Dấu chấm - Được đặt ở cuối câu trần thuật, miêu tả, kể chuyện hoặc câu cầu khiến để đánh dấu báo hiệu sự kết thúc của câu.. Dấu chấm hỏi - Được đặt ở cuối câu nghi vấn, hoặc trong ngoặ
Trang 1ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Giúp Học sinh: nắm được các kiến thức về dấu câu 1 cách có hệ thống.
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng s/d dấu câu trong khi viết câu hoặc tạo lập văn bản.
- Nhận biết và sửa được các lỗi về dấu câu.
- Rèn KN nhận biết, KN giải quyết vấn đề
c Thái độ: Giúp HS có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu Tránh được
lỗi thường gặp về dấu câu
2 Chuẩn bị:
- GV : Giáo án, SGV, bảng phụ, phiếu HT.
- HS : SGK , ôn tập ở nhà, lập bảng tổng kết.
3 Các hoạt động dạy và học: (3p)
a Kiểm tra bài cũ: Lồng vào tiết học.
b Bài mới: Giới thiệu bài:
Các em đã được tìm hiểu hệ thống các dấu trong T V Giờ học này cô cùng các em sẽ củng cố những kiến thức đã học về nội dung này qua hệ thống bài tập và sửa chữa các lỗi thường gặp
Trang 2Hoạt động1: HD Học sinh lập bảng tổng kết về dấu câu (10p)
I Công dụng của dấu câu.
Gv: Trên cơ sở phần chuẩn bị ở nhà, các em sẽ chia thành 2 đội, chơi trò chơi "ai nhanh hơn"
- Gv treo hai bảng phụ :
Cột A : Dấu câu
Cột B : Để trống
- Yêu cầu hai đội lên bảng tìm các típ chữ ( Giáo viên chuẩn bị sẵn) Ghi sẵn công dụng của các lọai dấu, sau đó dán vào bảng trống sao cho phù hợp
- Trò chơi diễn ra trong 5 phút, mỗi người chỉ được lên 1 lần và chỉ được chọn 1 típ chữ để dán
- Sau 5 phút khi HS trình bầy xong Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét chéo
Gv công bố kết quả cuộc thi và tuyên dương đội chơi tốt hơn, nhận xét tinh thần hoạt động của các đội
- Gv đưa đáp án chính xác yêu cầu học sinh so sánh, đối chiếu.
1 Dấu chấm - Được đặt ở cuối câu trần thuật, miêu tả, kể chuyện hoặc
câu cầu khiến để đánh dấu ( báo hiệu ) sự kết thúc của câu
2 Dấu chấm hỏi - Được đặt ở cuối câu nghi vấn, hoặc trong ngoặc đơn, vào
sau 1 ý hoặc từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ
Trang 3hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung của từ đó.
3 Dấu chấm than - Được đặt ở cuối câu cầu khiến, cảm thán hoặc trong ngoặc
đơn vào sau 1 ý hoặc 1 từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung từ đó
4 Dấu phẩy - Được sử dụng để đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp
của câu Cụ thể là: Giữa các thành phần phụ của với chủ ngữ vị ngữ, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu; Giữa 1 từ ngữ với bp chú thích của nó; Giữa các vế của 1 câu ghép
5 Dấu chấm lửng - Được sử dụng để tỏ ý còn nhiều svht chưa được liệt kê hết,
thể hiện ở chỗ lời nói còn bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng; Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hoặc hài hước, châm biếm
6 Dấu chấm phẩy - Được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu
ghép có cấu tạo phức tạp hoặc đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp trong phép liệt kê phức tạp
7 Dấu gạch ngang - Được ở giữa câu để đánh dấu B P chú thích, Giải thích
trong câu, đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Hoặc để liệt kê, nối các từ nằm trong 1 liên danh
8 Dấu ngoặc đơn - Được sử dụng để đánh dấu phần có chức năng chú thích
( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ) cho 1 từ ngữ, 1 vế câu trong câu hoặc cho 1 câu, chuỗi câu trong đoạn văn
9 Dấu hai chấm - Được sử dụng để đáng dấu ( báo trước ) thần giải thích
Trang 4thuyết minh cho 1 phần trước đó, hoặc sử dụng để đánh dấu ( báo trước ) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép ) hoặc lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang )
10 Dấu ngoặc kép - Được sử dụng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm
ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm; Tờ báo; Tập san được dẫn trong câu
HĐ2: HD Học sinh tìm hiểu về các lỗi thường gặp về dấu câu (13p)
- GV đưa ví dụ 1 lên bảng
phụ
- Gọi học sinh đọc
- VD trên thiếu dấu ở chỗ
nào?
- Nên dùng dấu gì để kết
thúc câu ở chỗ đó?
Cần chú ý điều gì nữa?
- Vậy trong ví dụ này người
viết đã mắc lỗi gì?
- Học sinh quan sát ví dụ 1
- Học sinh đọc
Trả lời
II Các lỗi thường gặp về dấu câu.
1 Ví dụ 1.
- Thiếu dấu sau từ
"xúc động"
- Dùng dấu chấm
- Viết hoa chữ T
- Thiếu dấu ngắt câu
Trang 5* GV ghi nội dung 1 lên
bảng
- Giáo viên đưa ví dụ 2 lên
bảng phụ Yêu cầu Học sinh
đọc thầm
- Dùng dấu chấm sau từ
"này" là đúng hay sai? Vì
sao?
- ở chỗ này nên sdụng dấu
gì?
- Lỗi của câu này là gì?
(Giáo viên sửa trên bảng)
* GV ghi nội dung 2 lên
bảng
- Yêu cầu Học sinh ghi vào
vở
Yêu cầu Học sinh đọc ví dụ
3 trên bảng phụ
- Câu này thiếu dấu gì ?
- Viết lại cho đúng ? Viết
như vậy nhằm mục đích gì?
- Quan sát
- HS đọc thầm ví dụ 2/151
( trên bảng phụ)
- Quan sát
- Ghi vở
khi câu đã kết thúc
2 Ví dụ 2.
- Sai, vì câu chưa kết thúc
- Dấu phẩy
- Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
Trang 6- ở câu văn này người viết
đã mắc lỗi gì ?( Giáo viên
sửa chữa trên bảng)
* GV ghi nội dung 3 lên
bảng
- Yêu cầu Học sinh chép vào
vở
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 4 /
151 trên bảng phụ
- Đặt dấu chấm hỏi ở cuối
câu thứ nhất và dấu chấm ở
cuối câu thứ 2 trong đoạn
văn này đã đúng chưa? Vì
sao?
- Các vị trí đó nên sdụng dấu
gì?
- Theo em lỗi của người viết
là gì?
Giáo viên chữa lỗi trên bảng
* GV ghi nội dung 4 lên
bảng
- Đọc ví dụ 3/151 trên bảng phụ
- Học sinh ghi bài vào vở
- Học sinh đọc
3 Ví dụ 3.
- Thiếu dấu phẩy
- "Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này"
-> Phân định danh giới giữa các danh từ cùng giữ chức vụ chủ ngữ trong câu
- Lỗi thiếu dấu thích hợp
4 Ví dụ 4.
- Dùng dấu chấm hỏi
ở cuối câu thứ nhất
là sai
- Dùng dấu chấm ở cuối câu thứ 2 là sai
Trang 7- Yêu cầu Học sinh ghi bài
- GV khái quát, gọi HS ghi
nhớ
Vì: Đây không phải là câu nghi vấn Đây là câu trần thuật nên s/d dấu chấm
Vì: đây là câu nghi vấn nên sử dụng dấu chấm hỏi
- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
- Học sinh đọc
- Học sinh qsát trên bảng phụ
- Học sinh đọc
* Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 3: HD luyên tập (14p)
- Gv đưa bài tập 1/152 lên
bảng phụ Gọi Học sinh đọc
- Quan sát, đọc nd bảng phụ III Luyện tập.
Trang 8- Lần lượt gọi Học sinh thực
hiện từng câu
- Giáo viên viết vào bảng
phụ
- Yêu cầu Học sinh nhận xét
- Giáo viên đánh giá và đưa
ra đáp án chính xác
- Giáo viên đưa bài tập 2 lên
bảng phụ
- Lần lượt trả lời miệng từng câu
- Học sinh nhận xét
1.( , )
2
( )
3
( )
4
( , ) 5.( : ) 6.( - ) 7.( ! ) 8.( ! )
9.( ! ) 10.(! )
11
( , )
12
( , )
13
( )
14
( , )
15
( )
16
(, )
17 (, )
18 (, ) 19.( ) 20.(, ) 21.(: ) 22.(- ) 23.(? ) 24.(? )
25.(? )
26 (! )
1 Bài tập 1.
Dùng dấu câu thích hợp:
Trang 9- Phát hiện sửa lỗi về dấu
câu?
- Y/C HS viết đv đã sửa vào
vở
- Yêu cầu học sinh trình bầy
- Giáo viên đưa đáp án
Y/C đổi bài chấm chéo theo
bàn
- Y/C công bố kết quả từng
nhóm
- Giáo viên nhận xét đánh
giá
- Học sinh trình bầy
a Mời về Mẹ dặn chiều nay
b sản xuất có tục ngữ" Lá lành lá rách
c Năm tháng, nhưng
- Học sinh đổi bài, chấm
- Học sinh công bố kết quả
- Tiếp thu, rút kinh nghiệm
2 Bài tập 2
c Củng cố: (3p) Hệ thống lại kiến thức giờ ôn tập.
d Dặn dò: (2p) Về nhà:
- Học ghi nhớ, thuộc bảng thống kê
- Làm bài tập TN0
- Ôn tập các kiến thức TV đã học
- Chuẩn bị bài mới: Tiết 61:"Thuyết minh về 1 thể loại văn học".