1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 bài 34: Tổng kết phần văn (tiếp theo)

4 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 44,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kỹ năng dùng đại từ xưng hô trong giao tiếp cho đúng “vai” và đúng màu sắc địa phương.. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Giáo viên giải thích VD: Học sinh gọi mìn

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 33 - TIẾT 138: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Ôn tập kiến thức về đại từ xưng hô

- Tích hợp với các văn bản văn đã học và các bài tiếng việt về hành động nói và hội thoại

- Rèn kỹ năng dùng đại từ xưng hô trong giao tiếp cho đúng “vai” và đúng màu sắc địa phương

II Chuẩn bị

- Giáo viên: soạn bài

- Học sinh: ôn bài

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

Giáo viên giải thích VD: Học sinh gọi mình là em, gọi giáo

viên là thầy cô, tự gọi mình là con, gọi

người sinh ra mình là cha mẹ

Các yếu tố chi phối cách xưng hô có rất

nhiều, nhưng nhân tố quan trọng nhất là

mối tương quan giữa người nói và người

I Ôn tập về từ ngữ xưng hô

* Xưng hô

- Xưng: Người nói tự gọi mình

- Hô: Người nói gọi người đối thoại, tức người nghe

* các nhân tố chi phối xưng hô

- Mối tương quan về vai giữa người nói và người nghe:

+ Người nói ngang hàng với người nghe

Trang 2

Trong giao tiếp có tính chất nghi thức,

cách xưng hô tuân thủ nguyên tắc cơ bản

là người nói tự xưng mình một cách

khiêm nhường và gọi người đối thoại một

cách tôn kính(xưng thì khiêm mà hô thì

tôn)

Học sinh đọc đoạn văn/ 145

Xác định từ xưng hô địa phương

Tìm từ xưng hô ở địa phương em hoặc

địa phương khác

+ Người nói ở vai trên so với người nghe + Người nói ở vai dưới so với người nghe

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Giao tiếp có tính chất sinh hoạt + Giao tiếp có tính chất nghi thức

* Cách dùng từ ngữ xưng hô

- Dùng đại từ chỉ người (tôi, chúng tôi, ta, chúng ta, mình, nó)

- Dùng danh từ chỉ quan hệ thân thuộc và một số danh từ chỉ nghề nghiệp, chức tước (ông, bà, cô, dì, chú, bác)

II Xác định các từ ngữ xưng hô

Bài 1

a Từ xưng hô địa phương; “u” dùng để gọi mẹ

b “Mợ” không phải là từ toàn dân cũng không phải là từ địa phương là biệt ngữ xã hội

Bài 2

- Nghệ Tĩnh: Mi (mày) - choa (tôi)

- Thừa Thiên Huế: eng (anh) - ả ( chị)

- Nam trung bộ: Tau (tao) - mầy (mày)

Trang 3

Từ xưng hô của địa phương em, có thể

được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp nào

Đối chiếu những phương tiện xưng hô ở

bài tập a và những phương tiện chỉ quan

hệ thân thuộc (phần địa phương tiếng việt

ở kỳ I) em có nhận xét gì

- Nam bộ: Tui (tôi) - ba (cha)

- U, bầm, bủ

Bài 3

- Được dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp như ở địa phương, đồng hương gặp nhau

ở tỉnh bạn, hoặc ở nước ngoài

- Cũng có khi dùng trong tác phẩm văn học để tạo không khí địa phương

- Không dùng trong các hoạt động giao tiếp quốc tế quốc gia (các hoạt động có nghi thức trang trọng)

Bài 4

- Trong tiếng việt có một số lượng khá lớn các danh từ chỉ họ hàng thân thuộc và chỉ nghề nghiệp chức vụ được dùng làm từ ngữ xưng hô

VD: Để gọi một người tên Tuấn, ta có thể lựa chọn: Ông Tuấn, lão

- Mỗi cách gọi kèm theo thái độ: Yêu, ghét, thương

- Cách dùng từ ngữ xưng hô như trên có 2 cái lợi

+ Nó giải quyết được một khó khăn đáng

kể là trong vốn từ vựng tiếng việt, số lượng đại từ xưng hô còn rất hạn chế cả

về số lượng và sắc thái biểu cảm

+ Nó thoả mãn được nhu cầu giao tiếp của con người, đặc biệt là nhu cầu bày tỏ những biến thái vô cùng phong phú

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

Trang 4

1 Củng cố:

- Nắm được các từ ngữ địa phương, biết cách dùng phù hợp

2 Huớng dẫn về nhà:

- Tìm hiểu thêm về từ ngữ địa phương

Ngày đăng: 12/05/2019, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w