Giáo án dạy học theo chủ đề: Sự ăn mòn kim loại . Giáo án dạy học theo chủ đề: Sự ăn mòn kim loại . Giáo án dạy học theo chủ đề: Sự ăn mòn kim loại . Giáo án dạy học theo chủ đề: Sự ăn mòn kim loại . Giáo án dạy học theo chủ đề: Sự ăn mòn kim loại .
Trang 1Ngày soạn ……….
Ngày dạy ………
CHỦ ĐỀ: ĂN MÒN KIM LOẠI (4 tiết )
(từ tiết 32 đến tiết 34 trong PPCT)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
Biết được
- HS trình bày được các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá
- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại
Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
Hiểu được :
Bản chất của ăn mòn là quá trình oxi hóa – khử trong đó kim loại nhường trực tiếp hoặc gián tiếp electron cho môi trường tác dụng
2 Kĩ năng
- Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế
- Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng
3 Phát triển năng lực
Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự học
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học để giải thích các hiện tượng trong thực tế
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
4 Thái độ : Học sinh tích cực nghiên cứu bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên, qua đó
giúp các em thêm yêu thích môn học
II Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển
năng lực
Trang 2dung Loại câu hỏi / bài
tập
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Ăn
mòn
kim
loại
Câu hỏi
/bài tập
định tính
HS trình bày được khái niệm
ăn mòn kim loại, ăn mòn điện hóa, ăn mòn hóa học
- Nêu được nguyên tắc chống ăn mòn kim loại
- Bản chất của quá trình ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử
- Trình bày được các điều kiện xảy
ra sự ăn mòn kim loại
So sánh sự giống và khác nhau giữa các loại ăn mòn
Giải thích được Một số hiện tượng thực tế
Câu hỏi /
bài tập
định lượng
HS làm được các bài tập kim loại tác dụng với dung dịch axit
HS làm được các bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối Bài tập
thực hành/
thí nghiệm
/gắn với
hiện tượng
thực tiễn
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được một số hiện
nghiệm liên quan đến thực tiễn
Phát hiện được một số hiện tượng thực tiễn
và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
III Câu hỏi /bài tập minh họa đánh giá theo các mức độ đã mô tả a) Mức độ nhận biết
Câu 1: Bản chất của sự ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học giống nhau ở chỗ
A Có sự hình thành dòng điện trong quá trình ăn mòn
B Là các quá trình oxi hóa khử.
C Xảy ra ngoài không khí
D Xảy ra sử khử các ion kim loại
Câu 2: Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là
A Có phát sinh dòng điện
B electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng
C Nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh
D Đều là các quá trình khử kim loại
Câu 3: phát biểu nào sau đây không đúng
A Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác động cơ học
B Sự ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử trong đó có sự di chuyển electron trực tiếp từ
kim loại đến các chất trong môi trường
C Sự ăn mòn điện hóa học là sự ăn mòn kim loại do tác dụng của dung dịch chất điện li và
tạo ra dòng điện
D Người ta có thể sử dụng có hiệu quả các biện pháp chống ăn mòn kim loại để hạn chế
những tổn thất trong sản xuất và đời sống hàng ngày
Câu 4: Cho các trường hợp ăn mòn kim loại sau
(1) Sắt tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao
(2) Vật bằng gang ( thép) để trong không khí ẩm
Trang 3(3) Đốt sắt trong khí clo
(4) Sắt – nhôm để trong dung dịch HCl
Trường hợp nào sắt bị ăn mòn hóa học
A (1), (2) B (1), (3) C.(2), (3) D ( 3), (4)
Câu 5: Đặc điểm của ăn mòn hóa học là
A Không phụ thuộc vào nhiệt độ và không phát sinh dòng điện
B Phụ thuộc vào nhiệt độ và phát sinh dòng điện
C Phụ thuộc vào nhiệt độ và không phát sinh dòng điện
D Phụ thuộc vào nhiệt độ và có thể có hoặc không phát sinh dòng điện
b) Mức độ thông hiểu
Câu 1: Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A Có điện cực khác nhau
B Điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
C Điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
D Phải có cả 3 điều kiện trên thì ăn mòn điện hóa mới xảy ra
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng hoặc sai cho các mệnh đề dưới đây.
1 Mọi quá trình ăn mòn của kim loại đều là quá trình oxi hóa khử
x
2 Trong sự ăn mòn hóa học có sự chuyển trực tiếp electron từ kim loại
vào môi trường
x
3 Trong sự ăn mòn điện hóa học có tạo nên dòng điện x
4 Trong ăn mòn điện hóa học, cực dương xảy ra phản ứng oxi hóa x
5 Trong ăn mòn điện hóa, cực âm xảy ra phản ứng oxi hóa x
6 Chất bảo vệ bề mặt phải bền vững với môi trường, có cấu tạo đặc
Câu 3: Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa học
A Natri cháy trong không khí
B Sắt tác dụng với khí Clo
C Gang, thép để ngoài không khí ẩm
D Kim loại kẽm nguyên chất tác dụng với dung dịch H2SO4
Câu 4: Có cặp kim loại nhôm và sắt tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm Kết luận
nào sau đây là đúng
A Nhôm bị ăn mòn điện hóa học
B Sắt bị ăn mòn điện hóa học
C Nhôm bị ăn mòn hóa học
D Nhôm, sắt bị ăn mòn hóa học
Câu 5: Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép người ta thường gắn những là kim loại ngoài vỏ tàu ( phần
ngâm trong nước biển) Nên dùng kim loại nào sau đây?
c) Mức độ vận dụng thấp
Câu 1 Cho lá Fe vào
a) Dung dịch H2SO4 loãng
b) dung dịch H2SO4 loãng có cho thêm và giọt dung dịch CuSO4
Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích viết phương trình hóa học
Trang 4Câu 2 Trong hai trường hợp sau đây, trường hợp nào vỏ tàu được bảo vệ
- Vỏ tàu thép được nối với thanh kẽm
- Vỏ tàu thép được nối với thanh đồng
Câu 3: Một sợi dây bằng sắt có hai đầu A và B Nối đầu A vào một sợi dây bằng nhôm và nối
đầu B vào một sợi dây bằng đồng Hỏi khi để sợi dây này trong không khí ẩm thì ở các chỗ nối, thép bị ăn mòn điện hóa học ở đầu nào? X X
Al Thép Cu
C Ở cả hai đầu D Không có đầu nào bị ăn mòn
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của
m là
Câu 5:.Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam
khí H2 bay ra Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A 36,7 gam B 35,7 gam C 63,7 gam D 53,7 gam
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HCl thu được 1 gam khí
H2 Khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 54,5 gam B 55,5 gam C 56,5 gam D 57,5 gam
d) Mức độ vận dụng cao
Câu 1 Có những vật bằng sắt được tráng thiếc ( sắt tây) hoặc kẽm ( tôn)
a) Giải thích vì sao thiếc và kẽm có thể bảo vệ được kim loại sắt
b) Nếu trên bề mặt của những vật đó có những vết xây sát sâu tới lớp bên trong, hãy cho biết
- Có hiện tượng gì xảy ra khi để những vật đó trong không khí ẩm
- Trình bày cơ chế ăn mòn đối với những vật trên
Câu 2: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4% Khi lấy vật ra thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%
a) Viết phương trình phản ứng, cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng
b) Xác định khối lượng của vật sau phản ứng
IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề
Thời gian thực hiện chủ đề gồm 4 tiết (trong đó 3 tiết thực hiện trên lớp, 1 tiết HS thực
hiện ở nhà)
Tiết 1:
Hoạt động 1:
- Tìm hiểu khái niệm ăn mòn kim loại (10 phút)
- Tìm hiểu các dạng ăn mòn kim loại (20 phút)
- Giao câu hỏi thảo luận (15 phút)
Tìm hiểu khái niệm sự ăn mòn kim
loại
- GV nêu câu hỏi: Vì sao kim loại hay
hợp kim dễ bị ăn mòn ? Bản chất của ăn
mòn kim loại là gì ?
- GV gợi ý để HS tự nêu ra khái niệm sự
ăn mòn kim loại và bản chất của sự ăn
mòn kim loại
10ph I KHÁI NIỆM SỰ ĂN MÒN KIM
LOẠI: Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ
kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh
Hệ quả: Kim loại bị oxi hoá thành ion
dương
M → Mn+ + ne
Trang 5Tìm hiểu các dạng ăn mòn kim loại
1 ăn mòn hóa học
- GV nêu khái niệm về sự ăn mòn hoá
học và lấy thí dụ minh hoạ
Ăn mòn điện hóa học
- GV chiếu hình biểu diễn thí nghiệm ăn
mòn điện hoá và yêu cầu HS nghiên cứu
thí nghiệm về sự ăn mòn điện hoá
- GV yêu cầu HS nêu các hiện tượng và
giải thích các hiện tượng đó
-o o o o
o o o o
o o o o
o o o o
-
Zn 2+
H + e
10ph
10ph
II CÁC DẠNG ĂN MÒN
1 Ăn mòn hoá học:
Thí dụ:
- Thanh sắt trong nhà máy sản xuất khí Cl2
2Fe + 3Cl0 0 2 2FeCl+3 -1 3
- Các thiết bị của lò đốt, các chi tiết của động cơ đốt trong
3Fe + 2O0 02 t0 Fe+8/3 -23O4 3Fe + 2H0 +12O t0 Fe+8/33O4 + H02
Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
2 Ăn mòn điện hoá
a) Khái niệm
*Thí nghiệm: (SGK)
* Hiện tượng:
+ Kim điện kế quay chứng tỏ có dòng điện chạy qua
+ Thanh Zn bị mòn dần
+ Bọt khí H2 thoát ra cả ở thanh Cu
* Giải thích:
- Điện cực âm (anot); Zn bị ăn mòn theo phản ứng: Zn → Zn2+ + 2e
Ion Zn2+ đi vào dung dịch, các electron theo dây dẫn sang điện cực Cu
- Điện cực dương (catot): ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận electron biến thành nguyên tử H rồi thành phân tử H2 thoát ra 2H+ + 2e → H2↑
Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương
Hoạt động 2: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS (15 phút)
Về nhà hoàn thành các dạng bài tập sau
1 Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học
2 Có những vật bằng sắt được tráng thiếc ( sắt tây) hoặc kẽm ( tôn)
a) Giải thích vì sao thiếc và kẽm có thể bảo vệ được kim loại sắt
b) Nếu trên bề mặt của những vật đó có những vết xây sát sâu tới lớp bên trong, hãy cho biết
- Có hiện tượng gì xảy ra khi để những vật đó trong không khí ẩm
- Trình bày cơ chế ăn mòn đối với những vật trên
3 Cho lá Fe vào
Trang 6a) Dung dịch H2SO4 lỗng
b) dung dịch H2SO4 lỗng cĩ cho thêm và giọt dung dịch CuSO4
Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích viết phương trình hĩa học
4 Trong hai trường hợp sau đây, trường hợp nào vỏ tàu được bảo vệ
- Vỏ tàu thép được nối với thanh kẽm
- Vỏ tàu thép được nối với thanh đồng
5 : Ngâm một vật bằng đồng cĩ khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4% Khi lấy vật ra thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%
a) Viết phương trình phản ứng, cho biết vai trị các chất tham gia phản ứng
b) Xác định khối lượng của vật sau phản ứng
Tiết 2 Hoạt động 3 (45 phút)
- Tìm hiểu hiện tượng ăn mịn điện hĩa học hợp kim sắt trong khơng khí ẩm (10 phút)
- Tìm hiểu điều kiện xảy ra sự ăm mịn điện hố học (10 phút)
- Tìm hiểu nguyên tắc và phương pháp chống ăn mịn (20 phút)
- Giáo viên giao đề kiểm tra cho HS, hướng dẫn HS về nhà hồn thành (5 phút)
Tìm hiểu Ăn mịn điện hố học hợp kim
sắt trong khơng khí ẩm
- GV treo bảng phụ về sự ăn mịn điện hố
học của hợp kim sắt
2+
Vật làm bằng gang
e Lớp dd chất điện li
- GV dẫn dắt HS xét cơ chế của quá trình
gỉ sắt trong khơng khí ẩm
Tìm hiểu điều kiện xảy ra sự ăm mịn
điện hố học
- GV ?: Từ thí nghiệm về quá trình ăn mịn
điện hố học, em hãy cho biết các điều kiện
để quá trình ăn mịn điện hố xảy ra ?
- GV lưu ý HS là quá trình ăn mịn điện
hố chỉ xảy ra khi thỗ mãn đồng thời cả 3
điều kiện trên, nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện
10ph
10ph
b) Ăn mịn điện hố học hợp kim sắt trong khơng khí ẩm
Thí dụ: Sự ăn mịn gang trong khơng khí
ẩm
- Trong khơng khí ẩm, trên bề mặt của gang luơn cĩ một lớp nước rất mỏng đã hồ tan O2 và khí CO2, tạo thành dung dịch chất điện li
- Gang cĩ thành phần chính là Fe và C cùng tiếp xúc với dung dịch đĩ tạo nên
vơ số các pin nhỏ mà sắt là anot và cacbon là catot
Tại anot: Fe → Fe2+ + 2e Các electron được giải phĩng chuyển dịch đến catot
Tại catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH−
Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li cĩ hồ tan khí O2, Tại đây, ion Fe2+ tiếp tục
bị oxi hố, dưới tác dụng của ion OH−
tạo ra gỉ sắt cĩ thành phần chủ yếu là
Fe2O3.nH2O
c) Điều kiện xảy ra sự ăm mịn điện hố học
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất
Cặp KL – KL; KL – PK; KL – Hợp chất hố học
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qu dây dẫn
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một
Trang 7trên thì quá trình ăn mòn điện hoá sẽ không
xảy ra
Tìm hiểu nguyên tắc chống ăn mòn kim
loại
- GV giới thiệu nguyên tắc của phương
pháp bảo vệ bề mặt
- HS lấy thí dụ về các đồ dùng làm bằng
kim loại được bảo vệ bằng phương pháp bề
mặt
Tìm hiểu phương pháp điện hóa chống
ăn mòn kim loại
- GV giới thiệu nguyên tắc của phương
pháp điện hoá
- GV ?: Tính khoa học của phương pháp
điện hoá là gì?
20ph
dung dịch chất điện li
III CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI
1 Phương pháp bảo vệ bề mặt Dùng những chất bền vững với môi
trường để phủ mặt ngoài những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,…
Thí dụ: Sắt tây là sắt được tráng thiếc,
tôn là sắt được tráng kẽm Các đồ vật làm bằng sắt được mạ niken hay crom
2 Phương pháp điện hoá
Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin điện hoá
và kim loại hoạt động hơn sẽ bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ
Thí dụ: Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng
thép bằng cách gán vào mặt ngoài của
vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối Zn, kết quả là Zn bị nước biển ăn mòn thay cho thép
- Giáo viên giao đề kiểm tra cho HS, hướng dẫn HS về nhà hoàn thành
Ma trận kiểm tra
Nội
dung
Loại câu
hỏi / bài
tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụng cao Ăn
mòn
kim
loại
Câu hỏi
/bài tập
định tính
HS trình bày được khái niệm ăn mòn kim loại, ăn mòn điện hóa, ăn mòn hóa học
- Nêu được nguyên tắc chống ăn mòn kim loại
- Bản chất của quá trình
ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử
- Trình bày được các điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại
So sánh sự giống và khác nhau giữa các loại
ăn mòn
Giải thích được
Một số hiện tượng thực tế
Câu hỏi /
bài tập
định
HS làm được các bài tập kim loại tác
HS làm được các bài toán kim loại tác
Trang 8lượng dụng với
dung dịch axit
dụng với dung dịch muối
Bài tập
thực hành/
thí nghiệm
/gắn với
hiện tượng
thực tiễn
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được một số hiện tượng thí nghiệm liên quan đến thực tiễn
Phát hiện được một số hiện tượng thực tiễn và
sử dụng kiến thức hóa học
để giải thích
Trang 9Họ và tên
Lớp
Nội dung kiểm tra
A Trắc nghiệm (Chọn đáp án đúng)
Câu 1: Bản chất của sự ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học giống nhau ở chỗ
A Có sự hình thành dòng điện trong quá trình ăn mòn
B Là các quá trình oxi hóa khử.
C Xảy ra ngoài không khí
D Xảy ra sử khử các ion kim loại
Câu 2: Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là
A Có phát sinh dòng điện
B electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng
C Nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh
D Đều là các quá trình khử kim loại
Câu 3: phát biểu nào sau đây không đúng
A Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác động cơ học
B Sự ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử trong đó có sự di chuyển electron trực tiếp từ kim
loại đến các chất trong môi trường
C Sự ăn mòn điện hóa học là sự ăn mòn kim loại do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo ra
dòng điện
D Người ta có thể sử dụng có hiệu quả các biện pháp chống ăn mòn kim loại để hạn chế những tổn
thất trong sản xuất và đời sống hàng ngày
Câu 4: Cho các trường hợp ăn mòn kim loại sau
(1) Sắt tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao
(2) Vật bằng gang ( thép) để trong không khí ẩm
(3) Đốt sắt trong khí clo
(4) Sắt – nhôm để trong dung dịch HCl
Trường hợp nào sắt bị ăn mòn hóa học
Câu 5: Đặc điểm của ăn mòn hóa học là
A Không phụ thuộc vào nhiệt độ và không phát sinh dòng điện
B Phụ thuộc vào nhiệt độ và phát sinh dòng điện
C Phụ thuộc vào nhiệt độ và không phát sinh dòng điện
D Phụ thuộc vào nhiệt độ và có thể có hoặc không phát sinh dòng điện
Câu 6: Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A Có điện cực khác nhau
B Điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
C Điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
D Phải có cả 3 điều kiện trên thì ăn mòn điện hóa mới xảy ra
Câu 7: Một sợi dây bằng sắt có hai đầu A và B Nối đầu A vào một sợi dây bằng nhôm và nối đầu B vào
một sợi dây bằng đồng Hỏi khi để sợi dây này trong không khí ẩm thì ở các chỗ nối, thép bị ăn mòn điện hóa học ở đầu nào? X X
Al Thép Cu
C Ở cả hai đầu D Không có đầu nào bị ăn mòn
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
bay ra Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A 36,7 gam B 35,7 gam C 63,7 gam D 53,7 gam
Khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 54,5 gam B 55,5 gam C 56,5 gam D 57,5 gam
Trang 10B Tự luận
Câu 1 Có những vật bằng sắt được tráng thiếc ( sắt tây) hoặc kẽm ( tôn)
a) Giải thích vì sao thiếc và kẽm có thể bảo vệ được kim loại sắt
b) Nếu trên bề mặt của những vật đó có những vết xây sát sâu tới lớp bên trong, hãy cho biết
- Có hiện tượng gì xảy ra khi để những vật đó trong không khí ẩm
- Trình bày cơ chế ăn mòn đối với những vật trên
vật ra thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%
a) Viết phương trình phản ứng, cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng
b) Xác định khối lượng của vật sau phản ứng
Tiết 3: Hoạt động 4 (45 phút)
Kiểm tra kiến thức học sinh – HS thực hiện ở nhà
Tiết 4: Hoạt động 5 (45 phút)
- Kiểm tra kết quả bài kiểm tra HS đã thực hiện ở nhà (10 phút)
- Hướng dẫn học sinh làm theo đáp án chuẩn ( 35 phút )
A Đề kiểm tra
1 Trắc nghiệm
Đáp
2 Tự luận
Câu 1 Có những vật bằng sắt được tráng thiếc ( sắt tây) hoặc kẽm ( tôn)
a) Giải thích vì sao thiếc và kẽm có thể bảo vệ được kim loại sắt
b) Nếu trên bề mặt của những vật đó có những vết xây sát sâu tới lớp bên trong, hãy cho biết
- Có hiện tượng gì xảy ra khi để những vật đó trong không khí ẩm
- Trình bày cơ chế ăn mòn đối với những vật trên
Hướng dẫn
a) Zn và Sn là nhứng kim loại hoạt động nhưng trong tự nhiên chúng đều được bao phủ bởi lớp màng mỏng oxit đắc khít mà các chất khí và nước không thấm qua được Do vậy có thể dùng để bảo vệ sắt
b) Hiện tượng và cơ chế ăn mòn: Ở những chỗ xây sát của cả hai vật đều xẩy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học; ở chỗ xây sát trên vật tráng thiếc ( Sn) xuất hiện chất rắn màu nâu đỏ ( rỉ sắt ) Trên vật tráng kẽm (Zn) xuất hiện chất rắn dưới dạng bột màu trắng ( hợp chất của kẽm)
- Cơ chế xảy ra ăn mòn
+ Vật tráng thiếc
Anot ( cực âm ) Fe → Fe2+ + 2e
Catot ( cực dương ) O2 + 2H2O + 4e → 4OH
-Kết quả sắt bị ăn mòn điện hóa học nhanh