1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chuong 4 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THÔNG TƯ 107

60 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 204,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TSCĐ trong các đơn vị HCSN là cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để đảm bảo cho hoạt động của các đơn vị được tiến hành bình thường Đặc điểm TSCĐ được sử dụng cho hoạt động của đơn vị HCSN trong nhiều năm Bị giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng trong quá trình sử dụng Giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN được ghi giảm NKP đã hình thành TSCĐ hoặc được tính vào chi phí SXKD nếu TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD

Trang 1

CHƯƠNG 2: KẾ

TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH-SỰ

NGHIỆP

Trang 2

 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ

trong đơn vị hành chính sự nghiệp

 Kế toán sửa chữa TSCĐ trong đơn vị

hành chính sự nghiệp

Trang 3

I KHÁI QUÁT CHUNG ÊỀ TSCD

1 ĐẶC ĐIỂM TSCĐ

 TSCĐ trong các đơn vị HCSN là cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để đảm bảo cho hoạt động của các đơn vị được tiến hành bình thường

 Đặc điểm

vị HCSN trong nhiều năm

trong quá trình sử dụng

HCSN được ghi giảm NKP đã hình thành

TSCĐ hoặc được tính vào chi phí SXKD nếu TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD

Trang 4

2 TIÊU CHUẨN NHẬN BIẾT

 Tiêu chuẩn chung (áp dụng cho cả TSCĐ hữu hình và vô hình)

 Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

 Nguyên giá từ 10trđ trở lên

 Một số tài sản có giá trị từ 5trđ đến dưới 10trđ

có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên được

hạch toán là TSCĐ: máy vi tính, máy in…

 Một số tài sản có giá trị từ 10trđ trở lên nhưng

dễ hỏng, dễ vỡ như đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ thì không được coi là TSCĐ

 Tài sản đặc biệt (không xác định được giá trị thực)

Trang 5

vận tải, truyền dẫn; phương tiện, thiết bị quản lý; sách khoa học, kỹ thuật trong thư viện ; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc

và cho sản phẩm

Trang 6

3 PHÂN LOẠI

 Phân loại theo hình thái biểu hiện

mang hình thái vật chất cụ thể mà cơ quan đơn vị phải đầu tư chi phí cho việc tạo lập

minh sáng chế, phần mềm máy vi tính, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả ,

TSCĐ

Trang 8

XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG GHI SỔ

 Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định

 Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định

Trang 9

 Một hệ thống gồm có nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời có sự đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được xác định là một đối tượng ghi

sổ kế toán tài sản cố định

 Vườn cây (hoặc lô cây) thuộc khuôn viên độc lập, có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (không tính giá trị quyền sử dụng đất) được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định

XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG GHI SỔ

Trang 11

4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ

TSCĐ

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể

cả mua mới và cũ):

khoản thuế được hoàn lại)

ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng:

 chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử

 lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác

hưởng

Trang 12

tư và xây dựng hiện hành

 Nguyên giá tài sản cố định được điều

chuyển đến:

 Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử

Trang 13

4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ

TSCĐ

 Nguyên giá tài sản cố định được tài trợ, viện trợ, cho tặng:

sử dụng để ghi thu, ghi chi NSNN, hoặc

chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử

Trang 14

4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ

TSCĐ

 Giá trị quyền sử dụng đất:

đất; đất nhận chuyển nhượng; đất được

thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời

gian thuê

thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức

Trang 15

 Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích:

 Tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.

Trang 16

4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ

TSCĐ

 Giá trị phần mềm máy vi tính:

mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính).

 Đối với giá trị tài sản cố định vô hình được tài trợ, viện trợ, cho tặng

TSCĐ hữu hình được tài trợ, viện trợ, cho tặng

Trang 18

5 GIÁ TRỊ HAO MÒN VÀ GTCL

 Giá trị hao mòn của TSCĐ xác định theo nguyên tắc cộng dồn (lũy kế) sau mỗi năm đối với TSCĐ hình thành từ các nguồn kinh phí hoặc số khấu hao đã trích ở mỗi kỳ hạch toán đối với TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD

 Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán:

là hiệu số giữa nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế

Trang 19

6 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

 - Đối với tổng số tiền đã chi (rút ra) liên quan trực

tiếp để hình thành TSCĐ (nguyên giá của TSCĐ):

Hạch toán các tài khoản ngoài bảng (TK 008, TK 012,

014, 018);(Chỉ phản ánh vào chi phí (TK 611, 612, 614) số trích khấu hao, số hao mòn tính trong năm).

 Đối với nguồn hình thành TSCĐ được hạch toán vào các TK 36611, 36621, 36631.

 TSCĐ hình thành từ nguồn thu nào thì khi tính khấu hao/hao mòn sẽ được kết chuyển từ TK 366- Các

khoản nhận trước chưa ghi thu sang các TK doanh thu (thu) của hoạt động tương ứng (TK 511, 512,

514) TSCĐ sử dụng cho hoạt động gì thì tính khấu hao/hao mòn được phản ánh vào TK chi phí của hoạt động đó (TK 611, 612, 614, 154, 642).

Trang 20

II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 21

1.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

 TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”

 Bên Nợ

 NG TSCĐ tăng do mua sắm, nhận cấp phát, XDCB hoàn thành, nhận tài trợ…

 Điều chỉnh tăng NG do xây lắp, trang bị thêm,

Trang 22

TK 211 có các tài khoản cấp 2,3 như sau:

2111 Nhà cửa, vật kiến trúc

21111Nhà cửa

21112Vật kiến trúc

2112 Phương tiện vận tải

21121Phương tiện vận tải đường bộ

21122Phương tiện vận tải đường thủy

21123Phương tiện vận tải đường không

21124Phương tiện vận tải đường sắt

21128Phương tiện vận tải khác

2115 Thiết bị đo lường thí nghiệm

2116 Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm

2118

Tài sản cố định hữu hình khác

Trang 24

 Ghi tăng GTHM TSCĐ trong quá trình sử dụng

 Ghi tăng GTHM TSCĐ khi đánh giá lại TSCĐ

 Số dư bên Có

 Giá trị đã HM của TSCĐ hiện có

Trang 25

 Tài khoản 366: Các khoản nhận trước chưa ghi thu

-Nội dung: Các khoản thu từ nguồn NSNN cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại đơn vị nhưng chưa được ghi thu vào các TK thu tương ứng ngay do các khoản thu này được phân bổ cho nhiều năm tiếp theo mặc dù đơn vị đã quyết toán với NSNN toàn bộ số đã sử dụng -Nguyên tắc kế toán: Chỉ sử dụng ở các đơn

vị HCSN được NSNN cấp kinh phí hoạt động; được tiếp nhận viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc có nguồn phí được khấu trừ để lại dùng

để đầu tư, mua sắm TSCĐ; NVL, CCDC nhập kho.

Trang 26

TK 366

SDCK: xxx

SDĐK: GTCL của TSCĐ; giá trị NVL,CCDC, XDCB chưa hoàn thành

̀ Các khoản thu đã nhận trước để đầu tư, mua sắm TSCĐ, mua sắm NVL, CCDC nhập kho

K/c số kinh phí đã nhận trước chưa

ghi thu sang các TK thu tương ứng

với số đã tính khấu hao, hao mòn

TSCĐ vào chi phí hoặc khi xuất

NVL, CCDC ra sử dụng trong năm.

- K/c kinh phí đầu tư XDCB khi công

trình XDCB hoàn thành bàn giao

Trang 27

TK 337

SDCK: xxx

SDĐK: Phản ánh số tạm thu hiện còn.

Phản ánh các khoản tạm thu phát sinh tại đơn vị

Số tạm thu đã chuyển sang TK

các khoản nhận trước chưa ghi

thu hoặc TK doanh thu tương

ứng hoặc nộp NSNN, nộp cấp

trên.

Trang 28

để phản ánh vào TK chi phí liên quan.

+Phải làm đầy đủ thủ tục thanh toán số tạm ứng đã nhận hoặc số tiền gửi dự toán đã sử dụng để phản ánh vào TK doanh thu (hoặc các khoản nhận trước chưa ghi thu) tương ứng.

+Theo dõi chi tiết từng khoản tạm thu, khoản nào đủ điều kiện ghi nhận DT được chuyển sang TK doanh thu tương ứng; Khoản nào dùng để đầu tư mua sắm TSCĐ; mua NVL, CCDC nhập kho được kết chuyển sang TK các khoản nhận trước chưa ghi thu

Trang 29

1.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

 Bên Nợ

 Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ

 Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ

 Bên Có

 Các khoản chi phí bị loại bỏ khi quyết toán được duyệt

 Các khoản ghi giảm chi phí đầu tư XDCB, chi phí SCL

 Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm; k/c chi phí sửa chữa lớn khi hoàn thành

 Số dư bên Nợ

 Chi phí XDCB, SCL dở dang; giá trị công trình, công việc hoàn thành chưa bàn giao chờ quyết toán

Trang 30

1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

 Các tài khoản ngoài bảng

+ Tài khoản 004: Kinh phí viện trợ không

hoàn lại

+ Tài khoản 008: Dự toán chi hoạt động + tài khoản 009: Dự toán đầu tư XDCB

+ tài khoản 012: lệnh chi tiền thực chi

+ tài khoản 013: lệnh chi tiền tạm ứng

+ tài khoản 014: phí được khấu trừ, để lại + tài khoản 018: thu hoạt động khác

được để lại.

Trang 31

2 KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ

1) Mua bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp

1.1) Mua đưa ngay vào sử dụng:

1.1.1) Rút dự toán mua tài sản cố định

Trang 32

Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán), hoặc

BT3) Khi lắp đặt, chạy thử xong, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi:

Trang 33

1.3) Trường hợp đầu tư XDCB hoàn thành:

1.3.1) Rút dự toán

 Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, ghi:

BT1) Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)

Có tk 366 (3664: rút dự toán chi )

BT2) Có TK 009- Dự toán chi đầu tư XDCB , hoặc

Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, căn cứ giá quyết toán

BT3) Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 241- XDCB dở dang (2412).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

1.3.1) Chi bằng tiền, hoặc từ nguồn thu hoạt động để lại

BT1) Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)

Có các TK 111, 112, 331, …

BT2) nếu chi bằng nguồn thu để lại đồng thời ghi

Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại (nếu chi bằng nguồn thu hoạt động khác được để lại).

BT3) Nếu chi từ nguồn thu hoạt động khác được để lại sẽ có thêm bút toán

Nợ TK 337- Tạm thu (3371)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3364).

Khi công trình hoàn thành bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, căn cứ giá trị quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:

BT4) Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 241- XDCB dở dang (2412).

BT5) Đồng thời, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

Trang 34

1.4) Được viện trợ (không theo chương trình, dự án), tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ bằng tài sản cố định, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

2) Mua sắm đầu tư bằng nguồn viện trợ, vay nước ngoài

2.1) Nếu mua về đưa ngay vào sử dụng, không phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:

BT1) Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có các TK 111, 112, 331, (chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ ) BT2) Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu (3372)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

2.2) - Nếu TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:

Trang 35

2.3) Nếu đầu tư xây dựng cơ bản

BT1) Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 241- XDCB dở dang (2412).

BT4) Đồng thời, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu

(36621).

Trang 36

3) Bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại

3.1) mua về đưa ngay vào sử dụng

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631).

3.2) Phải qua lắp đặt, chạy thử

Trang 37

3.3) đầu tư XDCB hoàn thành

BT1)Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 241- XDCB dở dang (2412).

BT5) Đồng thời, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu

(36631).

Trang 38

4) Bằng Quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

4.2) Đầu tư XDCB hoàn thành

BT1)Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, ghi:

Trang 39

5) Tiếp nhận do được cấp trên cấp kinh

phí hoạt động bằng TSCĐ hoặc tiếp nhận TSCĐ từ đơn vị khác:

-Khi tiếp nhận TSCĐ mới

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy

kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611) (giá trị còn lại)

Trang 40

6) TSCĐ mua bằng nguồn vốn kinh doanh dùng cho hoạt động SXKD

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)

7) Tài sản cố định phát hiện thừa khi kiểm kê

-7.1) thừa xác định là tài sản đơn vị khác, báo cho cơ quan cấp trên, trong thời gian chờ ghi Nợ Tk 002

7.2)Xác định được nguồn gốc, chưa có quyết định xử lý kế toán ghi

Bt1) Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (ghi theo nguyên giá kiểm kê)

BT1)Nợ TK 338/ Có tk 366, TK 431: nguyên giá theo kiểm kê

Bt2) phản ánh hao mòn, khấu hao

Nợ các TK 611, 612, 614, 431

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

TH2) TSCĐ thuộc nguồn kinh doanh

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá theo kiểm kê)

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại theo kiểm kê).

s

Trang 41

3) KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH

 Kế toán giảm tài sản cố định: Số tiền

chênh lệch nếu được để lại đơn vị: Số

tiền chi ra sẽ phản ánh vào TK 811, số tiền thu về phản ánh tk 711

 - Thanh lý- nhượng bán; phần chênh

lệch phải nộp lại cho NSNN, số tiền chi

ra và thu về đều phản ánh ở TK 3378

(tạm thu khác)

Trang 42

3 KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ

1) Thanh lý nhượng bán tài sản cố định

Bút toán 1) Xóa sổ tài sản cố định

TH1) Ghi giảm TSCĐ hữu hình thuộc nguồn NSNN; nguồn viện trợ không hoàn lại,

nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại, ghi:

BT1) Nợ TK 366- Các khoản nhận trước

chưa ghi thu (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế

TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Trang 43

TH2) Xóa sổ TSCĐ hữu hình hình thành

bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt

động sự nghiệp, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế

TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

TH3) tài sản cố định của hoạt động sản

xuất kinh doanh

Nợ tk 214

Nợ tk 811

Có tk 211

Trang 44

BT2) Phản ánh số tiền thu về

Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711- Thu nhập khác (7111) (số thu chưa có thuế

GTGT)/Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3331) (nếu có).: trường hợp chênh lệnh được giữ lại

Có TK 3378: Tạm thu: chênh lệch phải trả cấp trên

BT3) phản ánh số tiền chi ra

Nợ TK 811-Chi phí khác/ Nợ Tk 133: chênh lệch được giữ lại

Nợ Tk 3378: chênh lệch phải trả cấp trên

Trang 45

3) TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ

3.1) Tài sản thuộc nguồn ngân sách

TH1) Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ, ghi:

Bt1) Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ các TK 611, 612, 614 (giá trị còn lại): TS thuộc nguồn ngân sách

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

BT2) Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị còn lại)

Có các TK 511, 512, 514 (giá trị còn lại).

TH2) - Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ lớn, không tính ngay vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần, ghi:

BT1) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

BT2) Định kỳ phân bổ vào dần vào chi phí, ghi:

Trang 46

3.2) TSCĐ hữu hình hình thành từ các Quỹ (Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp), ghi: BT1) Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế

TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

3.3) TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay ghi:

BT1) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế

TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ các TK 154, 642 (giá trị còn lại nếu nhỏ)

Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại nếu lớn phải phân bổ dần)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

BT2) Định kỳ phân bổ dần vào chi phí

Ngày đăng: 12/05/2019, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w