Giáo án dạy học theo chủ đề Hóa học 11: Ancol: Xây dựng bảng mô tả năng lực theo các cấp độ và sử dụng hệ thống bài bài tập về ancol. Giáo án dạy học theo chủ đề Hóa học 11: Ancol: Xây dựng bảng mô tả năng lực theo các cấp độ và sử dụng hệ thống bài bài tập về ancol.
Trang 1CHỦ ĐỀ 2 : ANCOL
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Nội dung 1: Khái niệm, phân loại, đồng phân, danh pháp và tính chất vật lí
2 Nội dung 2: Tính chất hóa học và điều chế
3 Nội dung 3: Luyện tập về ancol
II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mục tiêu của bài
a Về kiến thức
Biết được : Định nghĩa, phân loại ancol
Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc chức và thay thế)
- Công thức phân tử của glixerol
Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro
Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm OH (thế H, thế OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy
Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol
ứng dụng của etanol
- tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2
b Về kĩ năng
Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol
Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C 5C)
Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể
Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol
Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol
Rèn kĩ năng viết CTCT, gọi tên ancol
- Rèn kĩ năng giải bài tập xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol.
c Thái độ
HS có lòng say mê, yêu thích khoa học, yêu thích bộ môn đặc biệt là khoa học thực nghiệm
- HS sử dụng có hiệu quả, an toàn và tiết kiệm: hóa chất, thiết bị thí nghiệm
d Trọng tâm
Đặc điểm cấu tạo của ancol
Quan hệ giữa đặc điểm cấu tao với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, tính tan)
Tính chất hoá học
Phương pháp điều chế ancol
e Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác: thông qua tìm kiếm thông tin được giao; hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: qua gọi tên ancol
- Năng lực thực hành hóa học: qua các thí nghiệm; qua quan sát hiện tượng thực tế
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: tính chất hóa học của ancol dựa vào cấu tạo
- Năng lực tính toán hóa học: qua làm các bài tập tính toán cơ bản
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: phương pháp điều chế ancol
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a/ Chuẩn bị của giáo viên:
GV: + Dụng cụ, hoá chất cho TN : C2H5OH + Na ; C3H5(OH)3 + Cu(OH)2
b/ Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu trước các nội dung về cấu tạo và tính chất hóa học của ancol
Trang 2Nội dung Loại câu hỏi/ bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
ancol
Câu hỏi/ bài tập định tính
Nêu được:
- Tính chất hóa học của ancol
Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol
Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C 5C)
Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học
Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol
Bài tập định lượng
Xác định công thức phân
tử, của ancol.
Xác định công thức cấu
tạo của ancol.
-Tính được lượng ancol trong các phản ứng
Bài tập thực hành/ thí nghiệm
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm - Thông qua thí nghiệm để biết khả năng phản ứng của anmcol
Giải thích một
số hiện tượng thí nghiệm thực tiễn
4 Hệ thống câu hỏi, bài tập:
a Mức độ nhận biết
1 Số đồng phân của C4H10O là:
2 Cho hợp chất A có công thức C5H12O Biết A có khả năng tác dụng Na và khi oxi hoá A bằng CuO, t0 thu đợc anđehit Số đồng phân cấu tạo A là:
3 Ancol nào sau đây khi tách H2O thu đợc hỗn hợp 2 anken đồng phân cấu tạo:
A CH3-CHOH- CH2-CH3 B n-butylic
4 CTTQ của ancol bậc 1 no, đơn chức:
A CnH2n+1OH B R-CH2OH C CnH2n+1CH2OH D CnH2nCH2OH
5 Tiến hành phản ứng tách nước hỗn hợp 2 ancol propan-1-ol và butan-2-ol với xúc tác H2SO4 đặc,
1700C thu đợc số anken tối đa là ( không tính đồng phân hình học)
6 Tách nước ancol 2-metylbutan-2-ol với H2SO4, 1700C cho sản phẩm chính là:
A but-2-en B but-1-en C 2-metylbut-1-en D 2-metylbut-2-en
Trang 37 Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được
là
A 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en) B 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en).
C 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en) D 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en).
8 Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau? A 4 B 3
C 2 C
9 Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là
đều đúng
10 Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở chính xác nhất ?
thức tổng quát của X là (với n > 0, n nguyên)
A CnH2n + 1OH. B ROH C CnH2n + 2O. D CnH2n + 1CH2OH.
A 4-etyl pentan-2-ol B 2-etyl butan-3-ol C 3-etyl hexan-5-ol D 3-metyl pentan-2-ol.
13 Một ancol no có công thức thực nghiệm là (C2H5O)n CTPT của ancol có thể là
14 Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là
15 Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng CTPT của ancol là
16 Một ancol no đơn chức có %O = 50% về khối lượng CTPT của ancol là
CH2=CHCH2OH
17 Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử
của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18% ?
18 Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử là C4H10O ?
19 Có bao nhiêu ancol bậc III, có công thức phân tử C6H14O ?
20 Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O ?
b Mức độ thông hiểu
1 Hỗn hợp A gồm 4,6 gam ancol etylic và 12 gam ancol propylic Đun A với H2SO4 đặc 1700C thu được bao nhiêu lít khí (đktc)
A 2,24 lít B 6,72 lít C 4,48 lít D 8,96 lít
2 Tiến hành phản ứng tách nước hoàn toàn 12,4 gam hỗn hợp A gồm CH3OH và C2H5OH thu được 4,48 lít anken (đktc) % khối lượng CH3OH trong A là
3 Tách nước 25,5g hỗn hợp ancol metylic và etylic với tỉ lệ mol tương ứng 1: 3 với H2SO4 đặc, 1700C (hiệu suất 100%) thì thể tích anken thu được (đktc) là:
A 13,44 lít B 10,08 lít C 5,04 lít D 6,72 lít
4 Khi đun nóng m1 gam ancol X với H2SO4 đặc làm xúc tác ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam một chất hữu cơ Y Tỉ khối của Y so với X là 0,7 (Biết hiệu suất phản ứng 100%) Tìm công thức cấu tạo của ancol X
5 Thực hiện phản ứng tách nước với một ancol đơn chức A ở điều kiện thích hợp sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất hữu cơ B có tỉ khối hơi so với A bằng 1,7 Xác định công thức phân tử ancol A
6 Oxi hoá hết 20,9g hỗn hợp ancol metylic và ancol etylic bằng một lượng vừa đủ CuO thu được 19,9g hỗn hợp anđehit % khối lượng ancol metylic trong hỗn hợp ban đầu là:
Trang 4A 22,97% B 21,67% C 77,03% D 78,33%
7 Lấy 1,15 gam ancol X cho tác dụng với Na (dư) thì cho 280 cm3 hiđro đo ở đktc CTPT của X là?
A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH
8 Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam một ancol X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O Công thức phân tử của X là:
9 Cho 2,84 gam một hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, tạo ra 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 ở đktc Công thức phân tử của 2 ancol trên là:
10 Một ancol no đơn chức mạch hở X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử Nếu cho 18 gam X tác dụng hết với Na thì thể tích khí H2 thoát ra (ở điều kiện chuẩn) là:
A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,46 lít
c Mức độ vận dụng
1 Có hợp chất hữu cơ X chỉ chứa các nguyên tố: C, H, O Biết 0,31 gam X tác dụng hết với Na tạo ra 112ml khí H2 (đktc) Công thức cấu tạo của X là:
A C3H5(OH)3 B C3H6(OH)2 C C2H4(OH)2 D C4H7(OH)3
2 ancol no, đa chức, mạch hở X có n nguyên tử cacbon và m nhóm -OH trong cấu tạo phân tử Cho 7,6 g ancol trên phản ứng với lượng natri dư thu được 2,24 lít khí (đktc) Cho n = m + 1 Công thức cấu tạo của ancol X là:
A C2H5OH B C4H7(OH)3 C C3H5(OH)2 D C3H6(OH)2
3 Nếu gọi x là số mol chất hữu cơ CnH2n-2Oz đã bị đốt cháy, nCO2, nH2O tương ứng là số mol CO2 và H2O sinh ra, giá trị của x là:
A x = n CO2= n H O
2 B x = n H O
2 - n CO2 C x = 2(n H O
2 - n CO2) D x =
2
CO
n - n H O
2
4 Khi đốt cháy hoàn toàn 6,44 gam một ancol no mạch hở A thì thu được 9,24 g khí CO2 Mặt khác khi cho 0,1 mol A tác dụng với kali dư cho 3,36 lít khí (đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của A
A C4H7(OH)3 B C3H6(OH)2 C C4H8(OH)2 D.C3H5(OH)3
5 Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 5,28 gam CO2 và 2,7 gam H2O Công thức phân tử và số đồng phân của A là:
A C3H8O có 4 đồng phân B C2H5OH có 2 đồng phân
C C4H10O có 7 đồng phân D C2H4(OH)2 không có đồng phân
6 Khi đốt cháy một ancol no, mạch hở X thì lượng oxi cần dùng bằng 9 lần khối lượng oxi có trong X biết X chứa không quá 3 nhóm chức Số đồng phân cấu tạo (cùng và khác chức) của X là:
7 Ba ancol X, Y, Z đều bền, không phải là các chất đồng phân Đốt cháy mỗi chất đều sinh ra CO2, H2O theo tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 3 : 4 Vậy công thức phân tử của 3 ancol là:
A C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH B C3H8O, C4H8O, C5H8O
C C3H6O, C3H6O2, C3H8O3 D C3H8O, C3H8O2, C3H8O3
8 đốt cháy hợp chất đơn chức Y ta chỉ thu được CO2 và H2O với số mol như nhau và số mol oxi tiêu tổn gấp 4 lần số mol của Y Biết Y làm mất màu dung dịch brom và khi Y cộng hợp hiđro thì được ancol đơn chức Nếu đốt cháy 41,76g Y thì khối lượng CO2 thu được là:
9 Cho m gam hơi ancol X qua ống đựng CuO đốt nóng dư thu được m1 gam anđehit acrylic biết m = m1 + 0,4 Giá trị m là:
10 Cho 81,696g hơi của 1 ancol no đơn chức mạch hở qua ống đựng CuO đốt nóng dư Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm đi 28,416g CTCT ancol đó là:
11 Cho bột CuO đốt nóng dư vào bình đựng 81,282g ancol A no mạch hở Lượng chất rắn sau phản ứng tác dung dịch HNO3 loãng dư thu được 39,1552 lít khí NO duy nhất (đktc) CTCT A là:
A C2H5OH B CH3(CH2)2OH C C2H4(OH)2 D C3H6(OH)2
12 Oxi hoá hết 40,848g ancol A thu được 38,295g anđehit no, đơn chức mạch hở CTCT A là:
Trang 513 Oxi hoá 33,2g hỗn hợp A gồm etanol và etandiol bằng CuO dư thu được hỗn hợp hơi B Cho Na dư tác dụng với B thu được 10,64 lít khí H2 (đktc) % khối lượng etanol trong A là:
d Mức độ vận dụng cao
1 Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết
với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH C C3H7OH và C4 H9OH D CH3OH và C2H5OH
2 Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của
nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A (CH3)3COH B CH3OCH2CH2CH3 C CH3CH(OH)CH2CH3 D
CH3CH(CH3)CH2OH
3 Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam
Biết
rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho C =12, O
= 16)
A HOCH2C6H4COOH B C6H4(OH)2 C HOC6H4CH2OH D
C2H5C6H4OH
4 Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi phản
ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với
hiđro là 15,5 Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, O = 16) A 0,64 B 0,46.
C 0,32 D 0,92
5 Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở
đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A m = 2a – V/22,4 B m = 2a – V/11,2 C m = a + V/5,6 D m = a – V/5,6
6 Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete.
Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol đó là
A C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH B C2H5OH và CH3OH
C CH3OH và C3H7OH D CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.
7 Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế
tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là
A 20% và 40% B 40% và 20% C 25% và 35% D 30% và 30%.
5.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề
a.Các phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Sử dụng phương tiện, thí nghiệm trực quan
- Hoạt động nhóm
b Các hoạt động dạy học cụ thể
Thời gian thực hiện chủ đề gồm 3 tiết ( thực hiện trên lớp) (mỗi tiết 45 phút)
Ngày soạn 1 tháng 3 năm 2016
Ngày bắt đầu dạy: 9 tháng 3 năm 2016
Trang 6Tiết 55 Chủ đề 2: 1- Khái niệm, phân loại, đồng phân, danh pháp và tính chất vật lí của ancol
I Mục tiêu của bài
1 Về kiến thức
Biết được : Định nghĩa, phân loại ancol
Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc chức và thay thế)
- Công thức phân tử của glixerol
Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro
2 Về kĩ năng
Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol
Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C 5C)
3 Thái độ
Say mê, yêu thích môn học
4 Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: cấu tạo của ancol
- PTNL vận dụng kiến thức vào bài tập tìm đồng phân và gọi tên ancol
II Phương tiện: không
III Kiểm tra bài cũ : không
IV Bài mới.
Hđ1.(13’) GV cho VD về ancol
- yêu cầu hs tìm ra điểm giống nhau
về cấu tạo của các ancol ?
- Định nghĩa ancol ?(thay thế ntử H
trong H.C bằng nhóm -OH được
ancol)
GV cho HS quan sát mô hình rỗng
của phân tử C2H5OH
- Nghiên cứu SGK, nêu cơ sở phân
loại ancol ? ancol được phân chia
thành những loại nào ? VD ?
GV bổ sung, đưa ra bảng phụ để HS
SS, đối chiếu
- Có ancol bậc 4 không ?
- Dựa vào khái niệm đồng đẳng,
viết CTCT 1 vài đồng đẳng của
ancol etylic và CTtq của dãy đồng
đẳng này ?
- Các ancol thuộc dãy đồng đẳng
này thuộc loại ancol nào?
Hđ2.(20’)
- Dựa vào các loại đồng phân của
H.C, cho biết ancol có những loại
đồng phân nào ?
GV bổ sung
- Viết CTCT các đồng phân ancol
của C4H10O ?
(
I Định nghĩa, phân loại
1 Định nghĩa
VD : C2H5OH, CH3OH, CH2=CH-CH2-OH, C6H5-CH2-OH Định nghĩa : Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có
nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no
2 Phân loại
Ancol no, mạch hở CH3OH
Theo gốc H.C Ancol no, mạch vòng Ancol không no CH2=CH-CHOH Ancol thơm C6H5- CH2-OH Ancol Ancol đơn chức (monoancol) Theo số lượng ROH (CnH2n+1-kOH) nhóm - OH Ancol đa chức (poliancol) R(OH)n Theo bậc của C Ancol bậc I
mang nhóm-OH Ancol bậc II Ancol bậc III
* CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, CnH2n+1OH (CnH2n+2O)
dãy đồng đẳng của ancol etylic (ancol no, đơn chức,hở)
II Đồng phân, danh pháp
1 Đồng phân
* Đồng phân ancol :
- Đồng phân như của H.C tương ứng (đồng phân mạch C, đồng phân
vị trí liên kết)
- Đồng phân vị trí nhóm chức -OH
* Đồng phân nhóm chức : đồng phân ete
VD : C4H10O Đồng phân ancol C4H9OH CH3- CH2- CH2- CH2- OH CH3- CH2- CH- CH3 CH3 |
| OH CH3- CH- CH2- OH CH3- C - OH
Trang 7- Nghiên cứu SGK, nêu cách gọi tên
các ancol ?
GV bổ sung cách chọn và đánh STT
mạch C chính
- áp dụng gọi tên các ancol có CT
C4H9OH và 1số TH khác ?
- GV yêu cầu HS viết CTCT của
ancol có tên gọi :
+ prop-2-en-1-ol
+ propan-1,2,3-triol
+ etan-1,2-điol
Và GV bổ sung tên thường gọi
3,7-đimetyloct-6-en-ol : xitronelol
trong tinh dầu xả
- Nghiên cứu SGK, nêu tính chất
vật lí của ancol ?
GV : poliancol thường nặng hơn
nước
Hđ3 (8')
GV nêu khái niệm về liên kết hiđro
(liên kết CHT của H với F, O, N, S
thường tạo liên kết Hiđro)
Như vậy : giữa các phân tử ancol và
giữa phân tử ancol với phân tử nước
tạo liên kết hiđro
- Dựa vào liên kết hiđro, hãy giải
thích tạo sao T0
nc, T0
s và độ tan trong nước của ancol cao ?
| | CH3 CH3
2 Danh pháp
Tên thường Tên thay thế
= ancol + tên gốc H.C tương ứng + ic
= tên H.C tương ứng (với mạch chính)+
vị trí nhóm -OH + ol (mạch chính : dài nhất, chứa nhóm -OH, đánh STT từ phía gần nhóm
-OH nhất )
VD : * CH3- CH2- CH2- CH2- OH ancol butylic (butan-1-ol)
CH3- CH- CH2- CH3 CH3- CH- CH2- OH | ancol secbutylic | ancol isobutylic
OH (butan-2-ol) CH3 (2-metylpropan-1-ol CH3
| CH3- C- OH ancol tert-butylic (2-metylpropan-2-ol) |
CH3
* C6H5-CH2-OH : ancol benzylic CH3- OH : ancol metylic (metanol) CH3- CH2- OH : ancol etylic (etanol)
* prop-2-en-1-ol (ancol anlylic) : CH2= CH- CH2- OH propan-1,2,3-triol (glyxerol) : CH2OH- CHOH-CH2OH etan-1,2-điol (etylenglicol) : CH2OH- CH2OH
III Tính chất vật lí
1 Tính chất vật lí
- là những chất lỏng hoặc rắn ở T0 thường : T0nc, T0s cao so với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen và đồng phân ete cùng khối lượng mol phân tử T0
nc, T0
s, D tăng khi m tăng
- 3 ancol đầu dẫy đồng đẳng no, đơn chức, mạch hở tan vô hạn trong nước ; từ C4 độ tan giảm dần
2 Liên kết hiđro và sự ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí
a Liên kết hiđro : là liên kết hoá học được hình thành bằng mối tương tác yếu giữa nguyên tử H mang một phần điện tích dương của nhóm -OH này với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nhóm -OH kia.
- Liên kết Hiđro được biểu thị : “ ”
b ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lý.
+ Do có sự hình thành liên kết hiđro giữa các phân tử ancol với nhau nên các phân tử ancol hút nhau mạnh hơn các phân tử khác có M tương đương, vì thế phải cung cấp thêm nhiệt để phá vỡ liên kết H
đó, nên T0nc, T0s cao
+ Giữa các phân tử ancol và phân tử H2O có sự hình thành liên kết hiđro, nên có sự gắn kết tốt hơn với các phân tử H2O 3 ancol đầu
Trang 8(gốc H.C R nhỏ) tan vô hạn trong nước.
+ Phần gốc H.C là phần không tan trong nước, nên khi số nguyên tử
C trong phan tử tăng phần không tan tăng, nên độ tan của ancol giảm
V hoạt động chuyển tiếp(4’)
Củng cố bài
Gọi tên thay thế và cho biết bậc của các ancol sau :
CH3-CH2-CH2-CH2-OH ; CH3-CH-CH2-CH3 ; C6H5-CH2-OH
CH3-CH-CH2-CH2-OH |
| OH
CH3
Bài tập về nhà : 1 tr 186 SGK
Tiết 56 Chủ đề 2: 2- Tính chất hóa học và điều chế ancol
Ngày soạn: 7 tháng 3 năm 2016
Trang 9Ngày bắt đầu dạy: 14 tháng 3 năm 2016
I Mục tiêu của bài
1 Về kiến thức
Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm OH (thế H, thế OH), phản ứng tách nước tạo thành
anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy
Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol
ứng dụng của etanol
- tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2
2 Về kỹ năng
Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể
Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol
Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol
3 Về tình cảm, thái độ
- HS có hứng thú học tập, tích cực nghiên cứu tìm tòi kiến thức, biết khai thác quan hệ cấu
tạo- tính chất
4 Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: Tính chất hóa học của ancol
- PTNL vận dụng kiến thức vào bài tập xác định công thức của ancol
II Phương tiện
+ Dụng cụ, hoá chất cho TN : C2H5OH + Na ; C3H5(OH)3 + Cu(OH)2
III Kiểm tra bài cũ.(5’)
Nêu định nghĩa ancol, phân loại và lấy ví dụ về các ancol đơn chức bậc 1, bậc 2, ancol đa chức
3 Bài mới
Hđ1.(10'’)
Từ đặc điểm cấu tạo của ancol, dự
đoán tính chất hoá học của ancol ?
GV làm TN:C2H5OH(khan) +Na
HS quan sát, nhận xét hiện tượng,
viết PTPƯ ?
GV đọc tên sản phẩm
- PTPƯ tổng quát ?
- PTPƯ của glixerol và ancol đa
chức với Na ?
GV làm TN đối chứng :
C3H5(OH)3 + Cu(OH)2
C2H5OH + Cu(OH)2
HS quan sát, nhận xét hiện tượng
GV hướng dẫn HS viết PTPƯ
- ứng dụng của phản ứng ?
Hđ 2 (6')
GV phân tích sự phá vỡ liên kết khi
C2H5OH + HBr(bốc khói), từ đó
yêu cầu HS xác định sản phẩm, đọc
tên
IV Tính chất hoá học
+ phản ứng thế H của nhóm - OH ancol
+ phản ứng thế nhóm - OH
- Phản ứng tách -OH cùng H trong gốc hiđrocacbon
+ Ngoài ra còn có phản ứng oxi hoá
1 Phản ứng thế H của nhóm - OH ancol.
(phá vỡ liên kết O- H)
a Phản ứng thể hiện tính chất chung của các ancol.
- Phản ứng với kim loại kiềm : 2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2 (natri etylat) 2ROH + 2Na 2RONa + H2
ONa-CHONa-CH 2 ONa+3H 2 2R(OH)n + 2nNa 2R(ONa)n + nH2
b Phản ứng riêng của ancol đa chức có nhóm -OH liên kết với C
kề nhau (nhóm -OH liền kề)
- Phản ứng riêng của glixerol :
CH -OH
CH -OH
CH -OH
2
2
+ HO-Cu-OH HO-CHHO-CH
HO-CH
2
CH -OH HO-CH
CH -O Cu O-CH
CH -OH HO-CH
2
2
2
2
+ 2HOH
đồng (II) glixerat tan dd xanh lam
phản ứng nhận biết glixerol (nhận biết ancol có 2 nhóm - OH liền kề)
2 Phản ứng thế nhóm - OH ancol(phá vỡ liên kết C-O)
Trang 10- SS với phản ứng NaOH +HBr
- Viết PTPƯ tổng quát ?
GV phân tích sự phá vỡ liên kết và
hướng dẫn HS viết PTPƯ với axit
nitric, đọc tên sản phẩm
Hđ 3 (7')
GV nêu vấn đề : với xt H2SO4 đ,
140 C0 , ancol có thể phản ứng với
nhau, khi đó xảy ra sự phá vỡ liên
kết O-H và C-O
- Viết PTPƯ với ancol etylic ?
- Nếu đun nóng hỗn hơp 2 ancol
trong axit H2SO4, 140 C0 thu được
sản phẩm gì ?
- Viết PTPƯ ?
- Dẫn xuất halogen có phản ứng
tách HX Tương tự dẫn xuất
halogen, ancol có thể tham gia phản
ứng gì ?
- Viết PTPƯ tách H2O của 1số
ancol ở 170 C0 -180 C0 khi có xt
H2SO4 đặc ?
GV cho biết spc
- PTPƯ tổng quát ?
- Cho biết phản ứng tách H2O của
ancol tuân theo quy tắc nào ? phát
biểu quy tắc đó ?
Hđ 4 (7')
GV nêu vấn đề : ntử H của nhóm
-OH và ntử H của C liên kết với
nhóm -OH kết hợp với O của chất
oxi hoá (CuO) khi đun nóng
- Xác định sản phẩm tạo thành khi
oxi hoá ancol bậc I, II ?
GV bổ sung, viết PTPƯ
- ứng dụng của phản ứng ?
GV : ancol bậc 3 bị bẻ gẫy mạch C
* Phản ứng với axit HX (bốc khói)
R-OH + HX(bốc khói) T0 R-X + H2O
* Phản ứng với axit nitric đặc
CH2-OH CH2-ONO2 | |
CH-OH + 3HONO2đ T0 CH-ONO2 + 3H2O | |
CH2-OH CH2-ONO2 trinitroglixerol
b Phản ứng với ancol (xt H2SO4đ, 140 0C) C2H5-OH + HO-C2H5 H2SO4d, 1400C C2H5-O-C2H5 + H2O đietylete(etoxietan)
- Đun nóng hỗn hợp 2 ancol : R1-OH + R2-OH H2SO4d, 1400C R1-O-R2 + H2O R1-OH + R1-OH H2SO4d, 1400C R1-O-R1 + H2O 2R2-OH H2SO4d, 1400C R2-O-R2 + H2O
3 Phản ứng tách nước (xt H2SO4đ, 170 C 0 1800C) (hoặc xt Al2O3, 4000C)
CH2- CH2 H2SO4d, 1700C1800C CH2= CH2 + H2O | |
H OH CH2-CH- CH-CH3H2SO4d, 1700C1800CCH2=CH-CH2-CH3 | | | spp + H2O
H OH H CH3-CH=CH-CH3 spc (ancol no, đơn chức, mạch hở tách nước anken)
Tq : CnH2n+1OH H2SO4d, 1700C1800C CnH2n + H2O
* Quy tắc tách Zaixep
- Khi tách HOH từ ancol, nhóm-OH ưu tiên tách ra cùng với H của
C bên cạnh (C ) có bậc cao hơn)
4 Phản ứng oxi hoá.
a Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.
R- CH- R’ + CuO(đen) T0 R- C- R’ + Cu(đỏ) + H2O | ‖
OH O
phản ứng dùng để nhận biết ancol bậc I và ancol bậc II
* Riêng C2H5OH + O2 mengiam CH3COOH + H2O
(ax axetic)
b Phản ứng cháy
C2H5OH + 3O2 T0 2CO2 + 3H2O, < 0 Tổng quát : Ancol no, đơn chức, mạch hở CnH2n+1-OH +
2
3n
O2 T0 nCO2 + (n+1)H2O, < 0
T0