- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận 2.. Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp 3.. - Hs
Trang 1Tiết 100
TLV
VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY
LUẬN ĐIỂM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này học sinh nắm được
1 Kiến thức
- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận
2 Kĩ năng Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các cách diễn dịch
và quy nạp
3 Thái độ
CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Tìm tài liệu
- Đọc và nghiên sgk, sbt, sgv, thiết kế bài giảng
- Soạn giáo án
2 Học sinh:- Đọc văn bản.
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Tổng số 39 Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 2- Xác định các luận điểm trong bài Nước Đại Việt ta
- Kiểm tra vở HS
3 Bài mới:
H động của thầy và trò Nội dung càn đạt
GV Gọi HS đọc đoạn văn (a)
sgk/79
- Hs đọc
(H) Tìm câu chủ đề (câu nêu
luận điểm.) của đoạn văn?
- Hs trả lời
(H) Câu chủ đề đó nêu vấn đề
gì?
- Hs trả lời
(H) Câu chủ đề nằm ở vị trí
nào trong đoạn văn?
I Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận:
1 Đoạn văn a.
- Câu chủ đề:
Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
+ Thành Đại La là trung tâm đất nước, thật xứng đáng là thủ đô muôn đời
- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn
Trang 3- Hs trả lời
(H) Đoạn văn trên được trình
bày theo cách nào?
- Hs trả lời
(H) Các câu đứng trước câu
chủ đề trong đoạn văn được
viết nhằm mục đích gì?
- Hs trả lời
(H) Em có nhận xét gì về cách
lập luận ấy?
Hs trả lời
- Đoạn văn trên được trình bày theo cách quy nạp.
- Các câu đứng trước câu chủ đề trong đoạn văn được viết nhằm mục đích nêu ra các luận cứ cần thiết:
- Vốn là kinh đô cũ
- Vị trí trung tâm trời đất
- Thế đất tốt
- Dân cư đông đúc, muôn vật phong phú, tốt tươi
- Nơi thắng địa
để đi đến kết luận: Thành Đại La xứng đáng là kinh
đô muôn đời
- Luận cứ đưa ra rất toàn diện, đầy đủ; lập luận mạch lạc, chặc chẽ, đầy sức thuyết phục
2 Đoạn văn b
Trang 4GV Gọi HS đọc đoạn văn (b)
sgk/79
Hs đọc
(H) Tìm câu chủ đề (câu nêu
luận điểm.) của đoạn văn?
- Hs trả lời
(H) Câu chủ đề đó nêu vấn đề
gì?
- Hs trả lời
(H) Câu chủ đề nằm ở vị trí
nào trong đoạn văn?
- Hs tả lời
(H) Đoạn văn trên được trình
bày theo cách nào?
- Hs trả lời
(H) Các câu còn lại trong
đoạn văn được viết nhằm mục
đích gì?
- Câu chủ đề:
Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ
tiên ta ngày trước.
+ Tinh thần yêu nước nồng nàn của đồng bào ta ngày nay
- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn
- Đoạn văn trên được trình bày theo cách diễn dịch
- Các câu còn lại trong đoạn văn nhằm làm sáng tỏ ý đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên
ta ngày trước có nghĩa là có tinh thần nồng nàn yêu
Trang 5(H) Em có nhận xét gì về cách
lập luận ấy?
GV gọi học sinh đọc phần
ghi nhớ
- Hs đọc
GV yêu cầu học sinh làm bài
tập
- học sinh làm
nước:
- Ở mọi lứa tuổi
- Mọi vùng, miền
- Mọi vị trí công tác, ngành nghề, nhiệm vụ được giao
- Cách lập luận thật toàn diện, đầy đủ; vừa khái quát, vừa cụ thể
3 Ghi nhớ (SGKT81)
II Luyện tập
Bài tập 1:
a- Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu
b- Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ
Trang 6Bài tập 2:
Đoạn văn trình bày luận điểm: “Tế Hanh là một người tinh lắm” Luận điểm được chứng thực qua hai luận cứ: “Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh họat chốn quê hương” và
“Thơ Tế Hanh đưa ta vào….cảnh vật” Các luận cứ được sắp xếp theo trình tự tăng tiến => người đọc càng thấy hứng thú không ngừng tăng lên
Bài tập 4: Các luận cứ của luận điểm ấy dược
sắp xếp như sau:
- Văn giải thích được viết ra nhằm làm cho người đọc hiểu
- Giải thích càng khó hiểu thì người viết càng khó đạt được mục đích
- Ngược lại giải thích càng dễ hiểu người đọc
dễ lĩnh hội, dễ nhớ dễ làm theo
- Vì thế, văn giải thích phải được viết sao cho
dễ hiểu
4 Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối.
Củng cố:
Trang 71 Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
2 GV chốt lại các nội dung bài học
Dặn dò:
1 Học bài, làm bài tập
2 Chuẩn bị bài Bàn luận về phép học.
************************************************