Tiết 117HỘI THOẠI tiếp theo I/ Mục tiêu cần đạt: - Hiểu được khái niệm lượt lời và cách vận dụng trong giao tiếp.. - Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự tron
Trang 1Tiết 117
HỘI THOẠI (tiếp theo) I/ Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu được khái niệm lượt lời và cách vận dụng trong giao tiếp
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức :
- Khái niệm lượt lời
- Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp
2 Kỹ năng
a Kĩ năng chuyên môn:
- Xác định được các lượt lời trong các cuộc thoại
- Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp
b Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng sự luân phiên lượt lời để giao tiếp đạt hiệu quả
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân
về cách lựa chọn các lượt lời trong hội thoại
3 Thái độ :
- Ý thức thực hiện các lượt lời trong khi giao tiếp,
III/ Chuẩn bị:
Trang 21 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống và
các tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV.
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Ổn định lớp: Ts: 18
Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Vai xã hội là gì ? Việc xác định vai xã hội trong giao tiếp có tác dụng gì ?
Gợi ý : Vai xã hội là vị trí xã hội của người tham gia hội thoại với người khác
trong hội thoại
Việc xác định đúng vai xã hội trong giao tiếp giúp ta giao tiếp tốt hơn , đạt
hiệu quả cao hơn
3 Bài mới: Gv giới thiệu bài:
Mỗi lời nói của nhân vật tham gia trong đoạn hội thoại gọi là lượt lời Vậy thế nào là lượt lời? Cách sử
dụng lượt lời như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em thấy được điều đó.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lượt lời trong
hội thoại:
- H/s đọc lại đoạn trích (sgk / 92,93 )
- Kĩ thuật dạy học tích cực ( KTDHTC) : đặt câu hỏi.
? Có những nhân vật nào tham gia hội thoại?
I Lượt lời trong hội thoại: 1/ Lượt lời là gì ?
Trang 3Bµ c« - BÐ Hång
? Nhắc lại vai xã hội của mỗi nhân vật và cơ sở xác định vai
xã hội đã tìm hiểu ở tiết trước?
Bµ c« ( vai trªn) – bÐ Hång (vai díi)
? Trong cuộc hội thoại, mỗi người nói bao nhiêu lần?
( Bà cô: 6 lần ; Hồng: 2 lần )
? Em hãy đọc lại các lần nói của mỗi nhân vật ?
- C¸c lît lêi cña bµ c«:
+ Hång! Mµy cã muèn vµo Thanh Ho¸ ch¬i víi
mÑ mµy kh«ng?
+ Sao l¹i kh«ng vµo? Mî mµy ph¸t tµi l¾m, cã nh d¹o tríc ®©u!
+ Mµy d¹i qu¸, cø vµo ®i, tao ch¹ycho tiÒn tµu + VËy mµy hái c« Th«ng
+ MÊy l¹i r»m th¸ng t¸m nµy lµ giç ®Çu cËu mµy
- C¸c lît lêi cña bÐ Hång:
+ Kh«ng!ch¸u kh«ng muèn vµo
+ Sao c« biÕt mî ch¸u cã con?
- Gv: Cả Hồng và bà cô đều có quyền được nói và đã thực hiện quyền nói của mình Bà cô nói 6 lượt, Hồng nói 2 lượt Căn cứ vào số lần mỗi nhân vật nói trong cuộc hội thoại, người ta xác định được số lượt lời của mỗi nhân vật
Trang 4? Vậy em hiểu lượt lời là gì ?
- H/s phát biểu gv chốt ý
- Gv yêu cầu 2 h/s thực hiện một đoạn hội thoại theo chủ đề
tự chọn xác định vai xã hội và lượt lời
- Gv chuyển ý: Trong cuộc thoại, ta cần sử dụng lượt lời như
thế nào cho phù hợp với đối tượng và mục đích giao tiếp?
Tìm hiểu lại đoạn thoại ở trên
? Thực chất Hồng có muốn nghe những lời nói của bà cô
không? Vì sao?
( Không muốn nghe vì Hồng hiểu rõ những lời bà cô nói
không phải thể hiện sự quan tâm, thông cảm với cảnh ngộ của
hai mẹ con mà chỉ để châm chọc, nói xấu mẹ Hồng để chia
cắt tình mẫu tử )
- LÇn 1: sau lît lêi (1) cña bµ c«
- LÇn 2: sau lît lêi (3) cña bµ c«
? Vì sao Hồng không cắt lời người cô khi bà nói những điều
mình không muốn nghe?
( Ý thức mình là vai dưới không được xúc phạm cô)
? Vậy khi cô giáo đang nói mà có bạn nói xen vào gọi là hiện
tượng gì? (cắt lời)
? Khi nói chưa hết câu mà có người thêm lời vào gọi là hiện
tượng gì? (nói leo, chêm lời)
? Khi chưa đến lượt lời của mình mà nói gọi là gì? (tranh
lượt lời)
? Từ những vd trên cho thấy để giữ lịch sự, thể hiện sự tôn
trọng người khác khi giao tiếp cần phải chú ý điều gì?
Ghi nhớ: ý 1 (sgk /
102 )
2/ Cách sử dụng lượt lời:
Trang 5(Gv giỏo dục h/s về cỏch núi năng, cỏch thực hiện lượt lời)
- H/s phỏt biểu gv gọi h/s đọc ghi nhớ ý 2 (sgk)
? Theo dừi lại đoạn trớch, cú bao nhiờu lần Hồng được núi nhưng lại khụng núi? (2 lần)
? Sự im lặng đú thể hiện thỏi độ gỡ của Hồng? (bất bỡnh)
- Gv: Sự im lặng khi đến lượt lời cú khi thể hiện một thỏi độ nào đú
* Gv ỏp dụng cho h/s làm bài tập 3
- H/s đọc đoạn văn nờu xuất xứ, nội dung của đoạn văn
? Xỏc định nhõn vật tham gia hội thoại? Mỗi người núi mấy lượt?
Bà mẹ – ngời con
Mẹ: 2 lợt lời
Con: im lặng
? Cú mấy lần nhõn vật tụi im lặng khụng núi? (2 lần)
? Sự im lặng đú thể hiện thỏi độ, tõm trạng gỡ?
( Ngỡ ngàng xỳc động vỡ khụng ngờ bấy lõu nay mỡnh ganh tị với em mà em vẫn luụn yờu thương mỡnh Xấu hổ, õn hận
vỡ thúi xấu của mỡnh )
? Đến đõy, em rỳt ra được lưu ý gỡ khi sử dụng lượt lời?
- Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lợt lời của ngời khác, tránh nói tranh lợt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời ngời khác
- Nhiều khi, im lặng khi đến lợt lời của mình
Trang 6cũng là một cách biểu thị thái độ.
- H/s đọc ghi nhớ ý 2,3 (sgk)
- Gv củng cố: Hằng ngày mỗi chỳng ta trong mọi hoạt động
thường giữ vị trớ xó hội khỏc nhau Vị trớ đú gọi là vai xó hội
Vai xó hội được xỏc định bằng quan hệ xó hội Mối quan hệ
này thể hiện rừ trong sự xưng hụ, tinh tế hơn là trong lời núi
Chớnh vai xó hội chi phối lời núi Chỉ cú người tham gia hội
thoại mới cú quyền được núi và mới cú lượt lời Điều quan
trọng là khi dựng lượt lời phải đỳng lỳc để đảm bảo cuộc
thoại diễn ra trong khụng khớ lịch sự Cú vật cuộc thoại mới
thành cụng
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập:
- H/s đọc yờu cầu bài tập 1
- Gv phỏt phiếu học tập theo mẫu h/s thảo luận trỡnh
bày, h/s khỏc nhận xột
trưởng
Lượt lời
Tớnh cỏch
? Số lượt lời của nhõn vật nào nhiều nhất?
Cai lệ và chị Dậu
Ghi nhớ: ý 2,3 (sgk)
II Luyện tập:
Bài 1: Tớnh cỏch cỏc nhõn
vật:
- Cai lệ, người nhà lớ trưởng: hống hỏch, cậy quyền, tàn bạo, cục cằn thụ lỗ
- Chị Dậu: đảm đang, mạnh mẽ, giàu sức phản khỏng đấu tranh
Trang 7? Kẻ duy nhất ngắt lời người khác là ai?
Cai lÖ
? Nhận xét tính cách mỗi nhân vật?
- Cai lệ, người nhà lí trưởng: hống hách, cậy quyền, tàn bạo,
cục cằn thô lỗ
- Chị Dậu: đảm đang, mạnh mẽ, giàu sức phản kháng đấu
tranh
- Anh Dậu: cam chịu, yếu đuối
- H/s nêu yêu cầu bài tập 2
? Đoạn trích có mấy nhân vật ? Sự chủ động tham gia cuộc
thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược chiều nhau như
thế nào? (chú ý số lượt lời của mỗi nhân vật theo thời gian
diễn ra cuộc thoại ? )
( Ban đầu: Tí nói nhiều > < chị Dậu im lặng
Về sau: Tí nói ít > < chị Dậu nói nhiều hơn )
- H/s trao đổi theo bàn câu b + c trả lời
- Gv định hướng:
b/ Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy rất phù hợp
với tâm lí nhân vật:
- Lúc đầu cái Tí rất vô tư vì nó chưa biết là sắp bị bán đi Khi
biết, nó sợ hãi, đau buồn ít nói
- Chị Dậu lúc đầu lặng lẽ vì không biết mở lời về việc sẽ bán
con đi như thế nào Về sau chị phải thuyết phục 2 đứa con
nghe theo lời mẹ
c/ Việc tác giả tả cái Tí hồn nhiên kể lể với mẹ những việc nó
- Anh Dậu: cam chịu, yếu đuối
Bài 2:
a- Thọat đầu cái Tý nói rất nhiều, rất hồn nhiên, còn chị Dậu thì chỉ im lặng, về sau, cái Tý nói ít hẳn đi, còn chị Dậu lại nói nhiều hơn
b- Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy rất phù hợp với tâm lý nhân vật: Tho¹t đầu cái Tý rất vô tư
vì nó chưa biết là sắp bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng Về sau, cái
Tý biết là sắp bị bán nên
sợ hãi và đau buồn, ít nói hẳn đi, còn chị Dậu phải nói
để thuyết phục cả 2 đứa con
Trang 8làm càng làm cho chị Dậu đau lòng khi phải bán đứa con hiếu
thảo Mặt khác nó càng tô đậm thêm nỗi bất hạnh sắp giáng
xuống đầu Tí
? Qua bài tập 1 và 2, em thấy các cuộc thoại thường gặp ở
kiểu văn bản nào? Có tác dụng gì?
( Văn tự sự nhân vật bộc lộ tính cách bài văn thêm sinh
động )
nghe lời mẹ
c- Việc tác giả tả cái Tý hồn nhiên kể lễ với mẹ những việc nó đã làm, khuyên bảo thằng Dần để phần những
củ khoai to hơn cho bố
mẹ, hỏi thăm mẹ càng làm cho chị Dậu đau lòng khi buộc phải bán đứa con hiếu thảo, đảm đang như vậy và càng làm tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống đầu cái Tý
4 Củng cố:
- KTDHTC: Trình bày một phút
? Thế nào là lượt lời trong hội thoại?
5 Hướng dẫn về nhà:
- KTDHTC: Giao nhiệm vụ
a Học bài:
- Học bài, làm lại bài tập 3,4
- Làm bài tập ở nhà: Phân tích một cuộc thoại mà bản thân em đã tham gia hoặc
chứng kiến theo yêu cầu sau:
+ Xác định đúng vai xã hội của bản thân và của người tham gia hội thoại
+ Lựa chọn ngôn ngữ hội thoại phù hợp với vai xã hội và hoàn cảnh giao tiếp
Trang 9+ Xác định được lượt lời hội thoại của bản thân trong hội thoại.
b Soạn bài:
- Soạn bài: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận
+ Thực hiện phần chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu (sgk)
+ Phần luyện tập tại lớp: Nhận xét sắp xếp luận điểm mục 1, trả lời câu hỏi 2,3