1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 bài 33: Tổng kết phần văn (tiếp theo)

4 314 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp học sinh: Củng cố hệ thống hoá kiến thức văn học của cụm văn bản nghị luận được học ở lớp 8, nhằm làm cho các em nắm chắc hơn đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đ

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 33 - TIẾT 132: TỔNG KẾT PHẦN VĂN

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

Củng cố hệ thống hoá kiến thức văn học của cụm văn bản nghị luận được học ở lớp 8, nhằm làm cho các em nắm chắc hơn đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đáo về nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản

B Chuẩn bị:

- Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án

- Học sinh học bài, chuẩn bị bài

II Chuẩn bị

- Giáo viên: soạn bài

- Học sinh: ôn bài

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới

Câu 3:

a Bảng thống kê các văn bản nghị luận

Văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung và nghệ thuật

Chiếu dời

đô (1010)

Lý Công Uẩn (974 -1028) Nghị luận trung đạ

- Phản ánh khát vọng của nhân dân

về một đất nước độc lập thống nhất đồng thời phản ánh ý trí tự cường của dân tộc ĐạiViệt đang trên đà lớn mạnh

- Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục

Trang 2

tướng sĩ

Trần Quốc Tuấn (1231 – 1300)

Nghị luận trung

đại

- Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc chống Nguyên Mông

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép

Nước Đại

Việt ta

Nguyễn Trãi (1380 – 1442)

Nghị luận trung

đại

- ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới tình độ cao

- Lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn, xác thực, hàm súc

Bàn luận

về phép

học

Nguyễn Thiếp (1723 – 1804)

Nghị luận trung

đại

- Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập

- Lập luận chặt chẽ, chứng cớ rõ ràng

Thuế máu

Nguyễn ái Quốc (1890 – 1969)

Nghị luận hiện đại

Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của thực dân Pháp trong việc

Nghệ thuật trào phúng sắc sảo và hiện đại

Đi bộ

ngao du

Ru -xô (1712 – 1778)

Nghị luận nước ngoài (Pháp)

- §i bé lîi Ých nhiÒu mÆt

- LÝ lÏ dÉn chøng rót ngay tõ kh¸i niÖm

b Khái niệm về văn nghị luận

Là kiểu văn bản nêu rõ những luận điểm, rồi bằng những luận cứ luận chứng làm sáng tỏ luận điểm ấy một cách thuyết phục, cốt lõi của nghị luận là ý kiến luận điểm, lí lẽ dẫn chứng và lập luận

c So sánh nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại

Trang 3

Phương diện Nghị luận trung đại Nghị luận hiện đại

Hình thức Khuôn vào những thể loại

riêng: chiếu, hịch, cáo, tấu với kết cấu,bố cục riêng

Là một thể văn trong văn xuôi hiện đại(tiểu thuyết), không chia thành các thể văn nhỏ một cách rõ ràng

con người trung đại: tư tưởng mệnh trời, tinh thần

“thần chủ”, lí tưởng nhân nghĩa, tâm lí sùng cổ

Thoát hẳn những tư tưởng

cổ điển, hướng tới những

tư tưởng mới của thời đại

Nghệ thuật Dùng nhiều điển tích, điển

cố, hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu

Cách viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gắn với đời ssống thực

Câu 4: Chứng minh các văn bản nghị luận trên đều viết có lí do, có tình, có chứng cớ nên

đều có sức thuyết phục

- Có lí: Luận điểm, ý kiến xác thực, vững chắc, lập luận chặt chẽ, đó là cái gốc là xương sống của bài văn nghị luận

- Có tình: Tình cảm, cảm xúc, nhiệt huyết, niềm tin vào lí lẽ phải vào vấn đề luận điểm của mình nêu ra

- Chứng cứ: Dẫn chứng sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm

* Ba yếu tố trên không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn với nhau trong văn nghị luận Tạo nên giá trị thuyết phục, sức hấp dẫn riêng của kiểu văn bản này

Câu 5: Những nét giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể

loại của 3 văn bản bài 22, 23, 24

* Giống nhau:

- Về nội dung:

+ Ý thức độc lập dân tộc chủ quyền đất nước

Trang 4

+ Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn.

- Về hình thức:

+ Văn bản nghị luận trung đại, kết hợp lí -tình, chứng cớ dồi dào, đầy sức thuyết phục

* Khác nhau:

- Về nội dung:

+ Chiếu dời đô: Ý chí tự cường quốc gia thể hiện chủ trương dời đô

+ Hịch tướng sĩ: Tinh thần bất khuất, quyết chiến, quyết thắng giặc Nguyên Mông là hào khí Đông A sôi sự

sục

+ Nước ĐạiViệt ta: Ý thức so sánh đầy tự hào về một nước Đại Việt độc lập

- Về hình thức: Về hình thức thể loại: Chiếu, hịch, cáo.

Câu 6: Tại sao Bình Ngô Đại Cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập?

- Khẳng định dứt khoát chân lí: Việt Nam là một nước độc lập dân tộc chủ quyền

- Là tư tưởng cốt lõi của bản tuyên ngôn độc lập do Hồ ChủTịch (1945) thể hiện

* So sánh: Sông núi nước Nam - Bình Ngô Đại Cáo.

+ Sông núi nước Nam: được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, xác định chủ yếu trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền

+ Nước Đại Việt ta: phát triển hoàn chỉnh về quan niệm quốc gia, DT

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

1 Củng cố:

- Nắm được những những nét chính về giá trị ND- NT, sự giống và khác nhau giữa các văn bản NL đã học

2 Huớng dẫn về nhà:

- Tiếp tục ôn tập lại các VB đã học

- Chuẩn bị bài: Tổng kết phần Văn(tiếp)

Ngày đăng: 12/05/2019, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w