Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trang trí bề mặt Trung Văn
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Nước ta chuyển đổi từ cơ cấu cũ - cơ chế kế hoạch tập trung sang cơ chế
thị trường có sự quản lý điều hành của Nhà nước Trong thời kì mở cửa này nền
kinh tế nhiều thành phần đang phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển phải tìm mọi cách để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
của doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm mọi cách để tăng khả năng
cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
Một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường là giá cả, có nghĩa là cùng một sản phẩm chất lượng như
nhau, mẫu mã phù hợp với thị hiếu của khách hàng, những sản phẩm của doanh
nghiệp nào có giá bán hạ thì sẽ tiêu thụ được nhiều hơn, sức cạnh tranh sẽ lớn
hơn Như vậy để có thể chiến thắng sự cạnh tranh thì doanh nghiệp phải hạ thấp
giá sản phẩm Nhưng giá bán phải dựa vào cơ sở của giá thành của sản phẩm để
quyết định
Bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch các giá trị, các yếu tố
chi phí vào những sản phẩm đã hoàn thành Do đó tiết kiệm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm đối với bất kì một doanh nghiệp nào cũng có ý nghĩa kinh tế đặc
biệt quan trọng Nó nhằm mục đích tiêu thụ lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Để tiết kiệm chi phí một cách hợp lí, một trong những vấn đề quan trọng
đó là tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm sản xuất ra một cách chính xác, kịp thời đúng đối tượng, đúng chế độ qui
định và đúng với việc tăng cường và cải thiện công tác quản lí chi phí sản xuất,
giá thành nói riêng và công tác quản lí doanh nghiệp nói chung
Công ty Trang trí bề mạt Trung Văn là một đơn vị sản xuất - kinh doanh
tổng hợp , vừa sản xuất vừa kinh doanh thương mại Trong điều kiện đổi mới
công tác kế toán tài khoản kế toán thống nhất một cách phù hợp Tuy nhiên
trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn
còn một số tồn tại cần hoàn thiện thêm
Trong thời gian thực tập tại Công ty Trang trí bề mặt Trung Văn, nhờ có
sự hướng dẫn tận tìnhcủa thầy cô giáo, sự giúp đỡ tần tình của Ban lãnh đạo
Công ty và các cô chú ở phòng kế toán cùng sự cố gắng của bản thân tôi đã tìm
Trang 2hiểu nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đồ gỗ ở các phân xưởng của Công ty Tuy nhiên vì thời gian thực tập
ngắn, trình độ hạn chế và kinh nghiệm có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi
những tồn tại và thiếu sót nhất định Rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính (ngoài phần mở đầu và kết
luận)
Ph ần I : Những vấn đề lí luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Ph ần II : Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm đồ gỗ ở Công ty
Ph ần III : Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện tốt công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồ gỗ ở Công ty
Trang trí bề mặt Trung Văn
Trang 3PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT I/- CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1/ Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất :
1.1 Khái ni ệm chi phí sản xuất kinh doanh :
Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của
cải vật chất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Ngoài các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm còn tiến hành các hoạt
động khác như thực hiện, cung cấp một số loại lao vụ, dịch vụ hoạt động đầu tư
tài chính Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
thường xuyên phải bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tượng có lao động, tư
liệu lao động, lao động của con người, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi
phí bằng tiền khác, các chi phí mà doanh nghiệp sản xuất chi ra có thể trong suốt
quá trình kinh doanh Để có thể biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra
từng kì hoạt động là bao nhiêu, nhằm tính toán các chỉ tiêu kế toán giá thành,
phục vụ yêu cầu quản lí, mọi chi phí ra cuối cùng đều được biểu hiện bằng
thước đo tiền tệ và gọi là chi phí sản xuất kinh doanh
Như vậy tại các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất kinh doanh là
toàn bộ chi phí về lao động và lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định để biểu hiện bằng tiền
tệ
1.2 Phân lo ại chi phí sản xuất kinh doanh :
Chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều lọai
*Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung chính, tính chất kinh
tế của chi phí
Theo tiêu thức phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của
các chi phí này giống nhau, xếp vào một yếu tố không phân biệt chi phí phát
sinh ở đâu Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố :
Trang 4+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỉ trọng trong từng loại chi phí mà
doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, phục vụ cho yêu cầu thông tin
và quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản
xuất kì sau
*Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất bao gồm
nhiều lĩnh vực khác nhau, do vậy căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất chế tạo
sản phẩm gồm :
+ Chi phí trực tiếp : Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp
+ Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung)
-Chi phí bán hàng
-Chi phí hoạt động khác
-Chi phí quản lí doanh nghiệp
Cách phân loại này có tác dụng xác định số sản phẩm đã chi trực tiếp và
gián tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và xác định kết quả hoạt
động của doanh nghiệp Theo cách phân loại này thì các chi phí sản xuất, chế tạo
sản phẩm sẽ là chi phí cấu thành trong giá thành của sản phẩm theo các khoản
mục giá thành qui định Đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp vào sản xuất chung
Ngoài 2 cách phân loại trực tiếp trên, phục vụ trực tiếp cho công tác kế
toán và công tác quản lí chi phí sản xuất còn có thể được phân loại theo các tiêu
chuẩn khác như căn cứ vào quan hệ giữa chi phí sản xuất khối lượng sản phẩm,
Trang 5lao vụ hoàn thành chia ra thành chi phí cố định và chi phí thay đổi hay căn cứ
vào phương pháp hạch toán, tập hợp chi phí chia thành chi phí hạch toán trực
tiếp và chi phí phân bố gián tiếp
2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất :
2.1 Khái ni ệm giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho
một khối lượng sản phẩm nhất định đã hoàn thành
2.2 Các lo ại giá thành sản phẩm :
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm được
chia thành 3 loại : Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
-Giá thành kế hoạch : là giá thành được tính toán ra trên cơ sở sản lượng
kế hoạch và chi phí sản xuất tính theo kế hoạch
Tác dụng : Việc xây dựng giá thành kế hạch là xây dựng mục tiêu phấn
đấu của doanh nghiệp nhằm phấn đấu tiết kiệm chi phí và giá thành sản phẩm
-Giá thành định mức : là giá thành tính toán dựa trên cơ sở định mức kinh
tế kĩ thuật hiện hành
Giá thành định mức là căn cứ để xác định kết quả tiết kiệm hay lãng phí
đối với từng loại chi phí sản xuất trong từng thời kì nhất định Giá thành định
mức không thể thiếu được với đơn vị tính giá theo định mức
-Giá thành thực tế : là giá thành được tính toán ra trê cơ sở sản lượng thực
tế và chi phí sản xuất thực tế chi ra trong từng thời kì
Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kĩ thuật giá thành phản ánh kết quả
phấn đấu của doanah nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế
- tổ chức - kĩ thuật thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm là cơ sở xác định kế
toán hợp đồng sản xuất của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập
của doanh nghiệp
3 Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của một quá
trình sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau : giống nhau về chất vì đều là
những hao phí kinh tế về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp
Trang 6chi ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Tuy vậy giữa chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm lại không giống nhau về lượng, Cụ thể là :
+ Được hình thành từ một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kì tính
cho số lượng sản phẩm hoàn thành Ngoài ra còn một phần chi phí của kì trước
+ Bao gồm những chi phí chưa chi nhưng được đưa vào giá thành như chi
phí phải trả
+ Giá thành luôn gắn liền với một loại sản phẩm, công việc lao vụ nhất
định
4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Trong công tác quản lí doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà doanh nghiệp quan
tâm vì chúng gắn bó với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua số
liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung
cấp các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp biết được chi phí sản xuất và giá
thành thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm cũng như toàn bộ kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện các định mức dự toán chi phí, tình hình sử dụng vật tư lao động,
tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí Từ đó mà đề ra các biện pháp hữu
hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Đề ra các
quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị
doanh nghiệp
Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần mình tính chính xác
Trang 7của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm chính xác, lượng giá trị các yếu tố đã được chuyển
dịch vào sản phẩm đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu cấp bách
trong điều kiện nền kinh tế thị trường Để đáp ứng được các yêu cầu về quản lí
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau :
+ Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối
tượng tính giá thành sản phẩm
+ Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã
xác định và phương pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp
+ Xác định chính xác về sản phẩm làm dở cuối kì
+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối
tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành hợp lí
+ Thực hiện phân tích tình hình định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đề xuất cho
lãnh đạo doanh nghiệp và các quyết định thích hợp trước mắt cũng như lâu dài
đối với sự nghiệp phát triển của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
II NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT :
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản
xuất cần được tập hợp theo đó
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
sản xuất cần phải dựa trên các căn cứ cơ bản sau đây :
+ Đặc điểm sản xuất tổ chức của doanh nghiệp
+ Qui trình công nghệ kĩ thuật sản xuất sản phẩm
+ Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
+ Yêu cầu và trình độ quản lí của doanh nghiệp
Trang 8Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các
doanh nghiệp sản xuất có thể là :
+ Từng phân xưởng, bộ phận tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
+ Từng sản phẩm, từng đơn hàng, hạng mục công trình
+ Từng nhóm sản phẩm
+ Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm
2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
2.1 Tài kho ản sử dụng :
Sử dụng các tài khoản : 621, 622, 627, 154
*Tài khoản 621 : “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
dùng cho sản xuất , chế tạo sản phẩm phát sinh trong kì, cuối kì kết chuyển sang
tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Tài khoản 621 có thể được mở chik tiết theo từng đối tượng tính giá
thành
Nộ dung kết cấu TK621 :
Nợ tài khoản 621 Có
Phản ánh giá thực tế của nguyên vật
liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
sản phẩm
Giá thực tế của nguyên vật liệu, sử dụng không hết lại nhập kho
C2 : không có số dư
* Tài khoản 222 : “Chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí của công nhân
sản xuất trực tiếp và tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao
gồm các khoản phụ cấp phải trả khác của công nhân sản xuất, BHXH, BHYT,
KPCĐ)
Trang 9*Tài khoản 627 : “Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản này dùng để tập hợp các chi phí liên quan đến việc phục vụ,
quản lí sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản
xuất
Tài khoản 627 được mở chi tiết cho từng đối tượng, từng loại hoạt động,
từng loại phân xưởng, bộ phận
Nội dung kết cấu tài khoản 627 :
*Tài khoản 627 được mở thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi phản ánh
riêng từng nội dung chi phí
-TK6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng gồm tiền lương, phụ cấp lương
trả cho nhân viên quản lí, phục vụ và các khoản trích theo lương
-TK 6272 : chi phí vật liệu, nhiên liệu để sửa chữa TSCĐ trong phạm vi
phân xưởng
TK 6273 : chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất kể cả phần dùng trực tiếp cho
sản xuất và dùng cho quản lí phục vụ sản xuất
Trang 10-TK 6274 : Chi phí khâu hao TSCĐ, khấu hao toàn bộ TSCĐ trong phân
xưởng sản xuất kể cả trực tiếp và gián tiếp
-TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại
-TK 6278 : Chi phí khác bằng tiền :
*Tài khoản 154 : “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Tài khoản 154 được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kì
liên quan để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kì liên quan đến sản xuất, chế
tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Ngoài ra TK154 được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong
kì liên quan đến hợp đồng sản xuất kinh doanh phục vụ, thuê ngoài, gia công tự
chế Đối với doanh nghiệp, kế toán hàng tiêu thụ tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kì thì TK 154 ch dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang đầu kì và cuối kì TK154 được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất (theo địa điểm phát sinh nhóm, loại sản phẩm, theo từng
2.2 Ph ương pháp kế toán tập hợp chi phí :
2.2.1 Ph ương pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 11Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế
tạo sản phẩm Trong trường hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp,
gia công thêm thành sản phẩm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng được hạch
topán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
được căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thành thực tế vật liệu trực
tiếp xuất dùng và căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã được xác
định để tập hợp
Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp có liên quan tới nhiều đối tượng khác
nhau Để phân bổ cho các đối tượng cần phải xác định, lựa chọn tiêu thức phân
bổ hợp lí Tiêu thức phân bổ hợp lí là tiêu thức phải đảm bảo được mố quan hệ tỉ
lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ các đối tượng
Trình tự phân bổ như sau :
Tin
cH
Trong đó : ∑ c : Tổng chi phí cần phân bổ
Ti : Tiêu thức phân bổ thuộc đối tượng i
+ Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = Ti x H Trong đó :
Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i
Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí NVL trực tiếp hoặc là toàn
bộ chi phí trực tiếp, cũng có thể là trọng lượng, khối lượng sản phẩm
Trang 12Cho sản xuất chế tạo sản phẩm Quá trình sản
xuất
Tổng hợp chi phí sản xuất
Trình tự kế toán
Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kì
Cho từng đối tượng ghi :
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
Có TK 152, 153 (chi tiết liên quan)
2.2.2 Ph ương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản lương trợ cấp, phụ cấp,
bảo hiểm xã hội, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm, công việc lao động
Chi phí nhân công trực tiếp thường có liên quan trực tiếp tới từng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất cho nên thường áp dụng phương pháp ghi trực
tiếp Nếu trường hợp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì
phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp dựa trê những tiêu chuẩn phân bố
hợp lí như : tiền công hay giờ công thực tế
*Trình tự hạch toán (nhân công)
TK334,335,338 TK 622 TK 154
Các khoản phải trả KC vào TK tổng hợp
Công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí sản xuất
*Trình tự kế toán :
-Toàn bộ số tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động trực
tiếp sản xuất, kế toán ghi :
Nợ TK 622 (ghi chi tiết liên quan)
Có TK 334 : Ghi tiền lương phải trả
Trang 13Có TK 338 : Ghi số trích BHXH,BHYT, KPCĐ
Có TK 335 : Trích trước tiền lương nghỉ phép
-Chối kì kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp và các đối tượng liên
quan
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 622 (chi tiết liên quan)
2.2.3- K ế toán tập hợp phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh phụ :
Trong các doanh nghiệp sản xuất, ngoài các phân xưởng, bộ phận sản xuất
kinh doanh phụ nhằm phục vụ cung cấp lao vụ cho sản xuất kinh doanh chính
hạơc tận dụng năng lực sản xuất để sản xuất những mặt hàng sản phẩm phụ để
tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động
Mọi chi phí sản xuất kinh doanh phụ khi phát sinh cũng được hạch toán
vào các TK 621, 622, 627 (chi tiết cho từng phân xưởng bộ phận sản xuất kinh
doanh phụ) Cuối kì sẽ kết chuyển sang TK 154 Chi tiết hoạt động sản xuất kinh
doanh phụ thưo từng phân xưởng bộ phận để tính giá thành sản phẩm, lao vụ sản
xuất kinh doanh phụ
Trang 14Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK 334,338
Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh :
Nợ TK 627 (chi tiết liên quan)
Có TK liên quan : 334, 338, 152, 153, 214
Cuối kì kết chuyển các chi phí phụ vào các đối tượng tập hợp chi phí để
tính giá thành sản phẩm, lao vụ sản xuất KD phụ :
Nợ TK 154 : Chi tiết SXKD phụ, đối tượng liên quan
Có TK 621, 622, 627
Với các chi phí đã tập hợp được, kế toán tính ra giá thành sản phẩm lao vụ
sản xuất kinh doanh phụ phục vụ cho SXKD chính và các nhu cầu khác
Giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ SXKD phụ được tính như sau :
(của từng phân xưởng bộ phận)
Tổng giá thành
thực tế =
Giá trị sản phẩm lao động đầu kì +
Chi phí sản xuất trong kỳ -
Giá trị SPL cuối kì
2.2.4 Ph ương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan trực tiếp đến phục vụ,
quản lí sản xuất trong phạm vi
Các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất Các chi phí sản xuất chung
thường được hạch toán chi tiết riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí : phân
Trang 15đội, bộ phận, tổ đội sản xuất, sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tượng
chịu chi phí có liên quan theo tiêu thức phân bố hợp lí như định mức chi phí sản
xuất chung, chi phí trực tiếp, chi phí nhân công
*Phương pháp kế toán :
+ Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế
Nợ TK 627 (chi tiết và TK cấp 2 có liên quan)
Có TK 334, 338 : Chi phí nhân viên
Có TK 152, 153, 142 : Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ
Có TK 214 : Chi phí khấu hao TSCĐ.ư
Có TK 111, 112, 331, 335 : chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác
+ Phản ánh số ghi giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK112, 111, 138
Có TK 627
+ Cuối kì kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
+ Trong XDCB các tiêu thức được kế toán dùng để phân bổ CPSX chung
là phân bổ theo giờ làm việc của công nhân sản xuất, theo tiền lương của công
2.3.T ổng hợp chi phí sản xuất của từng doanh nghiệp :
Cuối kì kế toán căn cứ vào số kết chuyển, phân bổ cho các đối tượng tập
hợp chi phí của chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SX
chung , kế toán ghi :
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
Trang 16Có TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK 627 (chi tiết liên quan)
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
phương pháp kê khai thường xuyên
TK154
TK 152,153 TK 621 xxxx TK 152, 153
CPNVL trực tiếp K/c phân phố Nhập kho VL tự chế
CPNVL trực tiếp Gia công phế liệu thu hồi TK334,338 TK622
CPNC trực tiếp K/c phân bổ CPNC
Trực tiếp
TK 55 T K632
TK 627 Giá thành thực tế sản phẩm Xuất kho
CP nhân viên K/c phân bổ
Hoàn thành nhập kho
Tiêu dùng CPSX chung
CP vật liệu, vật dụng
TK214
CP khấu hao TSCĐ Giá thành thực tế sản phẩm
Hoàn thành ban ngày
TK 111,112,331,142
Chi phí dịch vụ mua ngoai bằng
Tiền khác
xxxxxx
3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì
Trang 17Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kì được
áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có qui mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại
hoạt động
Sự khác biệt cơ bản giữa kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương
pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kì thể hiện ở các điểm
-Việc xác định chi phí NVL xuất dùng trên tài khoản tổng hợp theo
phương pháp kiểm kê định kì không phải căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các
chứng từ xuất kho, mà lại căn cứ vào quá giá trị NVL tồn đầu kì, giá vật liệu
trong kì và kết quả kiểm kê cuối cùng để tính toán như sau :
kì
+
Giá thực tế NVL nhập trong kì
-
Giá thực tế NVL tồn cuối kì
Việc xác định giá thực tế NVL xuất dụng cho các nhu cầu : sản xuất chế
tạo sản phẩm, phục vụ quản lí sản xuất, phục vụ bán hàng hay quản lí doanh
nghiệp phải căn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết mới bóc tác riêng cho từng
đối tượng được
Để kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kì kế
toán sử dụng TK631 “giá thành sản xuất” với kết cấu như sau :
Bên nợ : + Kết chuyển giá trị sản phẩm LĐ đầu kì
Trang 18Việc tập hợp chi phí sản xuất vào TK 631 theo các khoản chi phí qui định
để phục vụ cho việc tính giá thành SP được kế toán như sau :
-Đầu kì tiến hành kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở đầu kì
Nợ TK 631
Có TK 154
-Cuối kì căn cứ vào số chi phí sản xuất đã tập hợp được trên các tài khoản
chi phí TK 631
+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp ghi :
Nợ TK 631 (chi tiết liên quan)
Có TK 621
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 631 (chi tiết liên quan)
Có TK 622
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 631 (chi tiết liên quan)
Có TK 627
+ Cuối kì kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 631
4 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kì :
*Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm làm dở :
Trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm làm dở (SPLD) cuối kì là
những sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất, chế tạo, đang nằm trong dây
truyền quá trình sản xuất, chế tạo, đang nằm trong dây truyền qui trình công
nghệ sản xuất chưa đến kì thu hoạch, chưa hoàn thành
Trang 19Để xác định được giá thành sản phẩm chính xác, một trong những điều
kiện quan trọng là phải đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kì, tức là xác
định số chi phí sản xuất cho sản phẩm làm dở cuối kì phải chịu
*Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở
Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh, tỉ trọng,
mức độ và thời gian của các chi phí vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và
yêu cầu trình độ quản lí của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp đánh giá
sản phẩm cuối kì cho phù hợp
4.2 Đánh giá SPLD cuối kì theo chi phí sản phẩm làm dở cuối kì là phần
chi phí NVL tr ực tiếp :
Theo phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kì, phần chi phí
NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính trực tiếp còn các chi phí khác tính cả cho
sản phẩm hoàn thành Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp
sản xuất, nếu chi phí về NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính chiếm tỉ trọng
lớn, vì vậy khối lượng tính toán ít mà vẫn đảm bảo được mức chính xác cao
Trường hợp doanh nghiệp chỉ tính cho SPLD cuối kì phần chi phí NVL
chính thì cần tổ chức hạch toán chi tiết khoản mục NVL trực tiếp thành chi phí
4.2 Đánh giá SPLD cuối kì theo phương pháp sản lượng sản phẩm hoàn
thành t ương đương :
Theo phương pháp này SPLLD cuối kì phải chịu toàn bộ chi phí sản xuất
trong kì theo mức độ hoàn thành Do vậy khi kiểm kê SPLD phải xác định
không chỉ khối lượng mà cả mức độ hoàn thành của chúng Trên cơ sở đó qui
đổi SPLD cuối kì ra số sản phẩm hoàn thành tương đương, để tính toán xác định
chi phí cho sản phẩm làm dở
Cách tính :
Trang 20-Các chi phí khác bó dần theo mức độ biên chế, sản xuất sản phẩm
(CPNC trực tiếp và CPSX chung) sẽ tính cho SPLD cuối kì theo mức độ hoàn
Sản phẩm hoàn thành +
Sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp này có ưu điểm là độ chính xác cao nhưng khối lượng tính
toán nhiều, do vậy thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí về nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất
4.3 Đánh giá SPLD cuối kì theo chi phí sản xuất định mực
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất thực
hiện việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương
pháp định mức Theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng SPLD và chi phí
sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng, giai đoạn để
tính giá trị SPLD mỗi kì
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà có thể chỉ tính theo định mức chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho toàn bộ các khoản mục chi phí Để đảm bảo
mức độ chính xác cao hơn thì cần phải xác định được mức độ hoàn thành SPLD
cuối kì theo chi phí sản xuất định mức nhưng có tính đến mức độ hoàn thành
Trang 21III ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
1 Đối tượng tính giá thành, kì tính giá thành
1.1 Đối tượng tính già thành :
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tính
giá thành sản phẩm Trong doanh nghiệp sản xuất đối tượng tính giá thành là kết
quả sản xuất thu được những sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành Việc
xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức
sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ kĩ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính
chất sản phẩm, yêu cầu, trình độ hạch toán kinh tế và quản lí của doanh nghiệp
Trong các DNSX tuy vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá
Kì tính giá thành là thời kì mà các bộ phận kế toán cần phải tính giá thành
cho các đối tượng tính giá thành
Việc xác định lấy kì tính giá thành một cách đúng đắn, thích hợp giúp kế
toán tổ chức tính giá thành một cách khoa học, hợp lí nhằm cung cấp kịp thời số
liệu về giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp Việc xác định kì tính giá thành
phải dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kì sản xuất của sản phẩm và tính
chất sản phẩm
Kì tính giá thành có thể là
-Hàng tháng và hàng quí
-Chu kì sản xuất
Trang 222 Các phương pháp giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Nhà nước qui định thống nhất cho các cơ sở doanh nghiệp ở khoản mục
tính giá thành là :
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
-Chi phí nhân công trực tiếp
Số liệu, kết quả tính toán giá thành sản phẩm phải được phản ánh trên các
bảng, biểu tính giá thành thể hiện được nội dụng, phương pháp tính giá thành mà
Doanh nghiệp áp dụng Tuỳ theo đặc điểm qui trình công nghệ tính chất sản xuất
mà vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp Các phương pháp tính giá
thành được áp dụng trong DNSX
2.1 Ph ương pháp tính giá thành giản đơn :
-Phương pháp vận dụng với các doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản
xuất giản đơn, khép kín từ khi đưa NVL vào cho tới khi hoàn thành sản phẩm,
mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn, kì tính giá thành
phù hợp với kì báo cáo như các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khai
thác, các doanh nghiệp điện nước
-Đối tượng tập hợp chi phí sản phẩm
-Đối tượng tính giá thành : là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng
ở qui trình công nghệ
-Đối với qui trình công nghệ này không có hại hoặc ít sản phẩm làm dở
Nội dung : Theo phương pháp này đánh giá sản phẩm được tính bằng căn
cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được (bảng đối tượng tập hợp chi
phí) trong kì và giá trị SPLD đầu kì, cuối kì để tính ra giá thành sản phẩm theo
công thắc sau :
Tổng giá trị
sản phẩm = SPLDđầu kì + CPSXtrong kì - SXLDcuối kì
Trang 23Giá thành đơn
Tổng giá thành Khối lượng sản phẩm hoàn
thành
2.2 Ph ương pháp tính giá thành phân bước :
-Đối tượng tập hợp các chi phí sản xuất : thường là từng giai đoạn chế
biến Thông thường mỗi giai đoạn chế biến được tổ chức thành một phân xưởng
-Đối tượng tính giá thành : Có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ
cuối cùng hoặc là NTP ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
Đối với laọi hình doanh nghiệp này thường sản xuất khối lượng lớn, chu
kì sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, do đó phải định kì kiểm kê, đánh giá sản
phẩm làm dở theo các phương pháp
-Do có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành nên phương pháp tính giá
thành phân bước chia thành
+ Phương pháp phân bước có tính giá thành NTP
+ Phương pháp phân bước không có tính giá thành NTP
2.2.1 Ph ương pháp phân bước có tính giá thành NTP
(Đối với các doanh nghiệp có qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến
liên tục)
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn chế biến
-Đối tượng tính giá thành là thành phẩm và nửa thành phẩm hoàn thành ở
các bước
-Nội dung : Để tính giá thành của thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn
công nghệ cuối cùng cũng cần phải xác định được giá thành của NTP ở giai
đoạn trước và chi phí của giai đoạn sau để tính ra giá thành của giai đoạn sau, cứ
như vậy tuần tự cho tới giai đoạn cuối cùng khi tính được giá thành phẩm
-Có 2 cách kết chuyển giá nửa thành phẩm sang bước sau
+ Kết chuyển tổng giá thành nửa thành phẩm sang bước sau
Trang 24Cách kết chuyển này tính nhanh được giá thành của thành phẩm bước cuố
cùng nhưng sau đó kế toán phải hoàn nguyên giá thành sản phẩm ngược lại theo
các khoản mục chi phí qui định Công việc hoàn nguyên này rất phức tạp, do đó
ít sử dụng phương pháp này
+ Kết chuyển tuần tự khoản mục giá thành NTP bước sang bước sau sẽ
cho ta giá thành của NTP bước sau và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng theo
khoản này nên được áp dụng phổ biến
2.2.2 Ph ương pháp phân bước không tính giá thành NTP
Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp có qui trình công nghệ
phức tạp kiểu chế biến liên tục nhưng không bán NTP ra ngoài hoặc NTP không
có vị trí lớn trong nền kinh tế quốc dân
-Đối tượng tập hợp chi phí : Từng giai đoạn chế biến
-Đối tượng tính giá thành : Là thành phẩm ở bước cuối cùng
-Nội dung : Chỉ cần tính toán xác định phần chi phí sản xuất của từng giai
đoạn nằm trong thành phần cụ thể ở các bước tính như sau:
+ Tính chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phần (theo từng khoản
mục)
CPSX =
Giá trị SPLĐđầu kì + SPLDtrong kì
+ Thành phẩm
SP hoàn thành giai
SPLD giai đoạn
Tuỳ theo phương pháp đánh giá SPLD cuối kì áp dụng trong doanh
nghiệp mà sản phẩm làm dở phải qui đổi theo mức độ hoàn thành hay không
+ Sau đó tổng cộng sản phẩm sản xuất của từng giai đoạn ta được giá
thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm = Tổng CPSX giai đoạn
2.3 Ph ương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Áp dụng đối với doanh nghiệp cùng một qui trình công nghệ ngoài sản
phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ
Trang 25Ví dụ : Xí nghiệp sản xuất đạm Ure : sản phẩm chính là đạm Ure, sản
phẩm phụ là nước amoniắc
-Đối tượng tập hợp chi phí : là toàn bộ qui trình công nghệ
-Đối tượng tính giá thành : chỉ là sản phẩm chính
-Nội dung : Để tính được giá thành sản phẩm chính ta phải loại trừ phần
chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất của qui trình
công nghệ Phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ thường tính theo giá kế
hoạch hoặc cũng có thể tính bằng cách lấy giá bán trừ đi lợi nhuận định mức và
thuế
Sau khi tính được chi phí sản xuất cho sản phẩm phụ, tổng giá thành sản
phẩm chính được tính như sau :
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ cũng được tính riêng theo từng khoản múc
bằng cách lấy tỉ trọng chi phí sản xuất của cả qui trình công nghệ nhân với
khoản mục tương ứng
Tỉ trọng chi phí sản
xuất sản phẩm phụ =
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ Tổng chi phí sản xuất
Trang 262.4 Ph ương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng :
-Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản
xuất đơn chiếc hàng loạt nhỏ, sản xuất theo đơn đặt hàng
-Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất : là theo từng đơn đặt hàng
-Kì tính giá thành riêng không phù hợp với báo cáo mà thường nhất trí với
chu kì sản xuất tức là khi đơn đặt hàng đã hoàn thành
-Nội dung : Nếu trong tháng đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì hàng tháng
vẫn phải mở sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó, khi
hoàn thành tổng cộng chi phí sản xuất ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng
Nếu đơn đặt hàng được sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xưởng khác nhau
thì phải tính toán, xác định số chi phí trực tiếp được tập hợp thẳng vào đơn đặt
hàng, còn chi phí chung cần phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp
2.5 Ph ương pháp tính giá thành theo hệ số :
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một qui trình công nghệ
sản xuất với cùng một loại NVL tiêu hao thu được nhiều loại sản phẩm khác
-Nội dung : Để tính được giá thành từng loại sản phẩm ta phải xây dựng
cho mỗi sản phẩm một hệ số ước căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Trong
đó lấy sản phẩm có hệ số = 1 làm chuẩn tiến hành các bước như sau :
+ Qui đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành
để làm tiêu thức phân bổ
+ Tính hệ số phân bổ chi phí của từng sản phẩm
Hệ số phân bổ chi phí của = Sản lượng qui đổi của sản phẩm