Tiết 138 : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Phần TIẾNG VIỆT I.. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Biết nhận ra sự khac nhau về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô ở các địa phương.. - Có ý thức tự điều
Trang 1Tiết 138 : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần TIẾNG VIỆT)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Biết nhận ra sự khac nhau về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô ở các địa phương
- Có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô ở địa phương theo cạch xưng hô của ngôn ngữ toàn dân trong những hoàn cảnh giao tiếp có tích chất nghi thức
CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu tình hình địa phương
- Soạn giáo
2 Học sinh:- Xem sgk, sbt.
- Nghiên cứu tình hình địa phương
- Soạn bài
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Tổng số 39 Vắng
2.Kiểm tra bài cũ.
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Trang 23 Bài mới.
GV gọi hs đọc đoạn trích.
- Hs đọc
(H) xác định từ xưng hô địa phương
trong đoạn trích trên?
- Hs trả lời.
(H) trong các đoạn trích trên những tữ
xưng hô nào là từ toàn dân?
- Hs trả lời
(H) Những từ xưng hô nào không phải là
là từ toàn dân, nhưng cũng không thuộc
lớp từ địa phương?
- Hs trả lời
(H) Em hãy tìm những từ xưng hô và
cách xưng hô ở địa phưng em?
1 Đoạn trích
2 Liên hệ
Trang 3- Hs trả lời
(H) Hãy sưu tầm những từ ngữ địa
phương khác mà em biết?
- Hs trả lời
(H) Từ xưng hô ở địa phương em ó thể
dung trong hoàn cảnh giao tiếp nào?
- Hs trả lời
Tìm từ xưng hô ở địa phương.
- Đại từ trỏ người: tui, choa, qua (tôi); tau (tao); bầy tui (chúng tôi);
mi (mày); hấn (hấn)…
- Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô: bọ, thầy, tía, ba
(bố); u, bầm, đẻ, mạ má (mẹ)…
4: Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối.
Trang 4Củng cố
1 Tổng kết lại nội dung vấn đề
2 Hướng dẫn HS về nhà hoàn thiện bài viết
Dặn dò:
1 Xem lại các văn bản nhật dụng
2 Chuẩn bị Luyện tập làm văn bản thông báo