1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN VĂN LUẬT HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

87 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 7,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên bên cạnh những lợi thế đó thì vẫn còn những trở ngại khiến cácdoanh nghiệp còn lăn tăn với quảng cáo tìm kiếm chính là tính hiệu quả của quảngcáo không thể nhìn thấy ngay lập t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy giáo, cô giáo khoaThống kê - Tin học, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã tận tụy giảngdạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học, giúp tôi trang bị hành trangvững vàng để bước vào cuộc sống

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, thạc sĩ Vũ Hà TuấnAnh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi trong suốt thời gian thựchiện chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên chủ nhiệm Hà Thị Phương Thảo, người

cô, người chị luôn tận tình chỉ dạy, khuyên bảo tôi trong suốt quá trình học tập tạitrường

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty Tinhọc Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tại côngty

Tôi xin cám ơn cán bộ hướng dẫn Hoàng Quốc Thái, người đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình - điểm tựa vữngchắc cho tôi trong suốt thời gian qua, bạn bè - nguồn động viên to lớn của tôi đã hếtlòng quan tâm, giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoànhthành tốt chuyên đề tốt nghiệp này

Đà Nẵng ngày 11 tháng 11 năm 2011

Sinh viên

Lê Công Thuấn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗtrợ của thầy giáo hướng dẫn, cán bộ hướng dẫn tại công ty thực tập, sự giúp đỡ củacác thầy cô, gia đình, bạn bè, những người tôi đã cảm ơn và trích dẫn trong chuyên

đề tốt nghiệp này

Tôi xin cam đoan rằng các nội dung nghiên cứu và kết quả trong chuyên đềtốt nghiệp này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trìnhnào trước đó

Đà Nẵng ngày 11 tháng 11 năm 2011

Tác giả

Lê Công Thuấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

LỜI NÓI ĐẦU 8

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 10

1.1Các khái niệm về website quảng bá thông tin 10

1.1.1Định nghĩa website 10

1.1.2Các yếu tố cần thiết của một website 10

1.1.3Mô hình website quảng bá thông tin: 11

1.2NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH HTML & CSS 12

1.2.1Ngôn ngữ lập trình HTML: 12

1.2.2CSS 13 1.3Bài toán SEO 14

CHƯƠNG 2: TRUYỀN THÔNG ONLINE 17

2.1Marketing Online 17

2.1.1Khái niệm: 17

2.2Mô hình và đặc điểm riêng của Marketing Online 18

2.2.1Mô hình Marketing Online 18

2.2.2Đặc điểm riêng của Marketing Online 19

2.3Ưu thế của quảng cáo trực tuyến so với quảng cáo truyền thống 19

2.4Điều kiện áp dụng Marketing Online 20

2.5Các hình thức Marketing Online 21

2.6SEO – Phương pháp Marketing Online hiệu quả nhất 22

2.7Qui trình lập kế hoạch quảng cáo trực tuyến 23

2.8Xu hướng phát triển Internet tại Việt Nam và sự phát triển tất yếu của Marketing Online 24

2.8.1Thực trạng sử dụng internet ở Việt Nam 24

2.8.2Xu hướng phát triển Marketing trực tuyến tại Việt Nam 25

Chương 3: TÌM HIỂU VỀ CÔNG CỤ TÌM KIẾM 26

3.1Lịch sử ra đời 26

3.2Khái niệm 30

3.3Cấu tạo của Search Engine 31

Trang 4

3.3.1Bộ thu thập thông tin – Robot: 31

3.3.2Bộ lập chỉ mục – Index 33

3.3.3Bộ tìm kiếm thông tin – Search Engine 33

3.4Nguyên lí hoạt động của Search Engine 34

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA WEBSITE TRÊN CÁC CÔNG CỤ TÌM KIẾM – SEO 36

4.1Nguyên nhân ra đời 36

4.2KHÁI NIỆM và PHÂN LOẠI 36

4.2.1Khái niệm SEO 36

4.2.2Các loại hình SEOer 37

4.3Vì sao phải SEO? 37

4.4Ưu điểm của kết quả tự nhiên so với kết quả được tài trợ 39

4.4.1Mức độ tin tưởng 39

4.4.2Giá trị của khách hàng 40

4.4.3Khách hàng dễ dàng phân biệt đâu là quảng cáo 40

4.4.4Giá click sẽ bị đẩy lên cao 40

4.4.5Kết quả bền vững 40

4.4.6Yếu tố phù hợp 41

4.5Các phương pháp tối ưu hóa trên trang - SEO on page 41

1.1Nghiên cứu và lựa chọn keywords 41

1.2HTML Semantic SEO 44

1.3SEO Copywriting 46

1.4Tối ưu hóa cấu trúc URL trở nên thân thiện với công cụ tìm kiếm 47

1.5Kĩ thuật điều hướng website 48

1.6Xây dựng file SITEMAP.html và SITEMAP.xml 49

1.7Tối ưu hóa việc sử dụng hình ảnh 50

1.8Xây dựng file “ROBOT.txt” 50

1.9Sử dụng Anchor Text hiệu quả 51

1.10Tạo FOOTER có chứa các liên kết trong trang 52

4.6Các phương pháp tối ưu hóa ngoài trang - SEO off page 52

4.6.1Mua domain và Hosting chất lượng 53

4.6.2Đăng kí website với các Search Engine 53

4.6.3Tăng lưu lượng truy cập vào website 55

4.6.4Thiết lập các link có giá trị 55

4.6.5Đăng kí các Directory nổi tiếng 57

4.6.6Quảng bá website trên các trang mạng xã hội 58

Chương 5: PHÁT TRIỂN WEBSITE ỨNG DỤNG KĨ THUẬT SEO (http://monandanang.com) 60

5.1Phát triển website Món ăn Đà Nẵng 60

5.1.1Phân tích và lựa chọn từ khóa 60

Trang 5

5.1.2Viết mã nguồn cho website 61

5.1.3Tạo module comment Disqus 68

5.1.4Tạo module Facebook 68

5.2Ứng dụng kĩ thuật SEO trên website http://monandanang.com 69

5.2.1Kĩ thuật SEO on page: 69

Đặt CSS lên đầu trang 70

5.2.2Kĩ thuật SEO off page: 71

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 73

6.1Kết quả đạt được 73

6.1.1Đối với công cụ GOOGLE.COM.VN 73

6.1.2Đối với công cụ SEARCH.YAHOO.VN 75

6.1.3Đối với công cụ BING.COM 77

6.2Hướng phát triển 79

6.2.1Xây dựng chức năng quản lí hướng SEO 79

6.2.1.1 Về phía người quản trị 79

6.2.1.2 Về phía người sử dụng 80

6.2.1.3Về giao diện 80

6.2.2Xây dựng cơ sở dữ liệu cho website 80

6.2.2.1Bảng Category 80

6.2.2.2Bảng Post 81

6.2.2.3Bảng SiteProperty 81

6.2.2.4Bảng Admin 82

6.2.3Phát triển nội dung website 82

6.2.4Xây dựng các backlink chất lượng 82

6.2.5Xây dựng các tiện ích hỗ trợ người dùng 83

6.2.5.1Xây dựng chức năng Google Map cho các trang địa điểm quán ngon, nhà hàng nổi tiếng 83

6.2.5.2Xây dựng module cho phép độc giả đóng góp bài viết trên website và diễn đàn trao đổi ý kiến 84

6.2.5.4Xây dựng và hiển thị RSS feeds trên website 85

6.2.5.5Tạo chức năng đám mây từ khóa (Tags Cloud) 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 6

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 E-marketing 18

Bảng 2.3.1 So sánh marketing online và marketing truyền thống 19

Hình 2.2 SEO – SEM 22

Biểu đồ 2.3 Doanh số marketing online tại Việt Nam (IAB) từ năm 2006 – 2011 25

Hình 3.1 Các công cụ tìm kiếm phổ biến 26

Hình 3.2 Công cụ tìm kiếm Google 28

Hình 3.3 Công cụ tìm kiếm Bing 29

Hình 3.4 Tìm kiếm theo từ khóa 30

Hình 3.5 Googlebot (spider của Google SE) 31

Hình 3.6 Nguyên lí hoạt động của các SE 34

Hình 4.1 Tại sao phải SEO? 38

Hình 4.2 Tối ưu hóa các thẻ HTML 44

Hình 4.3 Điều hướng website bằng breadcrumb 49

Hình 4.4 Tối ưu hóa thẻ <img> 50

Hình 4.5 Sử dụng anhchor text trong bài viết 52

Hình 4.6 Footer trên trang monandanang.com có chứa internal links 52

Hình 4.7 Đăng kí website với Google 54

Hình 4.7 Đăng kí website với Yahoo 54

Hình 4.8 Đăng kí website với Bing 54

Hình 4.9 Xây dựng backlink từ các trang web khác 57

Hình 4.10 Tận dụng môii trường mạng xã hội để quảng bá website 58

Hình 4.11 Fanpage Món ăn Đà Nẵng trên Facebook 59

Trang 7

Hình 5.1 Kết quả phân tích từ món ăn đà nẵng 60

Hình 5.2 Kết quả phân tích từ món ngon đà nẵng 60

Hình 5.3 Kết quả phân tích từ đặc sản đà nẵng 61

Hình 5.4 Coding 62

Hình 5.5 Trang chủ của website monandanang.com 63

Hình 5.6 Trang giới thiệu 64

Hình 5.7 Trang món ăn 65

Hình 5.8 Trang cách chế biến món ăn 66

Hình 5.9 Trang địa điểm 67

Hình 5.10 Module comment Disqus trên trang monandanang.com 68

Hình 5.11 Module Facebook trên trang Món ăn Đà Nẵng 69

Hình 6.1.Từ khóa sự kiện ẩm thực đà nẵng vị trí thứ 3 trên trang kết quả tìm kiếm 73

Hình 6.2 Từ khóa món ăn đà nẵng vị trí thứ 22 trên trang kết quả tìm kiếm 74 Hình 6.3 Từ khóa địa điểm quán ngon đà nẵng vị trí thứ 5 và 6 trên Google 75

Hình 6.4 Từ khóa mì quảng đà nẵng ở vị trí thứ 3 và 4 trên Google 75

Hình 6.5 Từ khóa danh sách món ăn đà nẵng ở vị trí thứ nhất trên Yahoo 76

Hình 6.6 Từ khóa sự kiện ẩm thực đà nẵng ở vị trí thứ 6 trên Yahoo 76

Hình 6.7 Từ khóa địa điểm quán ngon đà nẵng ở vị trí thứ 4 trên Yahoo 77

Hình 6.8 Từ khóa sự kiện ẩm thực đà nẵng ở vị trí thứ nhất trên Bing 78

Hình 6.9 Từ khóa món ăn đà nẵng ở vị trí thứ 4 trên Bing 78

Hình 6.10 Bản đồ chỉ rõ địa chỉ từng địa điểm quán ngon 83

Hình 6.11 Album hình ảnh của website monandanang.com trong tương lai 85

Hình 6.13 Đám mây từ khóa (tags cloud) 86

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Kết quả khảo sát do Tổ chức Pew Internet and American Life Project (Mỹ)

thực hiện trên toàn thế giới nhận thấy Internet ngày càng có vai trò quan trọng trong

cuộc sống hàng ngày của mỗi người Khoảng 45% (60 triệu người) người lướt web

được hỏi cho biết Internet đã giúp họ đưa ra những quyết định mang tính bướcngoặt hoặc đối diện với những khoảnh khắc đáng nhớ trong đời, tăng từ 40% trong

khảo sát thực hiện năm 2002 Khoảng 21 triệu người tìm đến Internet khi họ muốn tìm hiểu thêm thông tin hữu ích để đi xin việc, trong khi đó 17 triệu người sử dụng

Internet để chọn trường học cho con em trong gia đình hoặc để giúp đỡ những

người bị bệnh hiểm nghèo Bên cạnh đó, khảo sát cho thấy, 16 triệu người lướt web thăm dò trước khi quyết định mua ôtô hoặc đầu tư lớn, 10 triệu người tìm một nơi nào đó để sống bằng thông tin trên Internet, và 7 triệu người tìm đến Internet khi

chữa trị bệnh tật hay cải thiện tình hình sức khỏe của mình

Còn tại Việt Nam, Theo Tổng cục Thống kê, tổng số người sử dụng Internet

tính đến cuối tháng 7-2011 là 29,5 triệu người, chiếm khoảng 33,9% dân số nước

ta Như vậy sau 13 năm kể từ ngày Việt Nam hòa mạng Internet toàn cầu vào ngày1-12-1997, lượng người sử dụng Internet trong nước đã tăng rất nhanh

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu Net Index lần thứ 3 năm 2010 về xu hướng

sử dụng Internet tại Việt Nam do Yahoo cùng Kantar Media thực hiện chỉ ra rằng

Internet vượt qua radio và báo giấy để trở thành phương tiện thông tin được sử dụng

phổ biến nhất tại Việt Nam với tỷ lệ 42% Trong đó, đọc tin tức trên mạng là hoạt động trực tuyến phổ biến nhất chiếm 97%, theo sau là việc truy cập vào các cổng thông tin điện tử với tỷ lệ gần 96% người tham gia.

Có vẻ như sự thuận tiện của băng thông rộng đã thu hút được rất nhiều ngườitruy cập Internet khi cần đưa ra quyết định quan trọng và ngày càng xuất hiện nhiềuwebsite quảng cáo phong phú về nội dung cũng góp phần thu hút người dùng lướtweb

Trang 9

Ứng dụng những phương thức mới trong việc xử lý và trao đổi thông tin quaInternet có thể cho phép doanh nghiệp thoát khỏi tình thế tiến thoái lưỡng nan giữaviệc cắt giảm chi phí và nâng cao chất lượng, tạo ra những bộ máy điều hành làmviệc tốt nhất với chi phí ít hơn Điều quan trọng hơn là mở ra những kênh tương tácmới giữa doanh nghiệp và khách hàng, tăng cường tính cạnh tranh, và giúp kháchhàng dễ dàng tiếp cận với những sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp mang lạivới những hình thức tham gia mới.

Tuy nhiên do sự hạn chế về giải pháp Marketing, đặc biệt là lĩnh vựcMarketing Online và ứng dụng các kĩ thuật, công nghệ mới vào chiến lượcMarketing Online đã làm cho các doanh nghiệp Việt Nam đánh mất cơ hội quảng báthương hiệu đến khách hàng, từ đó bỏ qua nhiều thị trường kinh doanh hấp dẫn cảtrong và ngoài nước

Vấn đề đặt ra là bằng cách nào doanh nghiệp phải hiểu rõ được xu hướngtiêu dùng của khách hàng và giúp khách hàng tiếp cận thông tin đầy đủ, chính xácnhất về sản phẩm và dịch vụ mình cung cấp Vì vậy mục tiêu chính luận văn là đưa

ra giải pháp Marketing Online và ứng dụng kĩ thuật SEO nhằm đưa website củadoanh nghiệp lên TOP của các công cụ tìm kiếm Từ đó doanh nghiệp sẽ dễ dàngquảng bá được thương hiệu của mình và khách hàng cũng dễ dàng tìm kiếm đượcthông tin mà họ cần

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Các khái niệm về website quảng bá thông tin

1.1.2 Các yếu tố cần thiết của một website

 Tên miền (domain name) :

Đây chính là địa chỉ của website, giống như số nhà của bạn vậy Têncủa website không được trùng nhau, trong khi đó tên viết tắt của các công ty thìtrùng nhau quá nhiều, và ai cũng muốn tạo cho mình một địa chỉ thật dễ nhớ Kếtquả là người chậm chân mất quyền ưu tiên, không mua được địa chỉ đó

Một địa chỉ dễ nhớ giữ vai trò rất quan trọng trong việc giới thiệumột website Địa chỉ nhớ thông thường phải ngắn gọn hoặc có ý nghĩa Nếu doanhnghiệp đã có thương hiệu khá nổi tiếng thì nên dùng ngay thương hiệu của mình.Vậy điều đầu tiên cần làm là kiểm tra tên công ty mình còn không, nếu may mắnchưa bị ai chiếm chỗ hãy đăng ký ngay, đừng chậm trễ

 Nơi lưu trữ website (Hosting):

Công trình thiết kế web đã hoàn tất, bạn cần đưa nó lên mạng, bạn cần mộtnơi để cất giữ thông tin của website Khi người xem gõ đúng địa chỉ website lập tứctrang web của bạn được tìm thấy đó được gọi là hosting Hãy tưởng tượng nơi lưutrữ website trên internet là ngôi nhà, còn địa chỉ website (domain name) chính là địachỉ nhà của bạn Hai khái niệm này luôn đi đôi với nhau thì người ta mới tìm thấynội dung website của bạn trên internet, ví như có nhà mà không có địa chỉ thì cũngkhông ai tìm được, có địa chỉ mà không có nhà thì không biết tìm ai

 Giao diện website:

Trang 11

Chính là toàn bộ khung cảnh mà chúng ta thấy nó ở trên trình duyệt web khi

gõ vào một địa chỉ nhất định, là khung được trang trí cho trang web Được thiết kếbởi những designer với các phần chính như header, body, footer Các giao diệnwebsite thường có kích thước bề ngang chuẩn là 800 pixel hoặc 1024 pixel, nhưngcũng có một số website không theo chuẩn này mà thiết kế tự động giãn theo kíchthước màn hình Để có 1 giao diện website đẹp, cần rất nhiều yếu tố cấu thành,trong đó ý tưởng của người thiết kế là quan trọng nhất

 Nội dung website:

Đây là thành phần quan trọng nhất của một website Bạn cần phải xây dựngnội dung có chất lượng, thông tin chính xác, hấp dẫn và lôi cuốn Nếu một website

có giao diện đẹp, tên miền dễ nhớ nhưng nội dung kém chất lượng thì chắc chắn sẽkhông thu hút được người dùng, họ chỉ đến một lần và khong bao giờ quay lại nữa

1.1.3 Mô hình website quảng bá thông tin:

Là giải pháp tạo lập một trang thông tin điện tử với khả năng tiếp cận đọc giảtoàn cầu và liên tục Khả năng xuất bản thông tin nhanh chóng và tính cập nhật đadạng

Website quảng bá sản phẩm bao gồm một hệ thống quản lý nội dung – chophép biên tập tin tức, hình ảnh, sắp xếp theo chuyên mục, phân quyền đến từngchức năng biên tập, duyệt tin …

Các chức năng cơ bản đối với 1 website quảng bá sản phẩm:

- Cung cấp thông tin về doanh nghiệp, chủ website

- Cung cấp đầy đủ, rõ ràng thông tin về sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp

- Công cụ cho phép khách hàng đặt hàng qua mạng

- Các tiện ích cơ bản: tỷ giá ngoại tệ, thời tiết, bảng giá vé máy bay, tàu hỏa

- Công cụ cho phép khách hàng đánh giá, phản hồi về sản phẩm, dịch vụ màdoanh nghiệp cung cấp

- Trang liên hệ và hỗ trợ trực tuyến

- Xây dựng forum để khách hàng chia sẻ kinh nghiệm, trải nhiệm về sảnphẩm dịch vụ trên Đây là đặc điểm làm cho khách hàng quan tâm và tin

Trang 12

1.2.1.2 Cấu trúc của một file HTML:

File HTML bao giờ cũng bắt đầu bằng thẻ <html> và kết thúc bằng thẻ

</html> Cặp thẻ này báo cho trình duyệt Web biết rằng nó đang đọc một file cóchứa các mã HTML

Bên trong cặp thẻ <html> </html> là các cặp thẻ <head> </head> phần

mở đầu và <body> </body> là phần thân, tại đây bạn có thể nhập vào các đoạnvăn bản cùng các thẻ khác quy định về định dạng của trang

Ngoài ra để ghi chú thích, tiện cho việc xem tag HTML hoặc cập nhật mộttrang Web, ta cần đặt chú thích vào giữa <! và >

Tóm lại cấu trúc cơ bản của một file HTML là

<html>

<head>

<title> Tên trang </title>

</head>

Trang 13

CSS cho phép chúng ta xây dụng các lớp đối tượng chứa các thuộc tính xácđịnh như chiều rộng, chiều cao, màu nền, cỡ chữ…được chỉ định cho một phần cụthể trên trang HTML.

1.2.2.2 Đặc tính của CSS:

CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộctính của các thẻ đó (font chữ, màu sắc) Để cho thuận tiện bạn có thể đặt toàn bộ cácthuộc tính của thẻ vào trong một file riêng có phần mở rộng là ".css"

CSS nó phá vỡ giới hạn trong thiết kế Web, bởi chỉ cần một file CSS có thểcho phép bạn quản lí định dạng và layout trên nhiều trang khác nhau Các nhà pháttriển Web có thể định nghĩa sẵn thuộc tính của một số thẻ HTML nào đó và sau đó

nó có thể dùng lại trên nhiều trang khác nữa

Có thể khai báo CSS bằng nhiều cách Bạn có thể đặt đoạn CSS của bạn phíatrong thẻ <head> </head>, hoặc ghi nó ra file riêng với phần mở rộng ".css", ngoài

ra bạn còn có thể đặt chúng trong từng thẻ HTML riêng biệt

Trang 14

Tuy nhiên tùy từng cách đặt khác nhau mà độ ưu tiên của nó cũng khác nhau.Mức độ ưu tiên của CSS sẽ theo thứ tự sau.

 Style đặt trong từng thẻ HTML riêng biệt

 Style đặt trong phần <head>

 Style đặt trong file mở rộng css

 Style mặc định của trình duyệt

1.3 Bài toán SEO

Dung lượng thị trường quảng cáo tìm kiếm Việt Nam vào khoảng 100 triệuUSD Vào năm 2010 doanh số ngành này mới chiếm khoảng 5 triệu USD Vì vậy cóthể nói tiềm năng thị trường còn rất lớn Đó là nhận định của các chuyên gia quảngcáo trực tuyến tại Việt Nam về thị trường quảng cáo bằng từ khóa, hay còn gọi làquảng cáo tìm kiếm.( nguồn: KBROS)

Quảng cáo trực tuyến của Việt Nam đang phát triển với tốc độ nhanh Theothống kê của công ty nghiên cứu thị trường Cimigo, năm 2010, tổng doanh thuquảng cáo trực tuyến Việt Nam đạt khoảng 500 tỷ đồng, tăng trưởng gần 80% sovới doanh thu năm 2009 (278 tỷ đồng) “Nếu so với tốc độ tăng trưởng doanh thu15% của thị trường quảng cáo trực tuyến Mỹ năm 2010 (26 tỷ USD) thì tốc độ tăngtrưởng của thị trường quảng cáo trực tuyến Việt Nam khá ấn tượng”, ông NguyễnMinh Quý – Giám đốc điều hành Nova Ads – nhìn nhận

Quảng cáo tìm kiếm đưa doanh nghiệp và sản phẩm lên vị trí cao trong danhsách kết quả tìm kiếm của Google Tuy nhiên, xu hướng quảng cáo bằng từ khóatrên các công cụ tìm kiếm, như Google, Yahoo, tại Việt Nam vẫn còn ở giai đoạn sơkhai Theo thống kê đến tháng 4/2011 của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC),Việt Nam hiện có 28,3 triệu người sử dụng Internet, trong đó có 91% sử dụng cáccông cụ tìm kiếm để tìm thông tin và các sản phẩm Tuy nhiên, hầu hết các doanhnghiệp Việt Nam chưa khai thác đến kênh quảng cáo từ những công cụ này

Tuy thị trường quảng cáo tìm kiếm Việt Nam đang phát triển trong giai đoạn

sơ khai nhưng sẽ đi theo những xu hướng chủ đạo của thế giới, đặc biệt là các thịtrường đạt độ chín như thị trường Mỹ Vì vậy, có thể tin tưởng rằng trong những

Trang 15

năm tới, quảng cáo tìm kiếm Việt Nam có thể tăng trưởng với tốc độ trên 100% mộtnăm.

Giả sử doanh nghiệp bạn dự định tung ra một loại hình sản phẩm, dịch

vụ mới trên thị trường Vậy bằng cách nào khách hàng có thể tiếp cận được các thông tin và sản phẩm về dịch vụ đó một cách nhanh chóng, chính xác và thu hút nhất ? Trong xu hướng hiện đại ngày nay, thì điều đầu tiên bạn phải nghĩ đến đó chính là quảng cáo online Đặc biệt là quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm phổ biến hiện nay như Google, Yahoo hay Bing…

Lợi thế của quảng cáo tìm kiếm là gì?

Dịch vụ quảng cáo tìm kiếm giúp doanh nghiệp tiếp cận đúng khách hàngmục tiêu tại đúng thị trường vào đúng thời điểm họ có nhu cầu Ưu điểm của quảngcáo tìm kiếm còn ở khả năng tùy biến dễ dàng và miễn phí nội dung quảng cáo.Đồng thời, quảng cáo tìm kiếm cho phép doanh nghiệp nắm được chính xác tínhhiệu quả của dịch vụ thông qua bản báo cáo mỗi ngày Báo cáo giúp các doanhnghiệp có cái nhìn sâu sắc về chiến dịch nhằm tối ưu chiến dịch quảng cáo và nângcao hiệu quả thu hút khách hàng

Tuy nhiên bên cạnh những lợi thế đó thì vẫn còn những trở ngại khiến cácdoanh nghiệp còn lăn tăn với quảng cáo tìm kiếm chính là tính hiệu quả của quảngcáo không thể nhìn thấy ngay lập tức như các kênh quảng cáo khác, nhanh nhất là 3tháng còn bình thường là từ 6-9 tháng Đặc điểm của quảng cáo theo từ khóa tìmkiếm bằng hình thức trả phí (Google Adword) là chi phí mà doanh nghiệp phải trảđược tính theo từng lần nhấp chuột (CPC) vào quảng cáo hoặc tính theo số lần pháttán quảng cáo trên công cụ tìm kiếm Điều này làm cho chi phí của chiến dịchquảng cáo tăng cao, nhất là trong các lĩnh vực hấp dẫn với các từ khóa có tính cạnhtranh cao Có nhiều doanh nghiệp đã bỏ cuộc giữa chừng vì không thể cam nổikhoảng chi phí khổng lồ này, và hầu hết không thể duy trì được chiến dịch quảngcáo của mình như mong muốn

Đứng trước những thách thức to lớn, doanh ghiệp đã tự tìm ra cho mìnhphương thức riêng để tiếp cận khách hàng thông qua các công cụ tìm kiếm, đó

Trang 16

chính là SEO – Search Engine Optimization Theo tìm hiểu của Dân trí, hầu hếtdoanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang chọn SEO như là kênh quảng cáo online hiệuquả, nhằm xây dựng thương hiệu và sản phẩm một cách bền vững Đúng vậy,phương thức SEO luôn đảm bảo tính ổn định và bền vững hơn so với phương thứcquảng cáo trả phí trên các SE Hãy tưởng tượng chỉ với một mức chi phí hợp lí,website của bạn vẫn có thể trụ hạng lâu dài (6 tháng đến 1 năm) trên các trang kếtquả tìm kiếm so với việc phải trả chi phí cao nhưng thứ hạng website của bạn chỉtồn tại trong một thời gian ngắn (tùy thuộc vào tài chính của doanh nghiệp) thì bạn

sẽ lựa chọn phương thức nào? Hẳn nhiên việc lựa chọn phương thức quảng cáo còntùy thuộc vào chiến lược quảng cáo của doanh nghiệp bạn ra sao: chớp nhoángtrong thời gian ngắn, kết thúc sớm và cần thấy kết quả ngay lập tức hay chiến lượcquảng cáo lâu dài, bền vững Và SEO là phương pháp tối ưu cho những doanhnghiệp hạn hẹp về tài chính

Tuy nhiên, để triển khai quảng cáo tìm kiếm hiệu quả, doanh nghiệp cần xâydựng một website tốt với nội dung phong phú, có tính độc đáo, minh bạch và dễđịnh hướng với người dùng Việc lựa chọn từ khóa để quảng cáo cần đảm bảo từkhóa đó thể hiện người tìm kiếm là người có nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ doanhnghiệp cung cấp Ngoài ra, doanh nghiệp phải có kế hoạch kiểm soát và tối ưu đượchiệu quả của chiến dịch quảng cáo tìm kiếm

Để đưa website của doanh nghiệp lên top của các công cụ tìm kiếm cũngkhông phải là điều đơn giản Người làm SEO cần am hiểu tường tận từng kĩ thuậttrong SEO và có chiến lược SEO hợp lí trong từng giai đoạn nhất định

Một website có nội dung phong phú, độc đáo hướng đến đối tượng kháchhàng mục tiêu cụ thể kết hợp với chiến lược SEO tốt sẽ giúp website luôn đứng topcủa các trang kết quả tìm kiếm, khách hàng sẽ dễ dàng tiếp cận thông tin về sảnphẩm dịch vụ mà bạn cung cấp từ đó khả năng tăng doanh thu của doanh nghiệp làrất cao Đó chính là mục tiêu đề tài của tôi

Trang 17

CHƯƠNG 2: TRUYỀN THÔNG ONLINE2.1Marketing Online

2.1.1 Khái niệm:

Marketing online là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối vàxúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cánhân – dựa trên các phương tiện điện tử và internet ( Nguồn: P Kotler)

Marketing online bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu vàmong muốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử

( Nguồn: Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000)

Tiếp thị điện tử (e marketing) là cách thức tiếp thị vận dụng các tính năngcủa Internet nhằm mục đích cuối cùng là phân phối được sản phẩm hàng hóa haydịch vụ đến thị trường tiêu thụ

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về marketing điện tử nhưng về bản chấtthì vẫn không thay đổi đó là:

 Môi trường: marketing trong môi trường mới, môi trường internet

 Phương tiện: internet và các thiết bị thông tin được kết nối vào

internet

 Bản chất: Vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là

thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Marketing Online là cách thức dùng các phương tiện điện tử giới thiệu, mờichào, cung cấp thông tin về sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà sản xuất đếnngười tiêu dùng và thuyết phục họ chọn nó

E-commerce chỉ các hoạt động mua bán thông qua các phương tiện điện tử.E-business chỉ tất cả các hoạt động kiếm tiền từ mạng, từ việc bán hàng hóa,dịch vụ cho đến tư vấn, đầu tư…

Trang 18

2.2 Mô hình và đặc điểm riêng của Marketing Online

2.2.1 Mô hình Marketing Online

Có nhiều mô hình marketing trực tuyến khác nhau và các cơ hội kinh doanhtrực tuyến xuất hiện liên tục Các doanh nghiệp cần xác định các cơ hội tốt nhất cóthể đối với doanh nghiệp của mình thông qua việc sử dụng những mô hình thôngdụng nhất trong môi trường hiện tại

Hình 2.1 E-marketing

Marketing Online để bán hàng trực tiếp: Đây là mô hình sử dụng Internet

để bán trực tiếp sản phẩm hoặc dịch vụ Đặc trưng của mô hình này là việc giaohàng đối với hầu hết các sản phẩm, dịch vụ vẫn được thực hiện theo cách truyềnthống

Dịch vụ trước bán hàng: Trong với mô hình này, các doanh nghiệp dùng

website của mình để cung cấp các dịch vụ trước bán hàng Cách thức cơ bản nhất là

Trang 19

cung cấp phiên bản trực tuyến các tài liệu marketing của doanh nghiệp trênwebsite

Dịch vụ sau bán hàng: Doanh nghiệp cũng có thể dùng các công cụ hỗ trợ

khách hàng tự động trên trang Website của mình để giảm thiểu khối lượng côngviệc cho đội ngũ chăm sóc khách hàng qua điện thoại

2.2.2 Đặc điểm riêng của Marketing Online

Đặc điểm cơ bản của hình thức Marketing Online là khách hàng có thể tươngtác với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, để lấy thông tin

về sản phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm này với sản phẩm khác, nhà cung cấpnày với nhà cung cấp khác… Marketing Online sẽ giúp cho nhà cung cấp có thể lựachọn được khách hàng mục tiêu và tiềm năng mà doanh nghiệp muốn hướng tới từ

đó giúp doanh nghiệp cắt giảm được nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả của công việckinh doanh

2.3 Ưu thế của quảng cáo trực tuyến so với quảng cáo truyền thống

Thông qua bảng so sánh sau có thể nhận thấy rằng hình thức MarketingOnline ( E – Marketing) đem lại hiệu quả cao, đồng thời giảm được chi phí trongquá trình hoạt động, thực hiện phù hợp với doanh nghiệp có ít nguồn vốn Đồngthời theo thống kê, chi phí giao dịch qua internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí quagiao dịch truyền thống (chuyển phát nhanh), chi phí thanh toán Online qua internetchỉ bằng khoảng 10% đến 2% chi phí thanh toán truyền thống Chính vì thế ,đây làmột trong những phương thức marketing được các doanh nghiệp trong và ngoàinước lựa chọn sử dụng trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển như hiện nay

Bảng 2.3.1 So sánh marketing online và marketing truyền thống

Phương thức Sử dụng internet và trên các

thiết bị số hóa, không phụ thuộc

Chủ yếu sử dụng các phương tiệntruyền thông đại chúng

Trang 20

Không gian Không bị giới hạn bởi biên giới

quốc gia và vùng lãnh thổ

Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia vàvùng lãnh thổ

Thời gian Mọi lúc, mọi nơi, phản ứng

nhanh, cập nhật thông tin sauvài phút

Chỉ vào một số giờ nhất định, mấtnhiều thời gian và công sức để thayđổi mẫu quảng cáo hoặc clip

Phản hồi Khách hàng tiếp nhận thông tin

và phản hồi ngay lập tức

Mất nhiều thời gian để khách hàngtiếp cận thông tin và phản hồi

Khách hàng Có thể chọn được đối tượng cụ

thể, tiếp cận trực tiếp với kháchhàng

Không chọn được một nhóm đốitượng cụ thể

Chi phí Chi phí thấp với ngân sách nhỏ

vẫn thực hiện được và có thểkiểm soát được chi phí quảngcáo, tốn ít nguồn lực, thực hiệnnhiều lần

Chi phí cao, ngân sách quảng cáo lớnđược ấn định dùng một lần, tốn nhiềunguồn lực, thực hiện 1 lần

Lưu thông tin Lưu trữ thông tin khách hàng dễ

dàng, nhanh chóng Gửi thôngtin, liên hệ trực tiếp tới đốitượng khách hàng mong muốn

Rất khó lưu trữ thông tin của kháchhàng

2.4 Điều kiện áp dụng Marketing Online

Thị trường:

- Nhận thức của khách hàng: số % người sử dụng và chấp nhận Internet

- Trong Marketing B2C: Khách hàng cần có các điều kiện tiếp cận Internet,thói quen, mức độ phổ cập, chi phí Doanh nghiệp phải phát triển các hoạt độngMarketing trên Internet

- Trong Marketing B2B: các tổ chức phối hợp với nhau, giai đoạn này chỉmới xuất hiện ở các nước phát triển

Trang 21

Môi trường kinh doanh:

- Sự phát triển của các mô hình kinh doanh thương mại điện tử

- Sự phát triển của các ứng dụng marketing trên internet: nghiên cứu thịtrường, thông tin thị trường, phát triển sản phẩm mới, quảng cáo, mô hình phối hợpgiữa người kinh doanh và nhà phân phối, vận chuyển

2.5 Các hình thức Marketing Online

- Search Engines (công cụ tìm kiếm ) là một trong những công cụ quan trọng

bậc nhất của marketing online Khi người dùng sử dụng đến một công cụ tìm kiếm

và gõ vào đó một từ khoá về chủ đề cần tìm kiếm thì lập tức công cụ tìm kiếm đó sẽliệt kê một danh sách các trang web thích hợp nhất với từ khoá mà họ muốn tìmkiếm Ưu thế của loại hình này nhắm vào đối tượng khách hàng một cách chính xácnhất vì khi người dùng tìm kiếm thông tin liên quan về một sản phẩm dịch vụ nào

đó thì chứng tỏ là họ quan tâm đến vấn đề đó

- Quảng cáo trực tuyến: Các công ty sẽ mua không gian quảng cáo trên các

website khác hoặc thư điện tử được gửi bởi các công ty khác

- Catalogue điện tử: Cũng giống như catalogue thông thường, catalogue

điện tử đáp ứng nhu cầu trưng bày hàng hoá, sản phẩm cho phép khách hàng nhìnthấy, tìm kiếm thông tin về tính năng sử dụng, chất liệu, kích thước…Khác biệt chỉ

ở chỗ catalogue này được đưa lên mạng nên về thiết kế có thể sinh động và bắt mắthơn, và đặc biệt là không tốn chi phí in ấn

- Email marketing: Có ba loại marketing bằng thư điện tử

Loại thứ nhất liên quan đến thư điện tử được gửi đi từ công ty đến người sửdụng nhằm mục đích quảng bá sản phẩm – dịch vụ, thúc đẩy khả năng mua hàng

Dạng thứ hai của email là các kênh ngược lại: từ người sử dụng đến công ty.Người sử dụng mong muốn nhận được một sự gợi ý và những câu trả lời đầy đủ chonhững đòi hỏi của họ

Hình thức thứ ba là thư điện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng Thưtín điện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng được sử dụng để hỗ trợ các công

ty marketing

Trang 22

- Chương trình đại lý (Afiliate programes): Đây thực chất là một phương

pháp xây dựng đại lý hay hiệp hội bán hàng qua mạng dựa trên những thoả thuậnhưởng % hoa hồng

- PR Online: Đó là việc viết và đăng bài viết về những tin tức thời sự đáng

chú ý của công ty trên hệ thống internet (báo điện tử, website, diễn đàn …)

- Article marketing: Xây dựng nội dung website, viết và biên tập các bài

viết liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc chia sẻ bài viết trêncác trang website có liên quan Xu hướng này đang ngày càng mở rộng

- Blog & Social Media: Là cách xây dựng blog và cùng chia sẻ những nhận

xét hoặc quan điểm cá nhân, tạo nên những chủ đề thảo luận trên các diễn đàn cũngnhư các hoạt động do chính blogger để giới thiệu đường link đến trang web sảnphẩm, dịch vụ trực tuyến

2.6SEO – Phương pháp Marketing Online hiệu quả nhất

Hình thức marketing SEO mang lại cho website của bạn một tỷ lệ chuyển đổirất cao vì hình thức marketing này hướng tới đối tượng khách hàng tiềm năng.Những đối tượng khách hàng của SEO chính là những người chủ động tìm kiếmtrên các Search Engine về các sản phẩm & dịch vụ họ đang quan tâm, việc websitecủa bạn luôn đứng đầu về những keyword liên quan đó giúp sản phẩm & dịch vụcủa bạn luôn đến với người cần đến chúng một cách nhanh nhất (nguồn:seovietnam.org)

Hình 2.2 SEO – SEM

Trang 23

Một kế hoạch SEO hiệu quả hoàn toàn có thể mang đén cho website của bạnmột sức mạnh về thương hiệu nhất định trong thế giới thương mại trực tuyến.

Điều này có thể dễ dàng nhận thấy, một website có các keyword chủ đạođứng top trên google hay yahoo luôn được người xem đánh giá cao hơn rất nhiều sovới các website khác Đi kèm với giá trị thương hiệu này luôn là một lượng trafficcao và ổn định trong thời gian dài

Chính vì vậy SEO là một phần không thể thiếu được đối với thương mại trựctuyến, các doanh nghiệp cần phải cân bằng giữa online và offline marketing để luôn

có được một hiệu xuất cao nhất trong việc quản bá thương hiệu và kinh doanh

2.7Qui trình lập kế hoạch quảng cáo trực tuyến

Tương tự như các hoạt động marketing truyền thống, doanh nghiệp cũng cần

có một kế hoạch cho các hoạt động marketing trực tuyến của mình Dưới đây lànhững yếu tố cơ bản của một kế hoạch marketing trực tuyến:

- Phân tích bên trong và bên ngoài: Có thể áp dụng phương pháp SWOT

để đánh giá các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện kế hoạchmarketing cũng như các điểm mạnh và điểm yếu nội bộ doanh nghiệp Tuy nhiên,cần xem xét những yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng quan trọng trong kinh doanh trênInternet như sự chấp nhận về mặt pháp lý của chữ ký điện tử, năng lực thanh toántrực tuyến của hệ thống ngân hàng

- Mục tiêu marketing trực tuyến: Dù xây dựng kế hoạch marketing trực

tuyến để thay thế hoặc bổ xung cho kế hoạch marketing chung, cần nêu rõ và cụ thểcác mục tiêu marketing trực tuyến, được xem là kim chỉ nam cho việc lập ra các kếhoạch cụ thể nhằm hướng đến mục tiêu của toàn doanh nghiệp

- Chiến lược Marketing trực tuyến: Cần phải quyết định chiến lược

marketing để đạt mục tiêu đã định ở trên

- Các chiến thuật marketing trực tuyến: Về cơ bản, các chiến thuậtmarketing mà các doanh nghiệp áp dụng trên Internet tương tự như các chiến thuậttruyền thống nhưng theo cách khác Trên Internet, khách hàng có cơ hội tốt hơn đểkiểm tra các đặc điểm kỹ thuật chi tiết của sản phẩm cũng như so sánh giá cả

Trang 24

2.8 Xu hướng phát triển Internet tại Việt Nam và sự phát triển tất yếu của

Marketing Online

2.8.1 Thực trạng sử dụng internet ở Việt Nam

Theo Tổng cục Thống kê, tổng số người sử dụng Internet tại Việt Nam tính

đến tháng 7/2011 là 29,5 triệu người, tăng 24% (chiếm 33,9% dân số Việt Nam) và

4 triệu người dùng Internet băng thông rộng

Trong giai đoạn 2000 – 2010, tỉ lệ tăng trưởng người sử dụng Internet tại

Việt Nam đạt mức 12%, tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Như vậy sau

gần 14 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập cộng đồng Internet toàn cầu (1/12/1997),lượng người sử dụng Internet trong nước đã tăng nhanh một cách đáng kể

Trong những năm gần đây, Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ nhanh chóngcủa Internet Tại Châu Á, Việt Nam xếp vào một trong những quốc gia có tốc độ và

số lượng người sử dụng Internet thuộc loại cao, nằm ở vị trí thứ 6 trong Top 10quốc gia, sau Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc và Indonexia… Theo IWS,

20,2% dân số Việt nam sử dụng Internet, người dùng Internet là quá trẻ, với khoảng

80% người dùng ở dưới độ tuổi 30 (và 70% trong đó dưới 24 tuổi) Cùng với đó làcác hình thức xã hội ảo, forum và blog như: myspace.com; facebook.com; zing.vn;tamtay.vn ngày càng có nhiều thành viên tham gia Đây là công cụ mới để doanhnghiệp và những người làm tiếp thị tiếp cận với thị trường và khách hàng mục tiêuthông qua các hình thức Marketing trực tuyến

Việc sử dụng phương thức Marketing trực tuyến đã giúp các doanh nghiệpđạt được một số thành công nhất định thông qua các số liệu sau :

- 64% doanh nghiệp nhỏ bán hàng qua mạng đã tăng lợi nhuận, doanh thu

- 48% thấy Internet đã giúp họ mở rộng phạm vi hoạt động xét về địa lý

- 73% tiết kiệm được nhờ giảm chi phí điều hành

Năm 2010 tỷ trọng đầu tư vào Internet Marketing trong tổng ngân sách tiếpthị tiếp tục được dự báo tăng tại nhiều quốc gia phát triển Riêng doanh nghiệp Việtnam có thể đầu tư từ 7-10% ngân sách Marketing trên Internet Do internet có tốc

độ phát triển cao nên các doanh nghiệp tiêu dùng cũng đẩy mạnh các hình thức tiếpthị qua Internet với nhóm khách hàng tiềm năng là giới trẻ và nhân viên văn phòng

Trang 25

2.8.2 Xu hướng phát triển Marketing trực tuyến tại Việt Nam

Marketing là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, nó

là con đường để rút ngắn khoảng cách giữa thương hiệu với khách hàng tiềm năng.Nhưng càng ngày các phương pháp Marketing truyền thống càng bị bão hoà đối vớikhách hàng, chi phí cao nhưng hiệu quả lại giảm sút Nhất là trong giai đoạn khủnghoảng hiện nay, khi mà hiệu quả Marketing phải được đặt lên hàng đầu

Biểu đồ 2.3 Doanh số marketing online tại Việt Nam (IAB) từ năm 2006 – 2011

Và khi Internet bắt đầu bùng nổ tại Việt Nam cũng là lúc các doanh nghiệpnhìn thấy tiềm năng và hiệu quả của thị trường quảng cáo trực tuyến bên cạnh cáckênh quảng cáo truyền thống như truyền hình, radio hay báo giấy… MarketingOnline gần như đã trở thành lựa chọn số 1 cho các hoạt động marketing Số lượngdoanh nghiệp sử dụng các công cụ tiếp thị online ngày càng tăng, ngân sách dànhcho Marketing Online cũng ngày càng cao Theo số liệu tổng cục thống kê, doanh

số marketing online tại Việt Nam ( IAB) trong những năm gần đây như sau:

Trang 26

Chương 3: TÌM HIỂU VỀ CÔNG CỤ TÌM KIẾM

Trong thời đại ngày nay, thông tin là nhu cầu thiết yếu đối với mọi người trênmọi lĩnh vực Mỗi phút trôi qua hàng triệu triệu trang web được đẩy lên nhằm làmgiàu nguồn tài nguyên vô tận này Tuy nhiên tồn tại một nghịch lý là dù được ví nhưthư viện toàn cầu, internet vẫn không thoả mãn nhu cầu thông tin của con người.Xung quanh vấn đề này có nhiều nguyên nhân nhưng quan trọng nhất là sự thônghiểu giữa con người và công cụ tìm kiếm trên mạng (search engine) chưa đạt đếnmức có thể giao tiếp tốt với nhau

3.1 Lịch sử ra đời

Cùng với sự ra đời của Internet, nhu cầu tìm kiếm thông tin của con ngườingày càng cao và khả năng chia sẻ thông tin qua Internet là không có giới hạn.Chính vì thế nguồn tài nguyên thông tin đã trở nên khổng lồ và để giúp con ngườithuận tiện hơn trong việc truy tìm những thông tin cần thiết, công cụ tìm kiếm đã rađời

Hình 3.1 Các công cụ tìm kiếm phổ biến

Trang 27

Giai đoạn từ 1990-1992, Archie là công cụ tìm kiếm xuất hiện đầu tiên trênthế giới do Alan Emtage, Bill Heelan và J.Peter Deutsch viết code và tại thời điểm

đó Archie được xem như một công cụ tìm kiếm các trang FTP

Ngay sau đó là sự nổi lên của Gopher Trong những năm đầu thập niên 90,giao thức Gopher đã phổ biến hơn trên mạng toàn cầu Gopher là một mạng lưới kếtnối, gồm các danh mục phân cấp trên Internet, cho phép người dùng tìm kiếm cáctrang web, các tập tin (file) văn bản và tải xuống các file nhị phân Khi số lượng cáctrang Gopher tăng lên, người dùng cần tìm một cách nào đó để tìm kiếm trênGopher Lúc này, trình tìm kiếm Veronica xuất hiện, giúp tìm kiếm tên tập tin và cáctiêu đề được lưu trong các hệ thống chỉ mục của Gopher (tương tự như Archie), cóthể tìm kiếm trong “không gian Gopher” (Gopherspace) nhờ vào trình duyệt webMosaic

Tính đến mùa hè năm 1993, thật sự vẫn chưa công cụ tìm kiếm nào hỗ trợnền web và giáo sư Oscar Nierstrasz đã viết hàng loạt kịch bản (script) bằng ngônngữ Perl và từ đó đã hình thành nên công cụ tìm kiếm đầu tiên trên nền web, cũngvào thời điểm này Matthew Gray tại trường đại học MIT đã phát triển web robot

Tiếp đến Yahoo bắt đầu tạo công cụ tìm kiếm bằng cách cung cấp danh mụccủa các link đến các trang khác trên web Yahoo đã trở thành nguồn tài nguyênkhông thể thiếu trong việc tìm kiếm trang web dựa theo từng chủ đề cho đến khi bịGoogle lấn át trong nhiều thập niên tiếp theo Tuy nhiên điểm mạnh của Yahoo làgiúp người dùng web có thể tìm kiếm những nội dung theo chủ đề phù hợp vì thế

mà ngày nay Yahoo vẫn là một trong những công cụ tìm kiếm được nhiều người sửdụng

Nằm trong dự án tìm kiếm trang web của Digital Equipment Corporation đó

là công cụ tìm kiếm AltaVista Công cụ tìm kiếm này phổ biến nhất từ giữa đến cuốinhững năm 1990, sử dụng phương thức web crawling, trước khi chính thức bịGoogle qua mặt vài năm sau đó Năm 1996, Yahoo sử dụng AltaVista để tăng sứcmạnh ở các kết quả tìm kiếm trên web, sau đó Yahoo đã dần nổi lên về giao diện,cùng lúc đó AltaVista đã nhanh chóng mất thị phần trong năm 1999 Giao diệnYahoo được chăm chút hơn, có nhiều nét mới và màu sắc hơn Trong giai đoạn này,

Trang 28

dấu ấn của Yahoo trên Internet là khá ấn tượng và đang có bước phát triển khả quan.Bên cạnh chức năng chính là công cụ tìm kiếm, Yahoo cũng bắt đầu thêm vào cácdịch vụ như e-mail, trò chơi và tin tức, góp phần thay đổi loại hình web trở nên hấpdẫn hơn thay vì chỉ có một nhiệm vụ là công cụ tìm kiếm.

Ngày 04/09/1998 , 2 chàng sinh viên của trường Đại học Stanford (Mỹ) làLarry Page và Sergey Brin đã thành lập công ty Google (Google, Inc.), đánh dấu sự

ra đời của một “gã tìm kiếm khổng lồ” trên Internet sau này Google gây sự chú ýmạnh đến các cư dân mạng với cái tên đặc biệt này cùng khả năng trả về các kết quả

ưu việt

Hình 3.2 Công cụ tìm kiếm Google

Chẳng lâu sau, Google đã nghiễm nhiên trở thành công cụ tìm kiếm phổ biếnnhất trên Internet Giai đoạn từ năm 1999-nay, Google được xem là công cụ tìmkiếm chiếm ưu thế so với công cụ tìm kiếm khác trên thị trường, đặt biệt tạ ViệtNam Tuy nhiên, nhà tìm kiếm công cụ khổng lồ này vẫn phải chịu sự cạnh tranh từcác đối thủ khác, chẳng hạn như Bing từ Microsoft cũng đang dần gia tăng thị phần

Vì thế Google đã không ngừng cải thiện và năng cấp cỗ máy tìm kiếm của họ bằngcác tính năng ưu việt như: Uncle Sam cho phép người dùng tìm kiếm các văn bảntài liệu của chính phủ Mỹ lúc đó, AdWord cho phép người dùng có thể mua từ khóa

để đặt các quảng cáo trong kết quả tìm kiếm, tìm kiếm hình ảnh, Google Maps ra

Trang 29

đời vào tháng 02/2005, dịch vụ bản đồ vệ tinh Google Earth và dịch vụ GoogleReader với chức năng giúp người dùng đọc tin tức RSS… Mới đây nhất vào tháng9/2010, Google đã giới thiệu một tính năng mới Google Instant cho phép trả kết quảtìm kiếm trong thời gian thực với tốc độ trung bình khoảng 300 mili-giây lên mànhình Thông thường, người dùng mất khoảng 9 giây để gõ vào từ cần tìm và mất 15giây để nhấp chuột Google cho biết tính năng này giúp người dùng tiết kiệm 2 đến

5 giây tìm kiếm, nghĩa là giúp tiết kiệm 3,5 tỷ giây mỗi ngày Với nhiều đối thủcạnh tranh hiện tại và tiềm năng sắp tới, Google ắt hẳn phải không ngừng nâng cấp

và cải tiến cỗ máy tìm kiếm của mình để bắt nhịp với sự phát triển trong lĩnh vựctìm kiếm trên web

Hình 3.3 Công cụ tìm kiếm Bing

Và lần đầu tiên Microsoft chính thức chinh phục thị trường tìm kiếm dữ liệutrên web bằng việc giới thiệu công cụ MSN Search Mọi người biết nhiều đến công

cụ tìm kiếm này là do nó được đặt mặc định trong trình duyệt Internet Explorer vàMSN Search luôn gắn liền với hệ điều hành Windows, hệ điều hành luôn được xem

là phổ biến nhất thế giới Vào năm 2006, MSN Search đã đổi tên thành WindowsLive Search, sau đó chuyển thành Live Search vào năm 2007, và cuối cùng Bingvào năm 2009 MSN Search có thể trả về kết quả của bộ máy tìm kiếm do Microsoftxây dựng, chỉ mục của nó được cập nhật hàng tuần Windows Live Search là công

cụ tìm kiếm thay thế hoàn toàn MSN Search giúp người dùng có thể tìm thông tin

Trang 30

cụ thể bằng cách dùng thẻ (tab) tìm kiếm Sau đó Microsoft đã tách Live Search rakhỏi dịch vụ Windows Live Cuối cùng, với nỗ lực cải tiến đáng kể về các dịch vụtìm kiếm, một lần nữa Live Search được chính thức thay thế bằng Bing và hiện nay

nó là đối thủ cạnh tranh đáng gờm nhất của Google

trang Web có chứa từ khóa mà nó tìm được

Hình 3.4 Tìm kiếm theo từ khóa

Từ khóa được hiểu như là một tổ hợp các từ của một ngôn ngữ nhất định

được sắp xếp hay quan hệ với nhau thông qua các biểu thức logic mà công cụ tìmkiếm hỗ trợ Trong trường hợp một từ khoá bao gồm nhiều hơn một chữ (hay từ) thì

có thể gọi tập hợp tất cả các chữ đó là bộ từ khoá (set of keywords).

Trang 31

Cơ sở dữ liệu mà máy truy tìm sử dụng thường được bổ sung, cập nhật định

kì bằng cách quét, điều chỉnh, thêm bớt nội dung và chỉ số hoá lại tất cả các trang

mà nó có thể tìm gặp trên Internet

3.3 Cấu tạo của Search Engine

Một bộ máy tìm kiếm bao gồm 3 bộ phận: bộ thu thập thông tin (robot), bộlập chỉ mục (index) và bộ tìm kiếm thông tin (search engine)

3.3.1 Bộ thu thập thông tin – Robot:

Trang 32

Chức năng của Robot:

Phân tích, thống kê – Statistical Analysis

Robot đầu tiên được dùng để đếm số lượng web server, số tài liệu trung bìnhcủa một server, tỉ lệ các dạng file khác nhau, kích thước trung bình của một trangweb, độ kết dính, …

Duy trì siêu liên kế – Maintenance

Một trong những khó khăn của việc duy trì một siêu liên kết là nó liên kếtvới những trang bị hỏng (dead links) khi những trang này bị thay đổi hoặc thậm chí

bị xóa Thật không may vẫn chưa có cơ chế nào cảnh báo các bộ duy trì về sự thayđổi này Trên thực tế khi các tác giả nhận ra tài liệu của mình chứa những liên kếthỏng, họ sẽ thông báo cho nhau, hoặc thỉnh thoảng độc giả thông báo cho họ bằngemail Một số robot, chẳng hạn MOMspider có thể trợ giúp tác giả phát hiện cácliên kết hỏng cũng như duy trì các cấu trúc siêu liên kết cùng nội dung của mộttrang web Chức năng này lặp lại liên tục mỗi khi một tài liệu được cập nhật, nhờ đómọi vấn đề xảy ra sẽ được giải quyết nhanh chóng

Ánh xạ địa chỉ web – Mirroring

Mirroring là một kỹ thuật phổ biến trong việc duy trì các kho dữ liệu củaFPT Một ánh xạ (mirror) sẽ sao chép toàn bộ cấu trúc cây thư mục và thườngxuyên cập nhật những file bị thay đổi Điều này cho phép nhiều người cùng truyxuất một nguồn dữ liệu, giảm số liên kết bị thất bại, nhanh hơn và ít chi phí hơn sovới truy cập trực tiếp vào site thực sự chứa các dữ liệu này

Phát hiện tài nguyên – Resource Discovery

Có lẽ ứng dụng thú vị nhất của robot là dùng nó để phát hiện tài nguyên Conngười không thể kiểm soát nổi một khối lượng thông tin khổng lồ trong môi trườngmạng Robot sẽ giúp thu thập tài liệu, tạo và duy trì cơ sở dữ liệu, phát hiện và xoá

bỏ các liên kết hỏng nếu có, kết hợp với công cụ tìm kiếm cung cấp thông tin cầnthiết cho con người

Kết hợp các công dụng trên - Combined uses

Trang 33

Một robot có thể đảm nhận nhiều chức năng Ví dụ RBSE Spider vừa thống kê sốlượng tài liệu thu được và vừa tạo cơ sở dữ liệu Tuy nhiên những ứng dụng như thế cònkhá ít ỏi.

3.3.2 Bộ lập chỉ mục – Index

Hệ thống lập chỉ mục hay còn gọi là hệ thống phân tích và xử lý dữ liệu, thựchiện việc phân tích, trích chọn những thông tin cần thiết (thường là các từ đơn, từghép, cụm từ quan trọng) từ những dữ liệu mà robot thu thập được và tổ chức thành

cơ sở dữ liệu riêng để có thể tìm kiếm trên đó một cách nhanh chóng, hiệu quả Hệthống chỉ mục là danh sách các từ khoá, chỉ rõ các từ khoá nào xuất hiện ở trangnào, địa chỉ nào

3.3.3 Bộ tìm kiếm thông tin – Search Engine

Search Engine (SE) hay còn gọi là Web Search Engine là một công cụ tìmkiếm được thiết kế để tìm kiếm các thông tin trên World Wide Web Thông tin này

có thể bao gồm những trang web, hình ảnh hay bất cứ một kiểu file tĩnh nào trênmạng Nói rộng ra, Search Engine là hệ thông bao gồm cả bộ thu thập thông tin và

bộ lập chỉ mục, các thành phần này hoạt động liên tục từ lúc khởi động hệ thống,chúng phụ thuộc lẫn nhau về mặt dữ liệu nhưng lại độc lập về nguyên lí hoạt động

Chức năng chính của Search Engine là thực hiện tìm kiếm các từ khóa

(keywords) trong câu truy vấn xuất hiện nhiều nhất, ngoại trừ các stop words ( là

các từ thông dụng như mạo từ a, an, the…hoặc các giới từ by, to…) Khi gõ một từkhóa cần tìm vào công cụ tìm kiếm, SE có nhiệm vụ tìm các từ khóa đó ở tất cả cácwebsite mà nó đã lập chỉ mục và lưu trữ thông tin, từ đó trả về kết quả danh mụccác website có chứa từ khóa đó theo thứ tự website có nhiều từ khóa đó nhất hoặcwebsite có thứ hạng cao nhất

Ngày nay hầu hết các công cụ tìm kiếm đều hỗ trợ chức năng tìm kiếm cơbản và tìm kiếm nâng cao, tìm từ đơn, từ ghép, cụm từ, danh từ riêng, hay tìm kiếmchính xác từ khóa bằng cách đặt từ khóa vào giữ dấu “…” Ngoài những công việctrên, các SE còn có khả năng tìm kiếm đa ngôn ngữ, nghĩa là nó có thể hiểu được ý

Trang 34

nghĩa của từ khóa cần tìm hay thậm chí là tự động sửa lỗi chính tả khi người dùng

gõ sai

3.4 Nguyên lí hoạt động của Search Engine

Một Search Engine hoạt động theo các bước sau: Web crawling, Indexing vàSearching

Đầu tiên các robot (hay còn được gọi là spider) sẽ thực hiện việc thu thập tất

cả các thông tin từ các Website trên internet thông qua các siêu liên kết (hyperlink)

và gửi nội dung về cho server chính Sau đó nội dung của mỗi trang sẽ được bộ lậpchỉ mục (index), phân tích và xử lí dữ liệu, từ đó trích lọc các thông tin cần thiết,đánh dấu các chỉ mục cho từng nội dung cụ thể và tổ chữ lưu trữ thành một cơ sở dữliệu riêng biệt nhằm phục vụ những lần truy vấn tiếp theo Một số SE như Googlechẳng hạn sẽ lưu trữ toàn bộ hay một phần trang web gốc và thông tin về trang web

đó thành một “cache” Bên cạnh đó một số SE khác như AltaVista sẽ lưu trữ tất cảcác từ khóa trong trang web mà nó tìm thấy Tuy nhiên bởi vì các nội dung trênmạng luôn luôn thay đổi, vì vậy các robot phải cập nhật tất cả các thông tin liên tục

Hình 3.6 Nguyên lí hoạt động của các SE

Khi người dùng nhập vào ô tìm kiếm một từ khóa hoặc một truy vấn, các SE

sẽ tiến hành kiểm tra các index của từ khóa hoặc truy vấn đó và cung cấp danh mụccác Website phù hợp nhất ứng với các yêu cầu, thường là một cụm từ hoặc một

Trang 35

đoạn văn ngắn có chứa keyword đó Hầu hết các SE hiện nay đều sử dụng các toán

tử lí luận như AND, OR, NOT & XOR để xác định các truy vấn tìm kiếm (searchquery) Một số khác lại sử dụng những phương pháp tiên tiến hơn như tìm kiếm gần

kề (Proximity Search) để cho phép SE xác định được các khoảng cách giữa các từkhóa

Sự hữu ích của các SE phụ thuộc vào mức độ phù hợp của các kết quả mà nómang lại Người dùng có thể tìm thấy hàng triệu trang web chứa từ khóa mà họ cầntìm, chính vì thế nếu bạn muốn website của mình sẽ được các SE tìm thấy một cáchchính xác thì bạn phải xây dựng nó thân thiện hơn đối với các SE, nội dung rõ ràng,phù hợp với nhu cầu của người dùng cần tìm kiếm

Hiện nay đa số các Search Engine đều được quản lí bởi các công ty tư nhân,

sử dụng một cơ sở dữ liệu kín và không tiết lộ các thuật toán tìm kiếm của mình Đóđược xem như là một bí mật kinh doanh của chính công ty đó

Trang 36

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA WEBSITE TRÊN

CÁC CÔNG CỤ TÌM KIẾM – SEO4.1 Nguyên nhân ra đời

SEO xuất hiện vào giữa những thập nên 90, khi mà các webmaster muốntrình bày nội dung của họ lên các chuyên mục trên web Ban đầu cách dễ nhất màcác công cụ tìm kiếm tìm thấy website của họ là khuyến khích các nhà phát triểnwebsite nên SEO bằng cách sử dụng các thẻ Meta trong phần tiêu đề của site

Hiện nay, SEO đã trở thành một loại hình dịch vụ và có nhiều công ty đặtchân lên mảnh đất màu mỡ này Ở Việt Nam ngày càng xuất hiện nhiều websitecung cấp giải pháp SEO cho các doanh nghiệp cần quảng bá website đến kháchhàng của mình

Nếu bạn có website và bạn cần tối ưu hóa trên các công cụ tìm kiếm lớn nhấthiện nay như: Google, Yahoo, Bing, Ask thì đầu tiên bạn hãy xây dựng cấu trúc vànội dung website của bạn phong phú và sau đó hãy dùng các thủ thuật để tối ưu hóawebsite SEO sẽ giúp cho Website của bạn lên Top của các trang tìm kiếm và sẽ cónhiều người dùng biết đến website của bạn hơn

4.2 KHÁI NIỆM và PHÂN LOẠI

4.2.1 Khái niệm SEO

SEO là viết tắt của cụm từ Search Engine Optimization, tạm dịch là tối ưu hóa Website cho công cụ tìm kiếm, trong cộng đồng Webmaster mọi người thường

ngầm hiểu SEO là một phần của quá trình quảng bá Web

SEO thường gồm hai quá trình : Tối ưu hóa các yếu tố trên trang (on PageSEO) và tối ưu hóa các yếu tố ngoài trang (off Page SEO) Thứ nhất, SEO là quátrình tối ưu hóa mã nguồn website, giúp website thân thiện với các công cụ tìmkiếm Thứ hai, SEO xây dựng hệ thống liên kết, quảng bá website trên Internet haycác mạng xã hội để tăng lượng truy cập qua từ khóa tìm kiếm từ đó tăng “traffic”website - số lượng người truy cập tới một website Mục tiêu của SEO là đưa trang

Trang 37

web lên hàng đầu trong kết quả tìm kiếm theo một số từ khóa cụ thể SEO có thểnhắm đến mục tiêu tìm kiếm bao gồm cả tìm kiếm hình ảnh, tìm kiếm địa phương,tìm kiếm video và tìm kiếm theo chiều dọc (vertical search).

SEO là một việc làm cần thiết và rất quan trọng để quảng bá trang web củabạn ra thế giới và giúp bạn kiếm được nhiều tiền hơn từ website của mình Tuynhiên SEO không phải là việc gì đó chỉ làm một lần là thành công mà đó là mộtchuỗi các hành động kết hợp giữa việc tối ưu hóa và kinh nghiệm bản thân để tănghiệu suất trên các kết quả tìm kiếm

“SEOer mũ trắng” : Xây dựng và phát triển nội dung hướng tới người

tìm kiếm để thu hút người dùng và giữ chân họ Khi lượng truy cập ngàycàng gia tăng thì thứ bậc của website đó ngày càng cải thiện

“SEOer mũ đen” : Sử dụng các thủ đoạn bị cấm dùng như cloaking và

spamdexing nhằm đưa website lên TOP Tuy nhiên hiện nay hầu hết cáccông cụ cloaking và spamdexing đã bị các máy tìm kiếm vô hiệu hóa

4.3 Vì sao phải SEO?

Trên Internet, SEO hơn cả “thương hiệu” Thật vậy, trong xã hội ảo, thươnghiệu không quan trọng bằng việc xuất hiện đầu tiên trong kết quả tìm kiếm của các

bộ máy tìm kiếm, đặc biệt là Google Thậm chí, một chuyên gia quảng cáo web chorằng: “Trên Internet, thương hiệu không là gì cả Xuất hiện cao trên kết quả tìmkiếm mới quan trọng Nếu công ty bạn không có mặt trong 3 trang đầu tiên củaGoogle, bạn chả là gì cả”

Trang 38

Thống kê cho thấy 80% số người dùng Internet thường xuyên sử dụng công

cụ tìm kiếm để tìm kiếm những thứ mà mình quan tâm Điều này giúp cho loại hìnhquảng cáo trực tuyến, đặc biệt là quảng cáo thông qua công cụ tìm kiếm ngày mộtphát triển, lấn sân so với các loại hình quảng cáo truyền thống trên thế giới

Theo kết quả của công ty dịch vụ tư vấn Internet Comscore, khoảng 70%người tìm kiếm không xem hết quá trang đầu, 97% không xem tới trang thứ 3 ỞViệt Nam, theo khảo sát của công ty cổ phần kết nối truyền thông Việt Nam(VinaLink), khoảng 50% lưu lượng truy cập vào các trang web là do Google đemlại Vì vậy, không ngạc nhiên khi dịch vụ SEO ở Việt Nam chủ yếu là trên Google.Hiện có khá nhiều công ty cung cấp dịch vụ SEO như Squangcao.com, Onboom,OntopRank hay VinaLink

Hình 4.1 Tại sao phải SEO?

Bên cạnh đó, cũng theo khảo sát của VinaLink thì có khoảng 73% ngườidùng Internet thường xuyên truy cập vào trang web tìm kiếm Google so với 13%dùng trang Yahoo Kết quả này cho thấy Google vẫn là công cụ tìm kiếm số một tạinước ta hiện nay

Doanh nghiệp Việt Nam cũng đã và đang nhận ra được điều này Họ đã muaquảng cáo của các công cụ tìm kiếm ngày càng nhiều, đặc biệt là dịch vụ quảng cáoGoogle Adwords Ta có thể dễ dàng kiểm chứng điều này bằng cách truy cập vàotrang Google.com.vn, gõ một số từ khóa thông dụng như “sách”, “ du lịch”, “nhàhàng” thì ngay bên phải hoặc trên cùng của trang kết quả tìm kiếm xuất hiện cácnhà cung cấp liên quan

Trang 39

Bên cạnh việc sử dụng dịch vụ quảng cáo Google Adwords hay YahooMarketing, nhiều doanh nghiệp còn có nhu cầu đứng trong tốp đầu của trang liệt kêkết quả tìm kiếm của các Search Engine Đó là cơ hội lớn để dịch vụ SEO càngngày càng phát triển.

Cũng giống như việc tiếp thị sản phẩm trên thị trường, SEO là một phươngpháp tốt nhất để quảng bá website trên internet Năng lực SEO có thể phụ thuộc vàonhiều thứ: phương pháp lập trình, thiết kế giao diện, cấu trúc và nội dung websitecủa bạn Để SEO tốt website của bạn cần sử dụng các kỹ thuật thân thiện với công

cụ tìm kiếm, tránh dùng các phương pháp SEO “mũ đen” vì những cỗ máy tìm kiếmhiện đại có thể phát hiện ra công nghệ SEO này và có thể loại bỏ chúng từ dữ liệu

đã được đánh chỉ mục

Cùng tưởng tượng như thế này: bạn đang kinh doanh nhà hàng và cứ mỗi

“khách hàng tiềm năng” lên Google, Bing gõ từ khóa tìm kiếm “nhà hàng giá rẻ” thìkết quả truy vấn đầu tiên đập vào mắt họ là website của bạn Theo sau đó, khả năng

“khách hàng tiềm năng” trở thành “khách hàng thân thiết” sẽ cao hơn các đối thủkhác, và lẽ dĩ nhiên, doanh số sẽ tăng lên Song song với điều đó, lưu lượng truycập của các khách hàng tiềm năng cũng như các khách hàng thân thiết cũng theo đótăng lên, điều này có thể góp phần cho sự thành công hay thất bại của công ty bạn

Đầu tư vào SEO hiện tại với thị trường phát triển mạnh và liên tục như hiệnnay là điều mà các doanh nghiệp nên và phải làm, hãy bắt đầu ngay vì không baogiờ là quá muộn

4.4 Ưu điểm của kết quả tự nhiên so với kết quả được tài trợ

4.4.1 Mức độ tin tưởng

Kết quả tự nhiên luôn mang lại sự tin tưởng cao hơn quảng cáo, đây là yếu tố

vô cùng quan trọng khi các nhà quảng cáo muốn hướng tới đối tượng khách hàng và

tính hiệu quả Cụ thể qua các thông tin khảo sát có khoảng 14% khách hàng tin tưởng vào Quảng cáo Adwords, nhưng có tới 29% cảm thấy khó chịu với hình thức quảng cáo tài trợ này Đây là những con số buộc các nhà quảng cáo phải nghĩ tới

Trang 40

các phương án đưa ra các thông điệp quảng cáo hấp dẫn hơn tới khách hàng.(nguồn: thuvienwebmasster.com)

4.4.2 Giá trị của khách hàng

Bạn sẽ xuất hiện trong top 10 kết quả đầu tiên của Google, điều này đem lạicho bạn khách hàng mà bạn không phải trả phí cho mỗi lần họ ghé thăm websitebạn Bên cạnh đó, các khách hàng này "có giá trị" hơn so với những khách hàng đến

từ Pay per click

4.4.3 Khách hàng dễ dàng phân biệt đâu là quảng cáo

Quảng cáo và không quảng cáo tạo những ấn tượng khác nhau chongười dùng trước khi click vào đường link dẫn tới website Không khó để có thểphân biệt được quảng cáo Google Adwords và có tới 54% người sử dụng dễ dàngnhận biết yếu tố này Đây cũng là thông số rất quan trọng giúp các nhà hoạch địnhquảng cáo có phương án tối ưu trong việc chiếm các vị trí quảng cáo và sáng tạothông điệp cho riêng mình

4.4.4 Giá click sẽ bị đẩy lên cao

Với chính sách đấu giá từ khóa của Google Adwords, một từ khóa hot sẽnhanh chóng bị đẩy lên một mức giá cao hơn giá trị đích thực của nó và doanhnghiệp nếu muốn duy trì khả năng tiếp cận khách hàng thì không có cách nào khác

là phải tăng chi phí Ngược lại, SEO là mức phí duy trì hợp lý và ít biến đổi, đây làyếu tố quan trọng giúp khả năng quản lý ngân sách của Marketer được dễ dàng hơn

4.4.5 Kết quả bền vững

SEO đó là tối ưu hóa website, không chỉ là nội dung, cấu trúc, kỹ thuật liênkết mà còn cả việc thu hút truy cập Một khi bạn đã đạt thành công ở một thứ hạngcao, khả năng thay đổi thứ hạng đó sẽ chậm hơn nhiều so với tốc độ biến mất củaAdwords Đó chính là cơ sở đầu tư lâu dài và thật sự SEO mang lại những nguồn lợi

to lớn đối với từ khóa bạn đã chọn

Ngày đăng: 12/05/2019, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w