Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa kiến thứcc cơ bản của cum văn bản nghị luận đã học, nắm được giá trị thẩm mĩ, tư tưởng, phương diện thể loại.... Bài mới: GV giới thiệu bài Hoạt động 1
Trang 1Tiết 132
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa kiến thứcc cơ bản của cum văn bản nghị
luận đã học, nắm được giá trị thẩm mĩ, tư tưởng, phương diện thể loại
2 Kĩ năng: Kèn kĩ năng tổng hợp, so sánh, Tích hợp với cụm VB nghị luận
hiện đại ở lớp 7
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập
B Phương pháp: Nêu vấn đề
C Chuẩn bị: - GV: Bài soạn, KGS
- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS ôn tập cụm văn bản nghị luận đã học theo cột sau:
- Gv hướng dẫn HS trình bày
Trang 2- GV chốt nội dung theo thiết kế bài dạy /383
Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
3/144
? Văn nghị luận là gì?
- Là kiểu văn bản nêu ra những luận
điểm rồi bằng những luận cứ, luận
chứng làm sáng tỏ những luận điểm
ấy một cách thuyết phục Cốt lõi của
nghị luận là ý kiến, luận điểm, lí lẽ và
dẫn chứng lập luận
- Những VB nghị luận Việt Nam đã
học trong chương trình lớp 7 là:
1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
(HCM)
2 Đức tính giản dị của Bác Hồ
(Phạm Văn Đồng)
3 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt (Đặng
Thai Mai)
4 ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
Ôn lại các văn bản nghị luận đã học:
Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS so sánh, phân
biệt : Nghị luận Trung đại và nghị
luận hiện đại
Trang 3+ Văn, sử, triết bất phân
+Khuôn vào những thể loại riêng:
chiếu, hịch, cáo, tấu với kết cấu,bố
cục riêng
+ In đậm thế giới quan của con người
Trung đại: Tư tưởng mệnh trời,
thần-chủ, tâm lí sùng cổ
+ Dùng nhiều điễn tích, điễn cố, hình
ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu nhịp
nhàng
+ Không có những đặc điểm trên
+ Sử dụng rộng trong những thể loại văn xuôi hiện đại: tiểu thuyết luận đề, phóng
sự, chính luận, tuyen ngôn
+ Cách viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần với đời sống thực
Hoạt động 4
Chứng minh các văn bản nghị luận
đều có tình, có lí, có chứng cứ, nên
đều có sức thuyết phục cao
a Lí:
+ Luận điểm, ý kiến xác thực, vững
chắc, lập luận chặt chẽ Đó là cái gốc
là xương sống của bài văn nghị luận
b Tình:
+ Tình cảm, cảm xúc: Nhiệt huyết,
niềm tin vào lẽ phải, vào vấn đề, luận
điểm của mình nêu ra
c Chứng cứ, sự thật hiễn nhiên để
khẳng định luận điểm
* Ba yếu tố trên không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn với nhau trong bài văn nghị luận tạo nên giá trị thuyết phục sức hấp dẫn riêng của kiểu văn bản này Nhưng ở mỗi văn bản lại thể hiện theo cách riêng
Trang 4Chứng minh các văn bản nghị luận
đều có tình, có lí, có chứng cứ, nên
đều có sức thuyết phục cao
a Lí:
+ Luận điểm, ý kiến xác thực, vững
chắc, lập luận chặt chẽ Đó là cái gốc
là xương sống của bài văn nghị luận
b Tình:
+ Tình cảm, cảm xúc: Nhiệt huyết,
niềm tin vào lẽ phải, vào vấn đề, luận
điểm của mình nêu ra
c Chứng cứ, sự thật hiễn nhiên để
khẳng định luận điểm
* Ba yếu tố trên không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn với nhau trong bài văn nghị luận tạo nên giá trị thuyết phục sức hấp dẫn riêng của kiểu văn bản này Nhưng ở mỗi văn bản lại thể hiện theo cách riêng
IV Đánh giá kết quả:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
V Hướng dẫn dặn dò:
- Về nhà ôn tập kĩ nội dung, chuẩn bị ôn tập các văn bản văn học hiện đại
Việt Nam và băn bản nước ngoài