TSCĐ trong các đơn vị HCSN là cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để đảm bảo cho hoạt động của các đơn vị được tiến hành bình thường Đặc điểm TSCĐ được sử dụng cho hoạt động của đơn vị HCSN trong nhiều năm Bị giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng trong quá trình sử dụng Giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN được ghi giảm NKP đã hình thành TSCĐ hoặc được tính vào chi phí SXKD nếu TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD
Trang 1CHƯƠNG 2: KẾ
TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH-SỰ
NGHIỆP
Trang 2 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Kế toán sửa chữa TSCĐ trong đơn vị
hành chính sự nghiệp
Trang 3I KHÁI QUÁT CHUNG ÊỀ TSCD
1 ĐẶC ĐIỂM TSCĐ
TSCĐ trong các đơn vị HCSN là cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để đảm bảo cho hoạt động của các đơn vị được tiến hành bình thường
Đặc điểm
vị HCSN trong nhiều năm
trong quá trình sử dụng
HCSN được ghi giảm NKP đã hình thành
TSCĐ hoặc được tính vào chi phí SXKD nếu TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD
Trang 42 TIÊU CHUẨN NHẬN BIẾT
Tiêu chuẩn chung (áp dụng cho cả TSCĐ hữu hình và vô hình)
Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Nguyên giá từ 10trđ trở lên
Một số tài sản có giá trị từ 5trđ đến dưới 10trđ
có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên được
hạch toán là TSCĐ: máy vi tính, máy in…
Một số tài sản có giá trị từ 10trđ trở lên nhưng
dễ hỏng, dễ vỡ như đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ thì không được coi là TSCĐ
Tài sản đặc biệt (không xác định được giá trị thực)
Trang 5vận tải, truyền dẫn; phương tiện, thiết bị quản lý; sách khoa học, kỹ thuật trong thư viện ; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc
và cho sản phẩm
Trang 63 PHÂN LOẠI
Phân loại theo hình thái biểu hiện
mang hình thái vật chất cụ thể mà cơ quan đơn vị phải đầu tư chi phí cho việc tạo lập
minh sáng chế, phần mềm máy vi tính, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả ,
TSCĐ
Trang 8XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG GHI SỔ
Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định
Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định
Trang 9 Một hệ thống gồm có nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời có sự đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được xác định là một đối tượng ghi
sổ kế toán tài sản cố định
Vườn cây (hoặc lô cây) thuộc khuôn viên độc lập, có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (không tính giá trị quyền sử dụng đất) được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định
XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG GHI SỔ
Trang 114 XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ
TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể
cả mua mới và cũ):
khoản thuế được hoàn lại)
ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng:
chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử
lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác
hưởng
Trang 12tư và xây dựng hiện hành
Nguyên giá tài sản cố định được điều
chuyển đến:
Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử
Trang 134 XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ
TSCĐ
Nguyên giá tài sản cố định được tài trợ, viện trợ, cho tặng:
sử dụng để ghi thu, ghi chi NSNN, hoặc
chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử
Trang 144 XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ
TSCĐ
Giá trị quyền sử dụng đất:
đất; đất nhận chuyển nhượng; đất được
thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời
gian thuê
thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức
Trang 15 Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích:
Tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.
Trang 164 XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ
TSCĐ
Giá trị phần mềm máy vi tính:
mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính).
Đối với giá trị tài sản cố định vô hình được tài trợ, viện trợ, cho tặng
TSCĐ hữu hình được tài trợ, viện trợ, cho tặng
Trang 185 GIÁ TRỊ HAO MÒN VÀ GTCL
Giá trị hao mòn của TSCĐ xác định theo nguyên tắc cộng dồn (lũy kế) sau mỗi năm đối với TSCĐ hình thành từ các nguồn kinh phí hoặc số khấu hao đã trích ở mỗi kỳ hạch toán đối với TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD
Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán:
là hiệu số giữa nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
Trang 196 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
- Đối với tổng số tiền đã chi (rút ra) liên quan trực
tiếp để hình thành TSCĐ (nguyên giá của TSCĐ):
Hạch toán các tài khoản ngoài bảng (TK 008, TK 012,
014, 018);(Chỉ phản ánh vào chi phí (TK 611, 612, 614) số trích khấu hao, số hao mòn tính trong năm).
Đối với nguồn hình thành TSCĐ được hạch toán vào các TK 36611, 36621, 36631.
TSCĐ hình thành từ nguồn thu nào thì khi tính khấu hao/hao mòn sẽ được kết chuyển từ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu sang các TK doanh thu (thu) của hoạt động tương ứng (TK 511, 512,
514) TSCĐ sử dụng cho hoạt động gì thì tính khấu hao/hao mòn được phản ánh vào TK chi phí của hoạt động đó (TK 611, 612, 614, 154, 642).
Trang 20II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 211.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”
Bên Nợ
NG TSCĐ tăng do mua sắm, nhận cấp phát, XDCB hoàn thành, nhận tài trợ…
Điều chỉnh tăng NG do xây lắp, trang bị thêm,
Trang 22TK 211 có các tài khoản cấp 2,3 như sau:
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
21111Nhà cửa
21112Vật kiến trúc
2112 Phương tiện vận tải
21121Phương tiện vận tải đường bộ
21122Phương tiện vận tải đường thủy
21123Phương tiện vận tải đường không
21124Phương tiện vận tải đường sắt
21128Phương tiện vận tải khác
2115 Thiết bị đo lường thí nghiệm
2116 Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm
2118
Tài sản cố định hữu hình khác
Trang 24 Ghi tăng GTHM TSCĐ trong quá trình sử dụng
Ghi tăng GTHM TSCĐ khi đánh giá lại TSCĐ
Số dư bên Có
Giá trị đã HM của TSCĐ hiện có
Trang 25 Tài khoản 366: Các khoản nhận trước chưa ghi thu
-Nội dung: Các khoản thu từ nguồn NSNN cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại đơn vị nhưng chưa được ghi thu vào các TK thu tương ứng ngay do các khoản thu này được phân bổ cho nhiều năm tiếp theo mặc dù đơn vị đã quyết toán với NSNN toàn bộ số đã sử dụng -Nguyên tắc kế toán: Chỉ sử dụng ở các đơn
vị HCSN được NSNN cấp kinh phí hoạt động; được tiếp nhận viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc có nguồn phí được khấu trừ để lại dùng
để đầu tư, mua sắm TSCĐ; NVL, CCDC nhập kho.
Trang 26TK 366
SDCK: xxx
SDĐK: GTCL của TSCĐ; giá trị NVL,CCDC, XDCB chưa hoàn thành
̀ Các khoản thu đã nhận trước để đầu tư, mua sắm TSCĐ, mua sắm NVL, CCDC nhập kho
K/c số kinh phí đã nhận trước chưa
ghi thu sang các TK thu tương ứng
với số đã tính khấu hao, hao mòn
TSCĐ vào chi phí hoặc khi xuất
NVL, CCDC ra sử dụng trong năm.
- K/c kinh phí đầu tư XDCB khi công
trình XDCB hoàn thành bàn giao
Trang 27TK 337
SDCK: xxx
SDĐK: Phản ánh số tạm thu hiện còn.
Phản ánh các khoản tạm thu phát sinh tại đơn vị
Số tạm thu đã chuyển sang TK
các khoản nhận trước chưa ghi
thu hoặc TK doanh thu tương
ứng hoặc nộp NSNN, nộp cấp
trên.
Trang 28để phản ánh vào TK chi phí liên quan.
+Phải làm đầy đủ thủ tục thanh toán số tạm ứng đã nhận hoặc số tiền gửi dự toán đã sử dụng để phản ánh vào TK doanh thu (hoặc các khoản nhận trước chưa ghi thu) tương ứng.
+Theo dõi chi tiết từng khoản tạm thu, khoản nào đủ điều kiện ghi nhận DT được chuyển sang TK doanh thu tương ứng; Khoản nào dùng để đầu tư mua sắm TSCĐ; mua NVL, CCDC nhập kho được kết chuyển sang TK các khoản nhận trước chưa ghi thu
Trang 291.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Bên Nợ
Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ
Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ
Bên Có
Các khoản chi phí bị loại bỏ khi quyết toán được duyệt
Các khoản ghi giảm chi phí đầu tư XDCB, chi phí SCL
Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm; k/c chi phí sửa chữa lớn khi hoàn thành
Số dư bên Nợ
Chi phí XDCB, SCL dở dang; giá trị công trình, công việc hoàn thành chưa bàn giao chờ quyết toán
Trang 301 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Các tài khoản ngoài bảng
+ Tài khoản 004: Kinh phí viện trợ không
hoàn lại
+ Tài khoản 008: Dự toán chi hoạt động + tài khoản 009: Dự toán đầu tư XDCB
+ tài khoản 012: lệnh chi tiền thực chi
+ tài khoản 013: lệnh chi tiền tạm ứng
+ tài khoản 014: phí được khấu trừ, để lại + tài khoản 018: thu hoạt động khác
được để lại.
Trang 312 KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ
1) Mua bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp
1.1) Mua đưa ngay vào sử dụng:
1.1.1) Rút dự toán mua tài sản cố định
Trang 32Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán), hoặc
BT3) Khi lắp đặt, chạy thử xong, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi:
Trang 331.3) Trường hợp đầu tư XDCB hoàn thành:
1.3.1) Rút dự toán
Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, ghi:
BT1) Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)
Có tk 366 (3664: rút dự toán chi )
BT2) Có TK 009- Dự toán chi đầu tư XDCB , hoặc
Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, căn cứ giá quyết toán
BT3) Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241- XDCB dở dang (2412).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).
1.3.1) Chi bằng tiền, hoặc từ nguồn thu hoạt động để lại
BT1) Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)
Có các TK 111, 112, 331, …
BT2) nếu chi bằng nguồn thu để lại đồng thời ghi
Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại (nếu chi bằng nguồn thu hoạt động khác được để lại).
BT3) Nếu chi từ nguồn thu hoạt động khác được để lại sẽ có thêm bút toán
Nợ TK 337- Tạm thu (3371)
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3364).
Khi công trình hoàn thành bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, căn cứ giá trị quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:
BT4) Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241- XDCB dở dang (2412).
BT5) Đồng thời, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).
Trang 341.4) Được viện trợ (không theo chương trình, dự án), tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ bằng tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).
2) Mua sắm đầu tư bằng nguồn viện trợ, vay nước ngoài
2.1) Nếu mua về đưa ngay vào sử dụng, không phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:
BT1) Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112, 331, (chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ ) BT2) Đồng thời, ghi:
Nợ TK 337- Tạm thu (3372)
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).
2.2) - Nếu TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:
Trang 352.3) Nếu đầu tư xây dựng cơ bản
BT1) Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 241- XDCB dở dang (2412).
BT4) Đồng thời, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu
(36621).
Trang 363) Bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại
3.1) mua về đưa ngay vào sử dụng
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631).
3.2) Phải qua lắp đặt, chạy thử
Trang 373.3) đầu tư XDCB hoàn thành
BT1)Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 241- XDCB dở dang (2412).
BT5) Đồng thời, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu
(36631).
Trang 384) Bằng Quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
4.2) Đầu tư XDCB hoàn thành
BT1)Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, ghi:
Trang 395) Tiếp nhận do được cấp trên cấp kinh
phí hoạt động bằng TSCĐ hoặc tiếp nhận TSCĐ từ đơn vị khác:
-Khi tiếp nhận TSCĐ mới
Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy
kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611) (giá trị còn lại)
Trang 406) TSCĐ mua bằng nguồn vốn kinh doanh dùng cho hoạt động SXKD
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)
7) Tài sản cố định phát hiện thừa khi kiểm kê
-7.1) thừa xác định là tài sản đơn vị khác, báo cho cơ quan cấp trên, trong thời gian chờ ghi Nợ Tk 002
7.2)Xác định được nguồn gốc, chưa có quyết định xử lý kế toán ghi
Bt1) Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (ghi theo nguyên giá kiểm kê)
BT1)Nợ TK 338/ Có tk 366, TK 431: nguyên giá theo kiểm kê
Bt2) phản ánh hao mòn, khấu hao
Nợ các TK 611, 612, 614, 431
Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
TH2) TSCĐ thuộc nguồn kinh doanh
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại theo kiểm kê).
s
Trang 413) KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH
Kế toán giảm tài sản cố định: Số tiền
chênh lệch nếu được để lại đơn vị: Số
tiền chi ra sẽ phản ánh vào TK 811, số tiền thu về phản ánh tk 711
- Thanh lý- nhượng bán; phần chênh
lệch phải nộp lại cho NSNN, số tiền chi
ra và thu về đều phản ánh ở TK 3378
(tạm thu khác)
Trang 423 KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ
1) Thanh lý nhượng bán tài sản cố định
Bút toán 1) Xóa sổ tài sản cố định
TH1) Ghi giảm TSCĐ hữu hình thuộc nguồn NSNN; nguồn viện trợ không hoàn lại,
nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại, ghi:
BT1) Nợ TK 366- Các khoản nhận trước
chưa ghi thu (giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Trang 43TH2) Xóa sổ TSCĐ hữu hình hình thành
bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp, ghi:
Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
TH3) tài sản cố định của hoạt động sản
xuất kinh doanh
Nợ tk 214
Nợ tk 811
Có tk 211
Trang 44BT2) Phản ánh số tiền thu về
Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác (7111) (số thu chưa có thuế
GTGT)/Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3331) (nếu có).: trường hợp chênh lệnh được giữ lại
Có TK 3378: Tạm thu: chênh lệch phải trả cấp trên
BT3) phản ánh số tiền chi ra
Nợ TK 811-Chi phí khác/ Nợ Tk 133: chênh lệch được giữ lại
Nợ Tk 3378: chênh lệch phải trả cấp trên
Trang 453) TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ
3.1) Tài sản thuộc nguồn ngân sách
TH1) Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ, ghi:
Bt1) Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ các TK 611, 612, 614 (giá trị còn lại): TS thuộc nguồn ngân sách
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
BT2) Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị còn lại)
Có các TK 511, 512, 514 (giá trị còn lại).
TH2) - Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ lớn, không tính ngay vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần, ghi:
BT1) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
BT2) Định kỳ phân bổ vào dần vào chi phí, ghi:
Trang 463.2) TSCĐ hữu hình hình thành từ các Quỹ (Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp), ghi: BT1) Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
3.3) TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay ghi:
BT1) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ các TK 154, 642 (giá trị còn lại nếu nhỏ)
Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại nếu lớn phải phân bổ dần)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
BT2) Định kỳ phân bổ dần vào chi phí