và sử dụng các khoản tính trích theo tiền lương công nhân
viên; Theo quy định của Nhà nước BHXH – BHYT – KPCĐ được tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo tỉ lệ quy định là 19% trên tổng số lương
thực tế phải trả cho công nhân viên
Hàng tháng công ty chi trả tiền lương cho công nhân viên trong đó đã
được cộng cả phần trích lập các khoản theo lương Công ty trả lương cho công
nhân viên dựa trên các chứng từ sổ sách được kiểm tra hợp pháp theo chế độ trợ
cấp theo lương quy định
* Chế độ tiền thưởng quy định:
Thưởng có tính chất thường xuyên là hình thức thưởng cho cá nhân hay
tập thể trong quá trình sẩn xuất kinh doanh khi hoàn thành tốt công việc trước
thời hạn, tiết kiệm nghuyên vật liệu, tăng năng suất lao động, sáng tạo phát
minh ra những tiến bộ khoa học trong quá trình sản xuất …
Thưởng định kỳ (sơ kết, tổng kết) là hình thức thưởng khuyến khích cho
một cá nhân hay tập thể có những thành tích xuất sắc trong quá trình lao động
Trang 13sản xuất mà doanh nghiệp thực hiện sau những đợt tổng kết thi đua như cuối
tháng, quí hoặc năm …
5 Các hình thức tiền lương
5.1 Hình thức tiền lương: trả theo thời gian lao động
a Khái niệm về hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động
Hình thức trả lương theo thời gian lao động là trả cho người lao động theo
thời gian làm việc thực tế cùng với trình độ thành thạo của người lao động trong
từng thang lương lại chia thành các bậc lương khác nhau căn cứ vào trình độ
thành thạo của người lao động Mỗi bậc lương lại ứng với mức tiền lương nhất
định, lương thời gian được tính trên cơ sở bậc lương của người lao động hay
thời gian làm việc
b Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp tính lương
Mức lương
Mức lương tháng theo bậc x (1 + hệ số các loại phụ cấp)
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
Số ngày thực tế lĩnh vực trong tháng
Trang 14là tiền lương trả cho những người lao động làm việc tạm thời chưa được sắp xếp
vào trong bậc lương
Hình thức tiền lương thời gian có thưởng: dựa trên cách tính lương cho
các công nhân lao động làm các công việc phục vụ sản xuất trực tiếp hoặc gián
tiếp khi công việc hoàn thành tốt trước thời hạn
* Ưu và nhược của hình thức trả tiền lương theo thời gian
Về ưu điểm: Đây là hình thức có ưu điểm chấm công dựa trên bảng chấm
công có thể trả lương theo thời gian mà người lao động thực hiện từ đó để theo
dõi và kiểm tra so sánh
Về nhược điểm: Nó không hoàn toàn đánh giá được thực chất về trình độ
hay năng lực của người lao động
5.2 Hình thức trả lương trả lương theo sản phẩm
Khái niệm có hai hình thức trả lương theo sản phẩm:
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: là mức lương được trích theo đơn giá
cố định không phụ thuộc vào định mức số lượng sản phẩm hoàn thành
Trả lương cho sản phẩm có thưỏng có phạt hình thức này trả lương cho
sản phẩm trực tiếp kế hợp với thưởng nếu thành tích tiết kiệm vật tư nânag cao
năng suất lao động hay nâng cao chất lượng sản phẩm Nừu ngừơi lao động làm
lãng phí vật tư hay sản phẩm sản xuất ra sản phẩm kém chất lượng sẽ bị phạt
giảm lương
Trang 15Tiền lương sản phẩm có thưởng của mỗi công nhân =
Lương sản phẩm trực tiếp x
Lương vượt mức
Thưởng vượt định mức =
Tỷ lệ thưởng vượt định mức x
Số lượng sản phẩm vượt định mức x
Đơn giá tiền lương Hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc thường áp dụng cho những công việc lao động giản đơn có tính chất đột xuất như vận chuyển, bốc vác,… Mức lương được xác định theo từng khối lượng công việc cụ thể
Hình thức trả lương cho sản phẩm tập thể là trường hợp một số công nhân cùng làm chung một công việc nhưng khó xác định được kết quả lao động của từng cá nhân thường áp dụng phương pháp trả lương này
Tiền lương tập thể (nhóm) = Đơn giá lương x
Khối lượng công việc hoàn thành Phân phối tiền lương cho mỗi cá nhân trong nhóm thường được phân công theo cấp bậc trong thời gian làm việc của từng người:
Trình tự tính lương theo sản phẩm này xác định hệ tính lương
Hệ số so sánh
Tiền lương cấp bậc theo qui định
Tiền lương cấp bậc I Dùng hệ số quy đổi thời gian làm việc thực tế của mỗi công nhân hoàn thành thời gian làm việc theo quy đổi
x
Trang 16Thời gian lĩnh vực
qui đổi của mỗi
công nhân (Ti)
=
Thời gian lĩnh vực thực tế của mỗi công nhân
x
Hệ số so sánh khối lượng sản phẩm (công việc hoàn thành (Hi)
Mức lương một
giờ qui đổi =
Tiền lương của nhóm Tổng thời gian làm việc qui đổi (tổng Ti)
Tiền lương mỗi
công nhân (Ti) =
Mức lương 1 giờ
Thời gian lĩnh vực qui đổi của mỗi công nhân Hình thức khoán theo quỹ lương: Tiền lương đựơc quy định cho tùng bộ
phận căn cứ vào khối lượng công việc phải hoàn thành Việc tính lương cho
từng cá nhân trong tập thể đó căn cứ vào thời gian lam việc và cấp bậc kỹ thuật
của họ
Phương pháp này thường áp dụng cho bộ phận hành chính trong doanh
nghiệp
Hình thức tiền lương trả cho sản phẩm cuối cùng: là hình thức trả lương
cho công nhân sản xuất sau khi đã xác nhận về công việc đã hoàn thành dựa vào
sẩn phẩm cuối cùng hoàn thành
6 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tiền lương có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp kịp
thời chính xác và đầy đủ về số lượng, chất lượng, thời gian lao động và kết quả
lao động, tính toán đầy đủ chính xác đúng chế độ các khoản tiền lương, tiền
thưởng trợ cấp cho các cán bộ công nhân viên, phản ánh chính xác tình hình
thanh toán các khoản lương cho người lao động kiểm việc chấp hành các chính
Trang 17sách, chế độ tiền lương, tiền thưởng,tiền trợ cấp, tình hình sử dụng quỹ lương và
trợ cấp
Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện
đày đủ đúng chế độ việc ghi chép ban đầu về lao động tiền lương và các khoản
trích theo lương đúng chế độ, đúng phương pháp Tính toán phân bổ chính xác,
đúng đối tượng, các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào
chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, lập báo cáo kế toán và phân tích
tình hình sử dụng lao động quỹ lương và các khoản trích theo lương trong doanh
nghiệp Đó là những nhiệm vụ của một kế toán phải làm
7 Nội dung và phương pháp tính trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân trực tiếp sản xuất
Tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất được trích trước:
Đối với doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ đều các tháng trong năm
thì tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được trích trước (tính trước) vào
chi phí kinh doanh thì số trích trước sẽ được tính như sau:
Σ tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch năm của CNSXTT
Σ tiền lương chính theo kế hoạch năm của CNSXTT
Do đó kế toán sẽ hạch toán như sau:
Nợ TK 622: Chi phí NCTTSX
Có TK 335: Chi phí phải trả
8 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
8.1 Chứng từ lao động tiền lương
Trang 1909
Biên bản điều tra tai nạn lao
B- Biểu mẫu chứng từ kế toán
(Xem bảng chấm công trang bên)
Trang 20Mục đích:
Theo dõi ngày công làm việc thực thế, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ
BHXH… để có căn cứ tính trả lương, BHXH, trả thay lương cho từng người vf
quản lý lao động trong đơn vị
Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm…) phải lập bảng chấm công hàng
tháng
Cột A-B: ghi số thứ tự vf họ tên từng người trong bộ phận công tác
Cột C: Ghi bậc lương của từng người
Cột 1 31: ghi các ngày trong tháng từ 1 đến ngày cuối cùng của tháng
Cột 32: Ghi tổng số công hưởng lương sản phẩm của từng người trong
Cột 35: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hưởng các loại 100%
lương của từng người trong tháng
Cột 36: Ghi tổng số công nghỉ BHXH của từng người trong tháng
Hàng ngày tổ trưởng(ban, phòng, nhóm…) hoặc người được ủy quyền căn
cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong
ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo kí hiệu qui định
trong chứng từ
Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm
công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế
toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tỉnh lương và bảo hiểm xã hội, kế toán
tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày
công theo từng loại tương ứng để ghi vào cột 32, 33, 34, 35, 36
Trang 21Ngày công được quy định 8 giờ, khi tổng hợp quy thành ngày công nếu
còn giở lẻ thì ghi số lẻ bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa
Ví dụ: 12 công 4 giờ ghi 12,4
Bảng chấm công được lưu lại phòng (ban… ) kế toán cùng các chứng từ
liên quan
Phương pháp chấm công: Tùy thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất,
công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp
sau:
- Chấm công ngày: mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm
việc khác như hội, họp… thì mỗi ngày dùng một kí hiệu để chấm công trong đó
cần chú ý:
+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian khác nhau thì
chấm công theo ký hiệu của công việc chiếm nhiều thời gian nhất
Ví dụ: Người lao động A trong ngày họp 4 tiếng làm lương thời gian 2
giờ thì cả ngày làm đó chấm “N” hội họp
+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian bằng nhau thì
qui ước chấm công theo kí hiệu của công việc diễn ra trước
Ví dụ: Người lao động B sáng làm lương thời gian 4 giờ, sau đó mất điện
4 giờ thì cả ngày hôm đó chấm “+” làm lương thời gian
- Chấm công theo giờ: trong ngày người lao động làm bao nhiêu công
việc thì chấm công theo ccs ký hiệu đã qui định và ghi số giờ công việc thực
hiện công việc đó Bên canh kí hiệu tương ứng
Ví dụ: người lao động A: N4 +2
Chấm công nghỉ bù: nghỉ bù chỉ áp dụng trong những trường hợp làm
thêm giờ hưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm Do đó
khi người lao động nghỉ bù thì chấm “NB" và vẫn tính trả lương thời gian với
các loại chứng từ lao động tiền lương khác nhau thì đều có cách ghi riêng khác
Trang 22nhau nhưng tất cả những chứng từ đó là: Theo dõi tình hình sử dụng lao động và
các khoản thanh toán phụ cấp, trợ cấp, BHXH và tiền thưởng theo thời gian và
hiệu quả lao động Đồng thời cung cấp những tài liệu cần thiết cho công việc
hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, hạch toán thu nhập và một
số nội dunh khác có liên quan
Đối với mỗi chứng từ lao động tiền lương khác nhau thì có những mục
đích sử dụng khác nhau
- Bảng chấm công: theo dõi ngày công trực tiếp thực tế làm việc, nghỉ
việc, ngừng việc, BHXH, …Để có căn cứ tính trả lương, BHXH cho từng người
và quản lý lao động trong đơn vị
- Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ để căn cứ thanh toán tiền lương
phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao
động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống
kê về lao động tiền lương
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH(Mẫu số C03- NH): Xác nhận
số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, TNLĐ, nghỉ trông con ốm…của người
lao động, làm căn cứ tính trợ cấp BHXH trả thay lương theo chế độ quy định
- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH (Mẫu số C04- NH):
Xét duyệt và làm căn cứ thanh toán trợ cấp BHXH cho người lao động, lập báo
cáo chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, với cơ quan BHXH cấp trên
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số C05- LĐTL): Là chứng từ xác
nhận tiền thưởng cho từng người lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi
người lao động và ghi sổ kế toán
Bảng thanh toán tiền thưởng chủ yếu dùng trong các trường hợp thưởng
theo lương không dùng trong các trường hợp thưởng đột xuất, thưởng tiết kiệm
nguyên vật liệuv.v…
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số C06-
LĐTL): là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị
Trang 23hoặn cá nhân người lao động Làm cư sởđể lập bảng thanh toán tiền lương hoặc
tiền công cho người lao động
- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số C07- LĐTL): Là chứng từ xác nhận số
giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc, là cơ sở
để tính trả lương cho người lao động
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số C08- LĐTL): là bản ký kết giữa
ngườigiao khoán và nhận giao khoán về khối lượng công việc thời gian làm
việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó, đồng
thời là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán
- Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số C09- LĐTL): Nhằm xác định
một cách cc vụ tai nạn lao động xảy ra tại đơn vị để có chế độ bảo hiểm cho
người lao động một cách thoả đáng và có biện pháp bảo đảm an toàn lao động,
ngăn ngừa các vụ xảy ra tại đơn vị
9.2 tính lương và trợ cấp BHXH
* Tính lương và BHXH
- Bảng thanh toán tiền lương (Mã số 02 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mã số 05 – LĐTL)
- Bảng thanh toán BHXH căn cứ phiếu nghỉ hưởng BHXH (MS 03 - BH)
10 Kế toán tổng hợp tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT
10.1 Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Trong hạch toán tiền lương thì kế toán thường sử dụng những tài khoản
chủ yếu:
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 335: Chi phí phải trả (nếu có)
A Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
Trang 24Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán
các khoản phải trả công nhân viên về tiền lương, tiền công,và các khoản phải trả
khác thuộc về thu nhập của cán bộ công nhân viên
* Kết cấu của tài khoản 334:
+ Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, và các khoản đã trả ứng
cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên
- Các khoản giữ hộ công nhân viên
+ Bên Có:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng BHXH phải trả và các khoản khác
phải trả người lao động
+ Số dư Có: Các khoản còn phải trả cho người lao động
+ Số dư Nợ (nếu có): Số tiền đã cượt quá số tiền phải trảvề tiền lương,
tiền công, tiền thưởng các khoản khác cho công nhân viên
B.Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Nội dung: Phản ánh các khoản phải trả phải nộp khác cho cơ quan pháp
luật, cho cac tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ,
các khoản phải nộp chi cho cơ quan cấp trên và các khoản khấu trừ vào lương
của công nhân viên, phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm doanh thu nhận
trước trong kỳ kế toán
* Kết cấu của tài khoản 338:
+ Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá tài sản thừa vào các tài khoản liên quan, căn cứ vào
quýêt định xử lý
- BHXh phải trả cho người lao động
- KPCĐ chi tại đơn vị
Trang 25- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
- Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511
- Thuế duanh thu phải nộp tính trên doanh thu nhận trước
- Các khoản đã nộp đã trích khác
+Bên Có:
- Tài khoản thiếu chờ xử lý
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ (19%) vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Các khoản trích BHXH, BHUT, KPCĐ,trừ vào tiền lương vủa người lao
động (6%)
- BHXH, KPCĐ vượt chi đã được cấp bù
- Nhận tiền trả trước của khách hàng
- Các khoản phải trả khác
+ Số dư Có:
- Số tiền phải trả, phải nộp BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp cho
cơ quan quản lý hoặc sổ quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết
- Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết
- Doanh thu nhận trước hiện có cuối kỳ
+ Số dư Nợ:
- Phản ánh số dã trả đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp
- Số BHXH, KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan như:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 133: Thuế VAT được khấu trừ
TK 141: Tạm ứng
Trang 26TK138: Phải thu khác
TK 331: PHải trả cho người bán
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.2 Phương pháp kế toán các nhiệm vụ chủ yếu
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI
Trang 27TRÍCH THEO LƯƠNG
Chú thích:
(1): Trích lương nghỉ phép công nhân sản xuất trực tiếp thực tế phải trả
(2): Trích trước công nhân sản xuất trực tiếp
(3): Tính vào chi phí sản xuât kinh doanh
(4): Tiền thưởng
(5): Trợ cấp BHXH.
11 Trình tự hạch toán
(1) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toan tiền lương và các chứng từ
liên quan khác, kế toán tính số lương phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi
phí các bộ phận sử dụng lao động, kế toán ghi :
Nợ TK 641: Tiền lương củ nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Phải trả công nghiệp viên
(2) Trích BHXH, KPCĐ , BHYT theo tỉ lệ quy định trên tổng quỹ lương
phải trả vfo chi phí các bộ phận sử dụng lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Nợ TK 334
Có TK 338 (4) Tiền lương thi đua, thưởng đột xuất có ngjuoonf bù đắp riêng
Tiền lương công và các khoản
Công nhân sản xuất trực tiếp
(5)
Trang 28Nợ TK 431
Có TK 334 (5) Tính ra tiền BHXH phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 338
Có TK 334 (6) Xuất quỹ tiền mặt để thanh toán lương và các khoản khác cho công
nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 111
Trang 29PHẦN THỨ BA: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY
I Tên đơn vị và địa chỉ
1 Tên đơn vị:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỈNH LAI CHÂU
Địa chỉ:
Đặt tại: Phường Đoàn Kết- Thị Xã Lai Châu- Tỉnh Lai Châu
II đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của công ty tnhh thương
mại và dịch vụ tỉnh lai châu
Đặc điểm và tình hình phát tiển của công ty
Lai Châu là một tỉnh nằm ở phía Tây Bắc của Tổ Quốc có đường biên
giới giáp với nước bạn Trung Quốc Do đặc điểm là một tỉnh miền núi cho nên
địa hình rất phức tạp, giao thông vận tải đi lại gặp nhiều khó khăn và tốn kém
gây ảnh hưởng đến việc lưu thông hàng hoá Dân cư thì sống tập chung, thành
phần chủ yếu là ân tộc thiểu số Nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất với qui
mô nhỏ, sản xuất công nghiệp vẫn chưa thực sự phát triển do vậy đời sống của
nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu người còn thấp Bằng
sự cố gắng của mình cùng vớ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nhân dân các
dân tộc tỉnh Lai Châu đang phát huy mọi tiềm năng và thế mạnh của mình để
phát triển nền kinh tế Mạng lưới thương mại đã được phân bố rộng phắp các
huyện, các xã trong tỉnh Trong đó phải kể đến công ty TNHH Thương mại và
Dịch Vụ Tỉnh Lai Châu
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ tinh Lai Châu được thành lập từ
năm 1970 với tên gọi là “ Công ty Tổng Hợp Phong Thổ” đến năm 1993 do cơ
chế quản lý thực hiện theo cơ chế thị trường nên công ty đã đổi tên thành “Công
ty Thương Mại Phong Thổ” đến năm 2006 hiện nay đổi tên thành “ Công ty
TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tỉnh Lai Châu”
Trang 30Công ty có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam , có
con dấu riêng, độc lập về tài sản và có trụ sở cố định đăng kí với địa chỉ rõ ràng
“ Phường Đoàn Kết – Thị xã Lai Châu – Tỉnh Lai Châu”
Điều lệ của công ty phù hợp với qui định của luật doanh nghiệp và qui
định hiện hành của Nhà nước
2 Chức năng của Công ty
Do nằm trên địa bàn khá thuận lợi về mọi mặt nên công ty Thương Mại va
Dịch Vụ tỉnh Lai Châu tổ chức lưu chuyển hành hoá và kinh doanh những mặt
hàng nhỏ như: Công nghệ sẩn phẩm hàng tiêu dùng, kinh doanh khách sạn, …
Ngoài ra công ty còn phục vụ nhân dân mặt hàng chính sách như: muối I
ốt, dầu hoả, gạo, …
Trong thời gian qua công ty đã không ngừng phấn đấu kinh doanh, mở
rộng thị trường nâng coa hiệu quả kinh doanh ngày càng phát triển
3 Nhiệm vụ của công ty
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty
Nghiên cứu nhu cầu thị trường dự đoán khả năng tiêu dùng để xây dựng
và lựa chọn các phương án kinh doanh có hiệu quả
Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cơ sở vật chất của công ty nhằm đạt
được lợi nhuận nâng cao
Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước
Thực hiện đầy đủ các hợp đồng ký kết mua bán với các tổ chức, cá nhân
kinh tế khác
Chủ động điều tiết hoạt động kinh doanh và quản lý tốt các mục tiêu kế
hoạch dề ra nhằm thu đựơc lợi nhuận tối đa, tạo mọi việc làm ổn định cho người
lao động đóng góp vào ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn
mạnh
Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng điều lệ của công ty
Trang 31III ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY
CỦA CÔNG TY
Căn cứ vào tình hình thị trường, thực trạng về lao động và trình độ tổ
chức quản lý kinh doanh của công ty
Công ty đã thành lập 10 cửa hàng, 01 khách sạn, 01 kho công ty và hình
thành 06 tổ kinh doanh trực thuộc bán lẻ ngoầi ra còn có nhiều đỉêm bán lẻ của
công ty nằm ở các xã vùng sâu vùng xa
Công ty đã thực hiện cơ chế khoán 100% trong knh doanh nhằm phát huy
sự năng động sáng tạo và khắc phục tình trạng yếu về quản lý, thiếu về vốn kinh
doanh và giải quyết việc làm đối với các mậu dịch viên
Trang 321 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2 Chức trách, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chung cho toàn công ty Đồng thời
chỉ đạo mội mặt, lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp các bộ phận trong công ty thông
qua đó nắm bắt được những thông tin chính xác và hoạt độn kinh doanh của
công ty
- Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm mua bán hàng hoá và đưa
hàng hoá đi cơ sở và giúp việc cho Giám đốc khi đi công tác
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý cán bộ
nhân sự trong công ty và công tác tài chính khác
- Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán theo dõi hoạt động
toàn công ty, ghi chép, lập báo cáo báo biểu và chịu trách nhiệm hướng dẫn các
P Giám Đốc Giám Đốc
Trang 33kế toán ở các cơ sở trực thuộc hạch toán đúng theo chế độ hiện hành và là phòng
có vai trò trợ thủ đắc lực cho Giám đốc điều hành công ty
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng
năm, triển khai nhiệm vụ kế hoạch trong từng thời kỳ, kiểm điểm đánh giá việc
thực hiện kế hoạch đặt ra
- Các cửa hàng trực thuộc: Nhận hàng hoá từ công tyvà chịu trách nhiệm
bảo quản hàng hoá, lưu thông hàng hoá
3 Bộ máy kiện toàn của công ty
Sau khi đi vào hoạt động công ty đã kiện toàn bộ máy gồm: 28 người
Về trình độ:
- Đại học: 3/28 ngưòi chiếm 10,7%
- Cao đẳng: 5/28 ngừơi chiếm 17,9%
- Trung cấp: 8/28 người chiếm 28,6%
- Sơ cấp và đào tạo ngắn ngày: 12/28 người chiếm 42,8%
Về tổ chức đoàn thể:
- Chi bộ Đảng có 7 đảng viên
- Chi hội phụ nữ co 16 người
VI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 34a, Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
b, Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận và tưng người
- Kế tóan trưởng: Là người chỉ đạo và phụ trách công việc chung chịu
trách nhiệm về công tác kiểm tra lại báo biểu khi kế toán viên đã tính toán cân
đối sau đó tổng hợp cân đối kế toán
- Kế toán tổng hợp: là người có nhiệm vụ tổng hợp số liệu tổng hợp trong
kỳ, tính toán số liệu và bảng cân đối kế toán
- Kế toán ngân hàng: Chịu trách nhiệm theo dõi tài khoản tiền gửi, tiền
vay,… của công ty
- Kế toán thống kê và giá: Chịu trách nhiệm về giá cả hàng hoá và thống
kê các mặt hàng hiện có của công ty
- Thủ quỹ: Theo dõi việc thu chi tiền mặt, đối chiếu sổ sách, kí tên thanh
toán tiền cho khách
2 Các hình thức hạch toán
Hiện nay công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ tỉnh Lai Châu áp dụng
hình thức “Nhật ký chứng từ” cho hệ thống sổ sách của mình theo hình thức này
kế toán sử dụng các loại sổ:
- Nhật kí chứng từ
- Bảng kê
- Sổ kế toán chi tiết
- Sổ tổng hợp chi tiết các tài khoản
Thủ quỹ
Trang 35- Sổ cái
Ngoài ra còn có các sổ: sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền lương thanh toàn lương,
sổ tiền vay ngân hàng
* Trình tự hạch toán theo hình thức “Nhật ký chứng từ”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
3 Phương pháp tính thuế GTGT (Giá trị gia tăng)
Công ty TNHH thương mại và Dịch vụ tỉnh Lai Châu tính thuế theo
phương pháp khấu trừ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2005-2006:
Đơn vị tính: (đồng)
Chứng từ gốc v các bảng phân bổ
Nhật ký Chứng từ
Thẻ v sổ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng kê
Sổ cái TK 641;
642; 334; 338
Báo cáo t i chính
Trang 36Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tổng doanh thu của công ty có xu
hướng tăng lên trong hai năm qua, cụ thể là:
Doanh thu của doanh thu năm 2006 so với năm 2004 tăng 62,76%
tương ứng với 2.285.756.852 đồng
Doanh thu vủa công ty tăng là do năm 2006 công ty đã tìm kiếm
những mặt hàng và mở rộng thị trường để đáp ứng được những thị hiếu
của khách hàng ngày càng tăng lên - Nhu cầu của người tiêu dùng đòi hỏi
ngày càng nhiều và do đó công ty đã nắm bắt được điểm này tận dụng
nhằm thúc đẩy quá trình phát triển Doanh thu của Công ty tăng nhưng
tổng chi phí của công ty cũng tăng theo và mức tăng của công ty cụ thể là:
Tổng chi phí của năm 2006 tăng so với năm 2005 là 62,60% tương ứng với
2.233.725.650 đồng Doanh thu tăng, do đó thu nhập bình quân đầu người
cũng tăng cụ thể thu nhập bình quân/người/tháng của năm 2005 là
1.200.000 đồng, đến năm 2006 là 1.450.000đồng/người/tháng, làm cho
Trang 38Kế toán thanh toán lương (đơn vị: nường 50)
Mục đích: Theo dõi tình hình bán hàng của đơn vị hàng tháng để kế
toán có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của đơn vị cơ sở và cuối
tháng có thể tổng hợp được doanh thu từ đó có cơ sở trả lương cho công
nhân viên một cách chính xác được dựa trên các bản như bảng chấm công,
hóa đơn bán hàng…
* Kết cấu và phương pháp ghi:
- Cột thứ tự: được đánh số 01, 02… theo thứ tự và tương ứng với các
mục cần diễn giải trong bảng
- Cột diễn giải: ghi nội dung cần được theo dõi hàng tháng về các
mặt hàng chính để tính doanh thu
- Cột doanh số: ghi giá trị tương ứng với các mặt hàng gồm cả doanh
số có thuế và các dịch vụ khác
Ví dụ: Doanh số của mặt hàng muối là 16.560.000VNĐ
Cột giá vốn: là giá trị được ghi chưa có thuế và các loại dịch vụ khác
sau khi trừ đi các loại dịch vụ khác sau khi trừ đi các chi phí khác có liên
- Cột lượng: là lượng hàng thực tế tiêu thụ trong tháng
Ví dụ: Mặt hàng muối của đơn vị Mường So tiêu thụ trong tháng 3
năm 2007 là 18.400kg
Trang 39- Cột tỉ lệ: là tỉ lệ % của mặt hàng được tiêu thụ từ đó có thể tính
được tiền lương thực hiện của mỗi nhân viên
Ví dụ: đối với mặt hàng đầu là 2,62%
- Cột thực hiện: là cột được ghi giá trị sau khi lấy doanh số không
thuế nhân với tỉ lệ tương ứng
Ví dụ: dầu;
369.309 = (15.505.360 : 110) x 2,62
Muối:
920.000 = 18.400 x 50đ/kg
- Cột tiền lương gián tiếp được tính :
Tiền lương gián tiếp = tổng tiền lương thực hiện x 15%
- Cột tiền lương trực tiếp: tiền lương thực hiện trừ đi tiền lương gián
tiếp
Qua bảng này cho thấy quan hệ giữa tiền lương thực hiện càng
cao thì tiền lương gián tiếp (tiền thưởng) của nhân viên càng cao Đây cũng
là một hình thức trả lương làm cho hoạt động bán hàng được diễn ra với
tính cạnh tranh cao giữa các nhân viên và có thể làm tăng số lượng sản
phẩm tiêu thụ đồng thời làm tăng doanh thu của doanh thu của công ty
Ta có: bảng tổng hợp lương của công ty
(xem bảng trang bên)