Bài tập Kinh tế chính trị 2018 Có đáp án.Bài tập Kinh tế chính trị 2018 Có đáp án.Bài tập Kinh tế chính trị 2018 Có đáp án.Bài tập Kinh tế chính trị 2018 Có đáp án.Bài tập Kinh tế chính trị 2018 Có đáp án.Bài tập Kinh tế chính trị 2018 Có đáp án.Bài tập Kinh tế chính trị 2018 Có đáp án.Bài tập Kinh tế chính trị 2018 Có đáp án.Bài tập Kinh tế chính trị 2018 Có đáp án.Bài tập Kinh tế chính trị 2018 Có đáp án.
Trang 1BÀI TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ - 2018
Bài 1: Bốn nhóm người sản xuất cùng làm ra một loại hàng hoá:
Nhóm 1 hao phí cho một đơn vị hàng hoá là 3 giờ và sản xuất được 100 đơn vị hàng hoá
1 Phương án 1: TGLĐXHCT được xác định = TGLĐ của nhóm 2 (Nhóm
cung cấp 60% số lượng HH trên thị trường) = 5h00’ (Bởi vì trên thực tế, nhóm nào cung cấp đại bộ phận HH trên thị trường là nhóm quyết định giá trị của HH)
2 Phương án 2: TGLĐXHCT = (x1a1 + x2a2 + + xnan) / (a1 + a2 + +
an) = (4x100 + 5x600 + 6x200 + 7x100) / (100 + 600 + 200 + 100) = 5h30’
Bài 2: Ngày lao động 8 giờ sản xuất được 16 sản phẩm, có tổng giá trị là 80
$ Hỏi giá trị của tổng sản phẩm trong ngày và giá trị của 1 sản phẩm là bao nhiêu nếu:
a Năng suất lao động tăng lên 2 lần ?
b Cường độ lao động tăng lên 1.5 lần ?
Trang 2c Quần áo dầy dép 270 $/năm
d Những đồ dùng lâu bền 5.700 $/ 10 năm
e Đáp ứng nhu cầu văn hoá 15 $/tháng
Hãy xác định giá trị sức lao động trong một ngày ?
Giải:
30
15 10
* 360
5700 360
270 360
75
Bài 4: Giả đi ̣nh tại một công ty tư bản, trong quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí tư bản cố đi ̣nh là 30 triệu EUR và bằng 50% so với chi phí nguyên vật liệu, tổng giá trị sản phẩm là 120 triệu EUR và tỉ suất giá trị thặng dư là 200%
Hãy xác định chi phí tư bản khả biến trong trường hợp này? Tư bản khả biến, tư bản bất biến là gì? Trình bày căn cứ và ý nghĩa phân chia tư bản
tư bản bất biến và tư bản khả biến
Giải:
1 Ta có tổng GTr SP = W = C + V + M = 120 triệu €
Chi phí TB cố định = Hao mòn máy móc + nhà xưởng… = C1 = 30 triệu € Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu = C2 = C1x 2 = 30 triệu € x 2 = 60 triệu €
=> C = C1 + C2 = 30 triệu € + 60 triệu € = 90 triệu €
=> Tổng G/trị mới = V + M = W – C = 120 triệu € - 90 triệu € = 30 triệu € Với m’ = (m/v) x 100% = 200% => Ta có: M = 2V
=> Tổng G/trị mới = V + M = 3V = 30 triệu €
=> Tư bản khả biến = V = 30 triệu € / 3 = 10 triệu €
2 Tư bản khả biến, tư bản bất biến là gì? Trình bày căn cứ và ý nghĩa phân chia tư bản tư bản bất biến và tư bản khả biến
Bài 5: Trong một chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất kẹo sôcôla ở Bỉ, tư bản đầu tư là 300 triệu EUR, với số lượng kẹo sản xuất được là 2.000.000 thùng Chi phí tư bản bất biến chiếm 90% trong tư bản đầu tư, tỉ suất giá tri ̣ thặng dư là 200%
Hãy tính giá tri ̣ của mỗi thùng kẹo và kết cấu giá tri ̣ của sản phẩm đó trong trường hợp này? Giá trị hàng hóa là gì? Phân tích kết cấu giá trị hàng hóa?
Giải:
1 Ta có tổng TB đầu tư (K) = C + V = 300.000.000€
Trang 3Hãy xác định giá trị của mỗi đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó? Phân tích thuộc tính giá trị của hàng hóa
2 Phân tích thuộc tính giá trị của hàng hóa
Bài 6: Trong một chu kỳ kinh doanh, tư bản dùng để mua sức lao động
chiếm 10% trong tổng tư bản đầu tư
Trang 4Hãy xác đi ̣nh giá tri ̣ mới tạo ra trong trường hợp này, biết rằng tư bản bất
biến là 81 triệu EUR, tỉ suất giá tri ̣ thặng dư là 200%? Giá trị mới là gì? Trình bày cấu tạo giá trị của một đơn vị hàng hóa?
Giải:
1 Ta có:
- Tư bản bất biến =C = 81 triệu € ;
- Tư bản dùng để mua sức lao động =V = 10% tổng TB ĐT (K = C + V)
=> V = 10% K => C = 90% x K => C = 9V
=> V = C/9 = 81 triệu € / 9 = 9 triệu €
Với m’ = 200% => Tổng GTTD (M) = V x m’ = 9 triệu€ x 200% = 18 triệu€
=> Tổng giá trị mới = V + M = 9 triệu € + 18 triệu € = 27 triệu €
2 Giá trị mới là gì? Trình bày cấu tạo giá trị của một đơn vị hàng hóa?
Bài 6B:Trong một tình huống kinh doanh, một nhà tư bản Hồng Kông đầu
tư 50 tỉ HKD, trong đó lượng tư bản khả biến bằng 25% lượng tư bản bất biến, số công nhân làm thuê ở đây là 10.000 người, trình độ bóc lột là 300%
Hãy tính lượng giá trị mới do 1 công nhân làm thuê tạo ra trong trường hợp
này? Trình bày về tư bản khả biến và giải thích vì sao nó lại được gọi là tư bản khả biến
Hãy xác đi ̣nh giá tri ̣ mới tạo ra trong trường hợp kinh doanh này? Giá trị sức
Trang 5lao động là gì? Giá trị sức lao động thay đổi có ảnh hưởng đến giá trị mới không? Tại sao?
Bài 6D: Giả định trong một chu kỳ kinh doanh, chủ công ty chế biến thực
phẩm Mitorang đã đầu tư 100 triệu EUR, với cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4/1
Hãy xác định lượng giá trị mới do 1 công nhân làm thuê tạo ra trong trường hợp này? Biết rằng trình độ bóc lột lao động làm thuê là 200% và số công nhân làm việc ở đây là 1500 người Giá trị mới là gì? Gồm những bộ phận nào? Giải thích tại sao lại gọi là giá trị mới
2015, lượng giá tri ̣ mới tạo ra tăng 150% và tiền lương của công nhân sau
Trang 6khi đã trừ đi các khoản đóng góp đã tăng 130% so với năm 2010
Hỏi tỉ suất giá tri ̣ thặng dư trong những năm đó thay đổi như thế nào? Anh (chị) hãy phân biệt tư bản bất biến và tư bản khả biến ?
Giải:
1 Ta có:
Tổng GT mới năm 2010 = V + M = 150 tỉ yên
Còn tổng V = (V + M) / 3 = 150 tỉ yên / 3 = 50 tỉ yên
=> Tổng M = 150 tỉ yên - 50 tỉ yên = 100 tỉ yên
=> Tỉ suất giá tri ̣ thặng dư trong năm 2010 = 100 tỉ yên / 50 tỉ yên x 100% = 200%
2. Phân biệt tư bản bất biến và tư bản khả biến ?
Bài 8: Trong một nhà máy, cứ 1 giờ 1 công nhân tạo ra lượng giá trị mới là
5 $, m’= 300%, giá trị sức lao động mỗi ngày của một công nhân là 10 $ Hãy xác định độ dài chung của ngày lao động trong trường hợp này? Phân biệt thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động cần thiết (TGLĐ tất yếu)
Trang 72 Phân biệt thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động cần thiết (TGLĐ tất yếu)
Bài 9: Năm 1980 tiền lương trung bình của một công nhân chế biến ở một nước TB là 1.238 $, còn giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra là 2.134 $ Đến năm 2005 những chỉ tiêu trên tăng lên tương ứng là 1.589$ và 5.138
Hãy xác định trong những năm đó thời gian công nhân làm việc cho mình và cho nhà tư bản thay đổi như thế nào, nếu ngày lao động làm việc 10h? Nhà tư bản đã sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào trong trường hợp trên? Trình bày hiểu biết của mình về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đó?
Giải:
1 Ta có, năm trước: Tiền lương TB của một CN = v = 10.700$ ; m =
Trang 810.700$ => GT mới do 1 CN tạo ra = v + m = 10.700$ + 10.700$ =
21.400 $
=> T/Gian CN làm việc cho mình = TGLĐ tất yếu = 50% ngày LĐ = 10h / 2
= 5h
=> T/Gian CN làm việc cho nhà TB = TGLĐ thặng dư = 10h – 5h = 5h
- Năm sau: v = 20.150 $ ; m = 30.225 $.; => GT mới = v + m = 20.150 $ +
Hãy xác định thời gian lao động cần thiết (TGLĐ tất yếu) và thời gian lao động thặng dư thay đổi như thế nào, nếu ngày lao động của người công nhân là 9 giờ? Giá trị mới là gì? Giá trị mới gồm những bộ phận nào, hãy phân tích ?
=> T/Gian CN làm việc cho nhà TB = TGLĐ thặng dư = 9 – 4,5 = 4,5h
- Năm sau: GT mới = v + m = 16.000$ + 1.000$ = 17.000$ ;
v = 1/2m => v + m = 3v => m = 17.000$ / 3 = 5.666,6$
=> 1 h CN tạo ra GTr mới là: 17.000$ / 9h = 1.889$
=> T/Gian CN làm việc cho mình = v = 5.666,6$ / 1.889 = 3h
=> TG CN làm việc cho nhà TB = m = 9 - 3 = 6h
Trang 9Như vậy, Từ năm trước đến năm sau, T/Gian CN làm việc cho mình đã giảm từ 4,5h xuống còn 3h ; Còn TG CN làm việc cho nhà TB đã tăng
từ 4,5h lên 6h
2 Giá trị mới là gì? Giá trị mới gồm những bộ phận nào, hãy phân tích ?
Bài 10: Tổng tư bản công nghiệp là 240 tỷ $, thời gian sản xuất trung bình là 2,5 tháng, còn thời gian chu chuyển là 4 tháng
Hãy xác định tổng tư bản hoạt động trong lĩnh vực lưu thông ?
Bài 11: Giả đi ̣nh rằng tại một công ty tư bản, ban đầu người công nhân làm
việc 8 giờ/ngày, tiền lương của một giờ lao động là 2 USD Nhưng sau đó
do nạn thất nghiệp, nhà tư bản cắt giảm 20 % tiền lương trả cho công nhân theo giờ
Hỏi để có thể nhận được mức tiền công trong một ngày như cũ, thì thời gian lao động trong ngày đó của công nhân phải thay đổi như thế nào ? Bằng
lý luận về tiền công đã được học, hãy giải thích vì sao tiền công của công nhân lại giảm xuống?
Giải:
1 Ta có:
- Tiền lương 1 ngày của CN = 8 h x 2$/h = 16 $
- T/lương (1h) sau khi đã bị đã bị giảm 20% là: 2$/h – (2$ x 20%)/h = 1,6 $/h
=> TG LĐ 1 ngày của CN để có được T/lương như trước (16 $) là: 16 $ /1,6
Trang 10bất biến; số công nhân làm thuê là 2.000 người Sau đó, tư bản đầu tư tăng lên thành 180 triệu USD, cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng thành 9/1 Hỏi: Nếu tiền lương trả cho mỗi công nhân không thay đổi thì nhu cầu sức lao động của cơ sở kinh doanh này thay đổi như thế nào trong trường hợp này? Cấu tạo hữu cơ là gì? Cấu tạo hữu cơ tăng có phải là một quy luật trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ?
=> Tiền lương của mỗi CN là = 24.000.000$ / 2.000 (CN) = 12.000$ / CN
- Khi TBĐT (C + V) tăng lên thành 180.000.000$, với cấu tạo HC là 9/1
Hỏi tiền lương thực tế thay đổi như thế nào?
Giải:
- Ta có: GTSLĐ lúc đầu = 100%
- Sau đó: T.Lương danh nghĩa tăng lên = 200% ; G/Cả vật phẩm tiêu dùng tăng lên = 160%
=> Tiền lương Th/Tế = 200% : 160% = 125 % (So với trước)
Nhưng so với G/Trị SLĐ mới (Đã tăng 35%) thì:
Tiền lương T/Tế = 125% : 135% = 92,6%
=> Như vậy T/Lương T/Tế giảm: 100% - 92,6% = 7,4%
Bài 13: Giả sử, trong trường hợp ngày làm việc của người công nhân làm thuê là 8 giờ, tỉ suất giá trị thặng dư là 100%, sau đó nhà tư bản kéo dài ngày làm việc của người công nhân làm thuê lên đến 10 giờ
Hỏi: Tỉ suất giá tri ̣ thặng dư thay đổi như thế nào, nếu giá trị sức lao động
Trang 11không đổi? Nhà tư bản thu được giá trị thặng dư bằng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào trong trường hợp này? Trình bày về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đó?
Giải:
1 Ta có: m(1) + v = 8 h ; m’ = 300%
=> m1 = 3 v => v + m1 = 4 v = 8h
=> v = TGLĐ tất yếu = 8h/4 = 2h
- Khi nhà TB kéo dài ngày làm việc lên 10 h
=> m2 = TGLĐ thặng dư = TG ngày LĐ – TGLĐTY(V) = 10 h – 2 h = 8h
=> m’2 = (m/v) x 100% = (8 : 2) x 100% = 400%
=> Tỷ suất GDTT ( Trình độ bóc lột) đã tăng từ 300% lên 400%
2 Trong trường hợp này, nhà TB đã sử dụng PP bóc lột GTTD tuyệt đối, tức
là kéo dài thời gian ngày LĐ, hoặc tăng cường độ LĐ, để tăng tỷ suất GTTD (m’)
- Trình bày về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đó?
Bài 13B: Trong một doanh nghiệp dệt ở thành phố Lion (Pháp), thời kỳ đầu
ngày làm việc của người công nhân 9h/ngày, trong đó thời gian lao động
thặng dư chiếm 1/3 Sau đó tỉ suất giá tri ̣ thặng dư tăng lên gấp ba lần và
thời gian làm việc trong ngày của người công nhân tăng lên thành
10h/ngày
Hãy tính thời gian lao động cần thiết (TGLĐ tất yếu) và thời gian lao động
thặng dư trong ngày làm việc của người công nhân ở trường hợp này?
Cơ sở phân chia thời gian lao động cần thiết (tất yếu), thời gian lao động thặng dư? Cần phải làm gì để rút ngắn thời gian lao động cần thiết hoặc tăng thời gian lao động thặng dư?
Giải:
1 TGLĐTD (m) = 1/3 ngày LĐ = 9h/3 = 3 h => TGLĐ tất yếu (v) = 9h – 3h = 6h
Trang 12- Trong trường hợp này, nhà TB vừa sử dụng PP bóc lột GTTD tuyệt đối (tức là kéo dài thời gian ngày LĐ, hoặc tăng cường độ LĐ, để tăng tỷ suất GTTD (m’)) ; Vừa sử dụng PP bóc lột GTTD tương đối (tức là rút ngắn TGLĐTY (V), để tăng tương ứng TGLĐTD(M), cũng là tăng tỷ suất
Bài 13C: Tại một công ty sản xuất giầy da của Đức, trong tháng 6 người công nhân làm việc 8h/ngày với thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư trong ngày lao động của công nhân là ngang bằng nhau Sang tháng 7, họ phải làm việc kéo dài thêm 1h/ngày nhưng mức lương nhận được vẫn như tháng trước
Hãy xác đi ̣nh tỉ suất giá tri ̣ thặng dư trong 2 tháng trên ở công ty này thay đổi như thế nào? Chủ tư bản đã thực hiện phương pháp sản xuất giá
tri ̣ thặng dư nào trong trường hợp này? Vì sao?
Như vậy m (TGLĐTD) của tháng 7 đã tăng từ 4h (tháng 6) lên 5h (tháng 7)
=> Tỷ suất GTTD (m’) đã tăng từ 100% lên 125%
2 Trong trường hợp này, nhà TB đã sử dụng PP bóc lột GTTD tuyệt đối, tức
là kéo dài thời gian ngày LĐ, hoặc tăng cường độ LĐ, để tăng tỷ suất GTTD (m’) Vì khi kéo dài ngày lao động trong khi TGLĐTY không đổi, thì TGLĐTD (m) sẽ tăng, khi đó tỷ suất GTTT (m’ = m/v x100%) cũng sẽ tăng theo
Bài 13D: Ngày làm việc 8 giờ, thời gian lao động thặng dư là 4 giờ Sau đó
do tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng
và dịch vụ, cho nên hàng hoá, dịch vụ ở những ngành này rẻ hơn trước 2 lần (Giả định GT của các yếu tố còn lại của SLĐ là không đáng kể)
Trang 13Hỏi: Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) (Tức trình độ bóc lột) thay đổi như thế nào nếu thời gian ngày lao động không đổi ?
Trường hợp này nhà TB đã sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào ?
Ý nghĩa của việc sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư này trong giai đoạn hiện nay ?
TGLĐTD => Tăng tỷ suất GTTD
2 Ý nghĩa của việc sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối trong giai đoạn hiện nay là phương pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế, đồng thời cải thiện đời sống cho người lao động…, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia … Bởi vì hiện nay trình độ công nghệ của sản xuất và kinh doanh nói chung đã ở trình độ rất cao, chủ yếu sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại
Bài 13E: Trong công ty của một chủ tư bản, người công nhân làm việc 10 giờ/ngày nhưng trong đó thời gian lao động cần thiết (Tất yếu) chỉ chiếm 40% Sau đó, năng suất lao động trong các ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng của xã hội tăng gấp đôi
Hỏi: Tỉ suất giá trị thặng dư thay đổi như thế nào nếu số giờ làm việc trong
ngày của công nhân không thay đổi? Trong trường hợp này nhà tư bản đã
sử dụng phương pháp nào để tăng tỉ suất giá trị thặng dư? Ý nghĩa của phương pháp sản xuất giá trị thăng dư này trong giai đoạn hiện nay
Giải:
1 Ban đầu, ta có:
- Ngày LĐ = 10h ;
Trang 14- TGLĐTY (v) = 40% ngày LĐ = 40% x 10h = 4h
=> TGLĐTD = m = 10h – 4h = 6h
=> m’ = m/v x 100% = (6/4) x 100% = 150%
- Sau đó do tăng NSLĐ trong các ngành SX TLTD gấp đôi => Giá trị tư liệu
TD giảm 2 lần => GTSLĐ giảm 2 lần => TGLĐTY giảm 2 lần = 4h/2 = 2h
=> Vậy khi này TGLĐTD = m = 10h – 2h = 8h
=> m’ = (8/2) x 100% = 400%
=> Như vậy: Tỷ suất GTTD (m’) đã tăng từ 150% lên 400%
2 Trong trường hợp này các nhà TB đã sử dụng PP bóc lột GTTD tương đối, tức là bằng cách tăng NS LĐXH => Làm giảm G/trị tư liệu tiêu dùng
=> Giảm G/trị sức LĐ, từ đó giảm TGLĐ tất yếu => Kéo dài tương ứng TGLĐTD => Tăng tỷ suất GTTD
- Ý nghĩa của phương pháp sản xuất giá trị thăng dư này trong giai đoạn hiện nay?
Bài 14: Giả sử nền sản xuất xã hội gồm 3 ngành sản xuất, trong đó tư bản ứng trước của:
Trang 15Từ đó, ta có: Tỷ suất LNBQ (P’BQ) = (Tổng M các ngành / Tổng TBĐT các ngành) x 100%
Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất của ngành
1 trong trường hợp này? Giá cả sản xuất là gì? Từ bài tập trên hãy giải thích giá cả sản xuất che giấu quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa như thế nào?
Với: m’ = 150% => M2 = V2 x 150% = 40 tỷ$ x 150% = 60 tỷ$
=> Tổng GT ngành 2 = W2 = 200 tỷ$ + 60 = 260 tỷ$