Mục tiêu cần đạt Giúp HS : - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán.. Phân biệt câu cảm thán và các kiểu câu khác.. - Nắm vững chức năng của câu cảm thán, biết sử dụng câu cảm thán
Trang 1CÂU CẢM THÁN
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán và các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán, biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị
- Giáo viên : soạn giáo án, bảng phụ
- Học sinh : Soạn bài
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra 15 phút:
Đề bài
Câu 1(2 điểm): Thế nào là câu cầu khiến? Cho hai VD minh hoạ
Câu 2(4 điểm): Cho biết chức năng và đặc điểm hình thức của các câu cầu khiến
sau:
- Đem chia đồ chơi ra đi!
- Anh cởi áo ra, em vá lại cho
- Hãy cùng nhau hành động: “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông’
- Ông đừng băn khoăn nữa
Câu 3(4 điểm): Đặt bốn câu cầu khiến với bốn chức năng: bộc lộ cảm xúc, khuyên
bảo, đề nghị, ra lệnh
Trang 2Đáp án- Biểu điểm
Câu 1(2 điểm):
- Câu cầu khiến là những câu có chứa các từ cấu khiến: hãy, đừng, nên, chớ,
đi, thôi
- Câu cầu khiến dùng để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh
- VD:
+ Mở giúp tôi cái cửa
+ Ăn đi thôi!
Câu 2(4 điểm):
- Đem chia đồ chơi ra đi! -> ra lệnh, có từ cầu khiến: đi
- Anh cởi áo ra, em vá lại cho ->đề nghị , có từ cầu khiến: cho
- Hãy cùng nhau hành động: “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông” -> khuyên
bảo, có từ cầu khiến: hãy
- Ông đừng băn khoăn nữa -> khuyên bảo, có từ cầu khiến: đừng
Câu 3(4 điểm): Đặt ba câu cầu khiến với ba chức năng: khuyên bảo, đề nghị, ra
lệnh
- Con hãy học tập chăm chỉ -> khuyên bảo
- Thôi, nín đi! -> ra lệnh
- Đưa giúp mình quyển sách -> đề nghị
2 Bài mới:
I §Æc ®iÓm h×nh thøc vµ chøc n¨ng
Trang 3HS đọc đoạn trích
Chú ý vào hai câu văn đã nêu
Các câu trên dùng để làm gì?
Bộc lộ, tình cảm, cảm xúc
Đặc điểm hình thức nào cho biết
những câu đó dùng để biểu cảm?
Từ cảm thán
Qua phân tích VD, em hiểu gì về câu
cảm thán?
- Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay
trình bày kết quả một bài toán… có thể có thể
dùng câu cảm thán không? Vì sao?
Không, vì là ngôn ngữ của t duy lôgíc
không thích hợp với việc sử dụng ngôn
ngữ bộc lộ cảm xúc
HS làm miệng
- Thảo luận nhóm (4) - Đại diện trả lời
1 Ví dụ
a Hỡi ơi lão Hạc! -> cảm xúc xót xa của tác giả
b Than ôi! -> cảm xúc tiếc nuối
=> câu cảm thán
2 Kết luận (Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
Bài 1 :
Xác định câu cảm thán :
Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay! Hỡi cảnh rừng
ơi! Chao ôi, có biết đâu rằng thôi
Bài 2 :
- Các câu đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 4HS t suy nghĩ đặt câu
a Lời than thở của ngời nông dân dới chế độ phong kiến
b Lời than thở của ngời chinh phụ trớc nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra
c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trớc cuộc sống (trớc cách mạng)
d Sự ân hận của Dế Mèn trớc cái chết thảm thơng oan ức của Dế Choắt
-Không có câu cảm thán vì không có hình thức đặc trng của kiểu câu
Bài 3 :
IV Củng cố và hớng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm đợc đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán
2 Huớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- BTVN: bài 3, 4 tr 45
- Chuẩn bị viết bài TLV số 5