1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN Giải pháp giúp học sinh yếu kém nâng cao năng lực và tăng tỷ lệ đậu thi tốt nghiệp quốc gia THPT môn Vật lý

40 287 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Giải pháp giúp học sinh yếu kém nâng cao năng lực và tăng tỷ lệ đậu thi tốt nghiệp quốc gia THPT môn Vật lýSKKN Giải pháp giúp học sinh yếu kém nâng cao năng lực và tăng tỷ lệ đậu thi tốt nghiệp quốc gia THPT môn Vật lýSKKN Giải pháp giúp học sinh yếu kém nâng cao năng lực và tăng tỷ lệ đậu thi tốt nghiệp quốc gia THPT môn Vật lýSKKN Giải pháp giúp học sinh yếu kém nâng cao năng lực và tăng tỷ lệ đậu thi tốt nghiệp quốc gia THPT môn Vật lýSKKN Giải pháp giúp học sinh yếu kém nâng cao năng lực và tăng tỷ lệ đậu thi tốt nghiệp quốc gia THPT môn Vật lýSKKN Giải pháp giúp học sinh yếu kém nâng cao năng lực và tăng tỷ lệ đậu thi tốt nghiệp quốc gia THPT môn Vật lýSKKN Giải pháp giúp học sinh yếu kém nâng cao năng lực và tăng tỷ lệ đậu thi tốt nghiệp quốc gia THPT môn Vật lý

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO PHÚ YÊNTRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

TỔ: TOÁN - LÝ

- -TỔNG KẾT KINH NGHIỆM

Tên đề tài GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH YẾU KÉM NÂNG CAO TỈ LỆ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA

MÔN VẬT LÝ

Người thực hiện: Lê Thanh Phước

Chức vụ: Giáo viên

Trang 2

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Trải qua nhiều năm tham gia giảng dạy ôn thi tốt nghiệp môn Vật Lýcho học sinh khối 12, với đối tượng học sinh đa phần có học lực yếu, kiếnthức rổng, thời gian làm bài rút ngắn Cách xét điểm tốt nghiệp năm học2017-2018 thay đổi theo tỉ lệ 50% điểm bài thi Để làm bài tốt và kịp thờigian, yêu cầu học sinh phải nắm vững lí thuyết, có kỹ năng tính toán và phảnứng nhanh mới đáp ứng được yêu cầu của đề thi

Từ thực tế giảng dạy, bản thân thấy học sinh thật khó khăn để nhớ vàhọc thuộc lý thuyết và nhớ các dạng bài tập Trong qua trình giảng dạy tôinhận thấy đối với học sinh có học lực yếu và trung bình các em chỉ cần nắmmột số đơn vị kiến thức hết sức cơ bản và sử dụng được máy tính cầm taythì có thể đỗ tốt nghiệp với tỉ lệ cao hơn

Để giúp học sinh giải quyết những khó khăn nêu trên tôi mạnh dạn

NGHIỆP THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ ” nhằm giúp học sinh khối lớp 12

có cách nhìn tổng quan, nắm bắt được các điểm tương đồng giữa các chủ đềkiến thức, giúp các em lập bảng so sánh, học dễ thuộc, nhớ nhiều đơn vịkiến thức, giải nhanh trắc nghiệm vật lí và củng cố niềm tin của các emtrong quá trình học tập cũng như trong các kỳ kiểm tra và thi tốt nghiệpTHPT quốc gia

II ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Học sinh khối 12

- Một số chủ đề trong chương trình vật lí 12, các đơn vị kiến thứctương đồng giữa các chương, lập bảng so sánh giữa các đơn vị kiến thức vàkhẳng định kiến thức trọng tâm cần chú ý

- Vì thời gian có hạn tôi chỉ liệt kê các đơn vị kiến thức giống nhau

Trang 3

B NỘI DUNG

1 Thực trạng của vấn đề.

Trường THPT Quang Truang được thành lập sau các đơn vị trên địabàn, cơ sở vật chất thiếu thốn, đối tượng học sinh có chất lượng đầu vàothấp, kỹ năng tính toán hạn chế

Để nâng cao tỉ lệ tốt nghiệp của bộ môn, mỗi giáo viên phải vận dụngnhiều phương pháp để giúp học sinh dễ nhớ, tự tin và thích thú đối với mônhọc Bản thân tôi công tác tại đơn vị được 18 năm, đã tổng kết nhiều đề tàikinh nghiệm giúp học sinh nâng cao tỉ lệ tốt nghiệp Nên việc giúp học sinhnhận thấy sự tương đồng giữa các đơn vị kiến thức là cần thiết

Những kết quả đạt được khi sử dụng đề tài này rất khả quan, giúp họcsinh nhớ các đơn vị kiến thức lâu hơn do có sự tương đồng, khi học sinh gặpdạng kiến thức tương tự các em tự tin hơn

Đề tài này áp dụng cho tất cả các em ôn thi môn Vật Lý, đặc biệt chođối tượng học sinh chỉ cần đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia

Trang 4

.cos( t+ )0

- Đều tuân theo quy luật hàm cos hoặc sin

2

T

), tần

(T’=

2

T

- Trong một chu kì có 4 lần động năng và thế năng bằng nhau nên khoảng

thời gian giữa hai lần liên tiếp động năng và thế năng bằng nhau là

Trang 5

2mA

k m

2.1.3 Điểm giống nhau về bài tập “bài toán thời gian”

Trang 6

Dạng toán : Xác định thời gian ngắn nhất kể từ t = 0 đến thời điểm vật qua

2.1.4 Sử dụng lệnh CALC trong máy tính CASIO

Bước 1 : Bấm SHIFT MODE 4 chọn hệ đơn vi Radian (Rad)

Bước 2: Nhập phương trình đã cho

Bước 3: Dùng lệnh CALC nhập lần lượt các phương án A, B, C, D Đáp án

đúng sẽ là nghiệm của phương trình

phương án A, B, C, D Đáp án đúng sẽ là nghiệm của phương trình.

Trang 7

5 4cos(5 )( )

phương án A, B, C, D Đáp án đúng sẽ là nghiệm của phương trình.

CALC nhập 1 1 0

10

Câu 3(TN-2013): Đặt điện áp u = 310cos100πt (V) (t tính bằng s) vào hait (V) (t tính bằng s) vào hai

đầu một đoạn mạch Kể từ thời điểm t = 0, điện áp tức thời giữa hai đầuđoạn mạch này đạt giá trị 155 V lần đầu tiên tại thời điểm

phương án A, B, C, D Đáp án đúng sẽ là nghiệm của phương trình.

Trang 8

Vì thời gian ngắn nhất nên chọn A

Câu 4(ĐH-2007): Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức

phương án A, B, C, D Đáp án đúng sẽ là nghiệm của phương trình.

Vì thời gian ngắn nhất nên chọn D

Câu 5(ĐH-2007): Một tụ điện có điện dung 10 μF được tích điện đến một

hiệu điện thế xác định Sau đó nối hai bản tụ điện vào hai đầu một cuộn dây

Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (kể từ lúc nối) điện tích trên tụ

điện có giá trị bằng một nửa giá trị ban đầu?

Trang 9

tại thời điểm t ta có : 0 0 3

án A, B, C, D Đáp án đúng sẽ là nghiệm của phương trình.CALC nhập

3

1,22 0

10,36

CALC nhập 1 0,01

10,47

Vì -0,01 gần 0 nhất nên chọn C

Trang 10

với MN là quỹ đạo dài

+ Nếu vật chuyển động cùng chiều

0

U SHIFT u

u i Z

Hướng

dẫn sử

Bước 1: Bấm MODE 2 màn hình hiển thị CMPLX

Bước 2: Bấm SHIFT MODE 4 chọn hệ đơn vi Radian (Rad)

Trang 11

Câu 1(TN- 2014): Một vật dao động điều hoà với chu kì 2 s Chọn gốc toạ

Câu 2(TN- 2013): Một vật nhỏ dao động điều hoà dọc theo trục Ox với tần

số góc ω và có biên độ A Biết gốc tọa độ O ở vị trí cân bằng của vật Chọn

Hướng dẫn:

Trang 12

+  rad;

0

2 2 0

20

Câu 3(TN–2012): Đặt điện áp u 100 2 cos(100 t)  (V) vào hai đầu đoạn

Trang 14

2.3 Điểm giống nhau giữa dao động cơ và sóng cơ

- Đối với sóng cơ

+ Nếu hai nguồn cùng pha, tại trung điểm của hai nguồn sóng dao động với

biên độ cực đại.

+ Nếu hai nguồn ngược pha, tại trung điểm của hai nguồn sóng dao động với biên độ cực tiểu.

+ Trong khoảng giữa hai nguồn khoảng cách giữa hai ngọn sóng (hai gợn

lồi) liên tiếp là

2

.+ Nếu sóng do một nguồn phát ra thì khoảng cách giữa hai ngọn sóng (hai

Trang 15

2.3.2 Bài tập áp dụng

Câu 1(TN-2008): Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có các

phương trình dao động là: x1 = 3sin(ωt – πt (V) (t tính bằng s) vào hai/4) cm và x2 = 4sin (ωt + πt (V) (t tính bằng s) vào hai/4) cm.Biên độ của dao động tổng hợp hai dao động trên là

* Hướng dẫn:  2 1 2 vuông pha nênAA12A22 5 cm chọn C

Câu 2 (TN-2011): Cho hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình

hợp của hai dao động này là

1 2

* Hướng dẫn:   2 1 2 vuông pha nên AA12A22 chọn B

Câu 3 (TN-2012): Cho hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, có

3

Trang 16

-A 5 cm B 7 cm C 1 cm D 3 cm

* Hướng dẫn:   2 1  AA1 A2 1cm nên chọn C

Câu 5( TN-2008): Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai

nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng Có sự giao thoacủa hai sóng này trên mặt nước Tại trung điểm của đoạn AB, phần tửnước dao động với biên độ cực đại Hai nguồn sóng đó dao động

A lệch pha nhau góc /3 B cùng pha nhau

C ngược pha nhau D lệch pha nhau góc /2

* Hướng dẫn: Tại trung điểm hai nguồn dao động với biên độ cực đại

nên hai nguồn cùng pha Chọn B

Trang 17

2.4 Điểm giống nhau giữa giao thoa sóng cơ - sóng dừng và sóng ánh sáng.

Sóng ánh sáng Vị trí vân sáng Vị trí vân tối

* Sóng dừng: Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là

nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.+ Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là

2

+ Hai điểm đối xứng nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha

+ Hai điểm đối xứng nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha

* Trong quá trình truyền sóng tần số là đại lượng luôn không đổi

- Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l:

Trang 18

2.4.2 Bài tập áp dụng

Câu 1(TN-2007): Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên

tiếp bằng

A một số nguyên lần bước sóng B một phần tư bước sóng.

C một nửa bước sóng D một bước sóng.

* Hướng dẫn: Khi có sóng dừng Nút - Nút liền kề

2

 chọn C

Câu 2(TN-2007): Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng

cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng

C một phần tư bước sóng D nửa bước sóng.

* Hướng dẫn: Khi có sóng dừng Bụng - Bụng liền kề  chọn D2

Câu 3 (TN-2011): Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một

đầu tự do Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng

A một số chẵn lần một phần tư bước sóng B một số lẻ lần nửa bước sóng

C một số nguyên lần bước sóng D một số lẻ lần một phần tư bước sóng

* Hướng dẫn: Điều kiện có sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu

Câu 4 (TN-2012): Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động điều hoà

cùng pha theo phương thẳng đứng Coi biên độ sóng không đổi khi sóngtruyền đi Trên mặt nước, trong vùng giao thoa, phần tử tại M dao động vớibiên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới Mbằng

A một số nguyên lần bước sóng B một số nguyên lần nửa bước sóng

C một số lẻ lần nửa bước sóng D một số lẻ lần một phần tư bước sóng

Trang 19

* Hướng dẫn: Điều kiện để sóng do hai nguồn dao động với biên độ cực

2.5 Điểm giống nhau giữa hiện tượng cộng hưởng điện và Mạch dao động

2.5.1 Tóm tắt lý thuyết

* Điện xoay chiều:

Đơn vị kiến thức Quan hệ về pha giữa u và i Giản đồ véc tơ Đoạn mạch chỉ có R iRcùng pha với uR

Đoạn mạch chỉ có L iLchậm (trể) pha  với 2 uL

Trang 20

góc 2+Z LZ C: Cộng hưởng

* Hiện tượng cộng hưởng điện:

*Điều kiện cộng hưởng:

1

12

1212

LC f

LC

C C

- Nếu đoạn mạch có cả cuộn cảm thuần và tụ điện mà không có điện trở

Trang 21

* Giản đồ véc tơ cộng hưởng:

* i m gi ng nhau Điểm giống nhau ểm giống nhau ố và có hiệu số pha (độ lệch

Đơn vị kiến thức Hiện tượng cộng hưởng

Trang 22

B dòng điện xoay chiều không thể tồn tại trong đoạn mạch.

C tần số của dòng điện trong đoạn mạch khác tần số của điện áp giữa hai

đầu đoạn mạch

D cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha

2

hai đầu đoạn mạch

* Hướng dẫn: Chỉ có tụ điện iCnhanh (sớm) pha  với 2 uCchọn D

Câu 2(TN-2008): Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R

điện chạy qua điện trở luôn

* Hướng dẫn: Mạch chỉ có tụ điện iCnhanh (sớm) pha

2

 với uCchọn D

Trang 23

Câu 3(TN-2010): Đặt điện áp u = U 2cosωt (với U và ω không đổi) vào haiđầu một đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Biết điện trở thuần R và độ tựcảm L của cuộn cảm thuần đều xác định còn tụ điện có điện dung C thay đổiđược Thay đổi điện dung của tụ điện đến khi công suất của đoạn mạch đạtcực đại thì thấy điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện là 2U Điện áp hiệudụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần lúc đó là

* Hướng dẫn: Cộng hưởng UL = UC = 2U chọn D

Câu 4(TN-2008): Cường độ dòng điện chạy qua tụ điện có biểu thức

i = 10 2cos100πt (V) (t tính bằng s) vào hait (A) Biết tụ điện có điện dung C = 250/πt (V) (t tính bằng s) vào hai μF Điện ápgiữa hai bản của tụ điện có biểu thức là

A u = 300 2cos(100πt (V) (t tính bằng s) vào hait + πt (V) (t tính bằng s) vào hai/2) (V) B u = 100 2cos(100πt (V) (t tính bằng s) vào hait – πt (V) (t tính bằng s) vào hai/2) (V)

C u = 200 2cos(100πt (V) (t tính bằng s) vào hait + πt (V) (t tính bằng s) vào hai/2) (V) D u = 400 2cos(100πt (V) (t tính bằng s) vào hait – πt (V) (t tính bằng s) vào hai/2)(V)

* Hướng dẫn: Cộng hưởng chọn B

Trang 24

liên tục từ đỏ đến tím .

Gồm các vạch

màu riêng lẻ,

ngăn cách nhau

bởi những khoảng tối.

Gồm các vạch hay đám vạch tối

trên nền quang phổ liên tục

Nguồn

phát

- Do các chất rắn,

lỏng , khí có áp suất lớn khi bị

độ nguồn phát quangphổ liên tục

Đặc điểm - Không phụ

thuộc thành phần cấu tạo nguồn sáng

- Chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng

- Các nguyên tố khác nhau thì

khác nhau về: số lượng vạch, vị trí

Trang 25

hoá học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó

nhau một cách liên tục

Ứng

dụng

- Dùng để xác định nhiệt độ của các vật

- Biết được thành phần cấu tạo của nguồn sáng

- Nhận biết được sự

có mặt của nguyên tốtrong các hỗn hợp hay hợp chất

2.6.2 Bài tập áp dụng

Câu 1(CĐ-2007): Quang phổ liên tục của một nguồn sáng J

A phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J

B không phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J

C không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộcvào nhiệt độ của nguồn sáng đó

D không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc thànhphần cấu tạo của nguồn sáng đó

* Hướng dẫn: Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ chọn C

Câu 2 (TN –2011): Khi nghiên cứu quang phổ của các chất, chất nào dưới

đây khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao thì không phát ra quang phổ liên tục?

* Hướng dẫn: Điều kiện rắn, lỏng, khí áp suất lớn Chọn B

Câu 3(TN –2015): Phát biểu nào sau đây đúng? Quang phổ vạch phát xạ

A của một nguyên tố là một hệ thống những vạch tối nằm trên nền quangphổ liên tục

B của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cáchnhau bởi những khoảng tối

C do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng

Trang 26

D của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ,vạch cam, vạch chàm và vạch tím.

* Hướng dẫn: Định nghĩa chọn B

Câu 4(CĐ-2009): Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch

B Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy

C Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch

D Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó

tia hồng ngoại ( bóng đèn dây tóc, bếp ga, bếp than, điốt hồng ngoại )

- Vật có nhiệt độ

đèn huỳnh quang, đèn thuỷ ngân, màn hình tivi

- Ống tia X

- Ống Cu-lit-giơ

- Phản ứng hạt nhân

- Gây ra hiện tượng quang điện trong, ngoài

- Làm phát quang của một số chất, làm ion hóa chất khí, có tác dụng sinh lí, hủy hoại tế bào, diệt khuẩn

Trang 27

- Gây ra hiện tượng

quang điện trong

của chất bán dẫn

- Biến điệu biên độ

- Bị nước và thuỷ tinh hấp thụ

- Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các tia

có  dưới 300nm

và là “tấm áo giáp”

bảo vệ người và sinh vật trên mặt đất khỏi tác dụng của các tia tử ngoại

từ Mặt Trời

- Có khả năng đâm xuyên mạnh

- Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng lớn;

- Tìm vết nứt trên

bề mặt sản phẩm, chữa bệnh còi xương

- Chụp X quang; chiếu điện

- Chụp ảnh bên trong sản phẩm

- Chữa bệnh ung thư nông

Trang 28

Tia tử ngoại

Tia hồngngoại

Ánh sáng nhìn thấy

Sóng vô tuyến

Trang 29

c c

+ n: chiết suất của môi trường

+ v: tốc độ trong môi trường có chiết suất (n)

+ c: tốc độ của ánh sáng

(Chiết suất của môi trường phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng

Chiết suất của ánh sáng đỏ thì nhỏ nhất Chiết suất của ánh sáng tím thì lớn nhất).

Câu 1(TN-2009): Tia hồng ngoại

A không phải là sóng điện từ B là ánh sáng nhìn thấy, có màu

Trang 30

Câu 2(TN-2007): Khi cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt

này sang môi trường trong suốt khác thì

A tần số thay đổi và vận tốc không đổi

B tần số thay đổi và vận tốc thay đổi

C tần số không đổi và vận tốc thay đổi

D tần số không đổi và vận tốc không đổi

Câu 3TN-2010): Tia Rơn-ghen (tia X) có bước sóng

A nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại

B nhỏ hơn bước sóng của tia gamma.

C lớn hơn bước sóng của tia màu đỏ

D lớn hơn bước sóng của tia màu tím.

Câu 4(TN-2010): Tia tử ngoại

A có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia gamma.

C không truyền được trong chân không.

B có tần số tăng khi truyền từ không khí vào nước

D được ứng dụng để khử trùng, diệt khuẩn.

Câu 5 (TN-2010): Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào

sau đây là đúng?

A Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí như nhau.

B Nguồn phát ra tia tử ngoại thì không thể phát ra tia hồng ngoại.

C Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện còn tia tử ngoại thì không.

D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy.

Câu 6 (TN-2012): Phát biểu nào sau đây sai? Tia tử ngoại

A làm phát quang một số chất

B có một số tác dụng sinh lí: diệt khuẩn, diệt nấm mốc,

C làm đen kính ảnh

D là dòng các êlectron có động năng lớn

Câu 7(TN-2012): Tia hồng ngoại

A có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng tím C không có tác dụng nhiệt

Ngày đăng: 12/05/2019, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w