1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bất bình đẳng xã hội về thu nhập ở việt nam hiện nay – thực trạng và giải pháp để hạn chế bất bình đẳng

18 333 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 51,31 KB
File đính kèm hạn chế bất bình đẳng.rar (48 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu nhập chính là động lực của người lao động từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Đảm bảo được bình đẳng giới thu nhập không những giải phóng sức lao động, tận dụng nguồn lực, làm lành mạnh thị trường lao động góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tình trạng bất bình đẳng giới trong thu nhập vẫn luôn tồn tại ở đa số các quốc gia và chỉ khác biệt về mức độ giữa các quốc gia hoặc giữa các thời kỳ với nhau.

Trang 1

MỤC LỤC

Đề tài: Bất bình đẳng xã hội về thu nhập ở Việt Nam hiện nay – Thực trạng và giải

pháp để hạn chế bất bình đẳng 2

1 Bất bình đẳng xã hội về thu nhập là gì? Bất bình đẳng kinh tế? 2

2 Thực trạng về bất bình đẳng xã hội về thu nhập tại Việt Nam 2

3 Đo lường bất bình đẳng thu nhập 3

4 Nguyên nhân gây bất bình đẳng xã hội về thu nhập tại Việt Nam 4

A CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6

1 Khái niệm xã hội hóa 6

2 Vai trò xã hội hóa 7

3 Môi trường xã hội hóa 8

4 Giáo dục và vai trò của giáo dục 9

5 Mối quan hệ giữa giáo dục với xã hội hóa 11

B LIÊN HỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (NÊU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP) 12

1 Thực trạng 12

1 Giải pháp 16

Trang 2

Đề tài: Bất bình đẳng xã hội về thu nhập ở Việt Nam hiện nay – Thực trạng và giải pháp để hạn chế bất bình đẳng

Thu nhập chính là động lực của người lao động từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế Đảm bảo được bình đẳng giới thu nhập không những giải phóng sức lao động, tận dụng nguồn lực, làm lành mạnh thị trường lao động góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Tình trạng bất bình đẳng giới trong thu nhập vẫn luôn tồn tại ở đa số các quốc gia

và chỉ khác biệt về mức độ giữa các quốc gia hoặc giữa các thời kỳ với nhau

1 Bất bình đẳng xã hội về thu nhập là gì? Bất bình đẳng kinh tế?

Bất bình đẳng xã hội là sự không công bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi ích đối với những cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm trong xã hội

Bất bình đẳng kinh tế (còn được gọi là khoảng cách giàu nghèo, bất bình đẳng thu nhập) là chênh lệch giữa các cá nhân, các nhóm trong xã hội hay giữa các quốc gia trong việc phân phối các tài sản, sự giàu có, hay thu nhập Các vấn đề bất bình đẳng kinh tế liên quan đến công bằng, bình đẳng về kết quả, bình đẳng về cơ hội, và tuổi thọ

Bất bình đẳng kinh tế khác nhau giữa các xã hội, giữa giai đoạn lịch sử, cơ cấu kinh tế và các hệ thống (ví dụ, chủ nghĩa tư bản hay chủ nghĩa xã hội), và giữa các khả năng của từng cá nhân để tạo ra sự giàu có

Cơ sở tạo nên bất bình đẳng xã hội

+ Sự khác nhau về điều kiện kinh tế

+ Sự khác nhau về địa vị xã hội

+ Sự khác nhau về văn hóa

+ Sự khác nhau về ảnh hưởng chính trị

2 Thực trạng về bất bình đẳng xã hội về thu nhập tại Việt Nam

Việt Nam, với tốc độ phát triển nhanh chóng, vừa được xếp vào nhóm quốc gia

có thu nhập trung bình Tăng trưởng nhanh và bền vững luôn là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Theo kết quả khảo sát mức sống hộ dân cư năm

2010 của Tổng cục thống kê, thu nhập bình quân một người một tháng của nhóm hộ giàu nhất gấp 9,2 lần thu nhập nhóm hộ nghèo nhất, tăng so với các năm trước Ngoài

ra, hệ số Gini của Việt Nam cũng có xu hướng tăng trong thời gian gần đây Cụ thể, theo Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam từ năm 1993 – 2006 của Tiến sỹ Lê

Trang 3

Quốc Hội, hệ số Ghini theo chi tiêu tăng từ 0,34 (năm 1993) lên 0,36 (năm 2006), còn

hệ số Ghini theo thu nhập tăng từ 0,34 (năm 1993) lên 0,43 (năm 2006) Mặc dù tình trạng bất bình đẳng của Việt Nam ít trầm trọng hơn của Trung Quốc và phân bố thu nhập được cho là còn tương đối bình đẳng, mức bất bình đẳng đang dần tăng lên và do

đó, cần có những giải pháp để đảm bảo an sinh xã hội

Trong giai đoạn 2004-2010, chênh lệch giữa thu nhập trung bình của 20% hộ khá giả nhất với 20% hộ nghèo nhất đã tăng từ mức 7 lần lên 8,5 lần (do tốc độ tăng thu nhập trung bình hàng năm của nhóm khá giả nhất là 9%, trong khi tốc độ tăng thu nhập của nhóm nghèo nhất chỉ là 4%) Các nhóm người dân tộc thiểu số (DTTS) ngày càng bị tụt hậu trong quá trình tăng trưởng, dẫn đến nghèo tại Việt Nam ngày càng tập trung trong các nhóm DTTS Nếu như năm 1998, người DTTS chiếm 29% trong tổng

số người nghèo, thì đến năm 2010 người DTTS chiếm đến 47% trong tổng số người nghèo tại Việt Nam

Tỷ lệ hộ nghèo hiện nay ở Việt Nam giảm từ 14,2% năm 2010 xuống 11,76% năm 2011; 9,6% năm 2012 và 7,8% năm 2013

Đặc biệt, chênh lệch thu nhập giữa các vùng, miền và ngành, với tỷ lệ hộ nghèo tập trung chủ yếu ở những vùng khó khăn về điều kiện tự nhiên, về kết cấu hạ tầng, về trình độ dân trí cũng như về trình độ sản xuất…, đang tạo ra nhiều hệ luỵ ảnh hưởng đến kết quả phát triển kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống ở nhiều nơi và cả nước nói chung

Đặc biệt, cần nhấn mạnh rằng, BBĐ về thu nhập chính là BBĐ về kết quả và xuất phát từ BBĐ cơ hôi, nhất là cơ hôi phát triển vốn con người thông qua giáo dục

3 Đo lường bất bình đẳng thu nhập

- Theo cách tiếp cận quy mô: Theo cách tiếp cận này, các nhà kinh tế thường sắp xếp cá nhân theo mức thu nhập tăng dần, rồi chia tổng dân số thành các nhóm

- Đường cong Lorenz: Còn đường cong Lorenz biểu thị mối quan hệ định lượng thực tế giữa tỉ lệ phần trăm của số người có thu nhập và tỉ lệ phần trăm thu nhập mà họ nhận được Như vậy, đường cong Lorenz mô phỏng một cách dễ hiểu tương quan giữa nhóm thu nhập cao nhất với nhóm thu nhập thấp nhất Đường Lorenz càng xa đường chéo thì thu nhập được phân phối càng bất bình đẳng Tuy nhiên, công cụ này còn mang tính trực quan, chưa lượng hóa được mức độ bất bình đẳng, do đó khó có thể đưa ra các kết luận chính xác trong những trường hợp phức tạp

Trang 4

- Hệ số GINI: Hệ số GINI (g) được xác định bằng cách lấy diện tích hình A (được xác định bởi đường cong Lorenz và đường chéo OA) chia cho diện tích nửa hình vuông có chứa đường Lorenz đó (A+B) g = A/(A+B) Từ đó: 0≤g≤1 Hệ số Gini =

0 khi diện tích A bằng 0, có nghĩa là đường cong Lorenz và đường chéo trùng nhau, thể hiện sự bình đẳng tuyệt đối, mọi người có mức thu nhập như nhau hệ số Gini = 1 khi diện tích B bằng 0, thể hiện sự bất bình đẳng tuyệt đối, một số ít cá nhân nhận được tất cả thu nhập, còn những người khác không nhận được gì

- Chỉ số TheilT:chỉ số TheilT có sự rõ ràng và chi tiết hơn Hệ số Gini, không những tính được bất bình đẳng cả nước, nông thôn, thành thị mà còn tính được mức chênh cụ thể giữa thành thị và nông thôn cụ thể theo cấp độ cả nước\vùng\tỉnh

- Tiêu chuẩn 40 của Ngân hàng Thế giới: Theo chỉ tiêu này, có 3 mức độ bất bình đẳng cụ thể như sau: Khi thu nhập của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất trong xã hội chiếm tỷ lệ lớn hơn 17% của tổng thu nhập thì tình trạng bất bình đẳng cao; từ 12% đến 17% của tổng thu nhập thì tình trạng bất bình đẳng tương đối và nếu

tỷ lệ nhỏ hơn 12% của tổng thu nhập thì tình trạng bất bình đẳng thấp

- Hệ số giãn cách thu nhập (Tỷ lệ Q5/Q1): Là một chỉ tiêu đơn giản, dễ tĩnh và

dễ sử dụng.Chỉ tiêu hệ số giãn cách thu nhập được sử dụng để đánh giá tình trạng bất bình đẳng thu nhập Chỉ tiêu này được xác định bởi mức chênh lệch thu nhập của 20% dân số có thu nhập cao nhất và 20% dân số có thu nhập thấp nhất Hệ số giãn cách (chênh lệch) càng lớn thì tình trạng bất bình đẳng càng cao

4 Nguyên nhân gây bất bình đẳng xã hội về thu nhập tại Việt Nam

Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên

- Yếu tố tự nhiên (đất đai, thời tiết khí hậu, tài nguyên thiên nhiên )

- Sự khác nhau về điều kiện kinh tế

Khi cá nhân (hay nhóm) có điều kiện kinh tế tốt hơn những cá nhân (hay nhóm) khác trong xã hội, chủ thể đó sẽ có nhiều cơ hội tốt hơn Ví dụ về tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế…của các cá nhân trong xã hội

Sự khác nhau về địa vị xã hội

Địa vị xã hội là vị trí then chốt của một cá nhân gắn liền với quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm trong một cơ cấu được xác định Địa vị xã hội thường gắn với nghề nghiệp, chức vụ của mỗi con người

Sự khác nhau về ảnh hưởng chính trị

Trang 5

Chính trị có thể tạo ra những quyền lực đặc biệt cho những cá nhân, các nhóm trong xã hội Nếu cá nhân nắm giữ chức vụ nhất định trong hệ thống chính trị sẽ có những cơ hội thuận lợi hơn người khác Ví dụ: người làm công tác lãnh đạo, “có chân” trong bộ máy chính quyền sẽ có cơ hội hơn để thăng tiến và có thu nhập hơn người không nằm trong bộ máy quản lí

Sự khác nhau về văn hóa

Những giá trị văn hóa cũng có thể góp phần tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội giữa các cá nhân, các nhóm Có những giá trị văn hóa làm hạn chế khả năng tiếp cận những cơ hội tốt trong cuộc sống của con người và ngược lại

Giải pháp giải quyết vấn đề bất bình đẳng thu nhập tại Việt Nam

Tập trung vào tăng cơ hội tiếp cận giáo dục, từ đó giảm BBĐ thu nhập

Chính phủ sẽ đưa ra các chính sách thúc đẩy tăng trưởng nhanh, đồng thời đặt ra vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư dựa trên

cơ sở phát triển kinh tế tư nhân, khuyến khích người dân làm giàu và thực hiện phân phối thu nhập theo sự đóng góp của các nguồn lực

Ngăn chặn nghèo và giảm nghèo mạnh hơn nữa, Chính phủ cần nhìn nhận tất cả các dạng bất bình đẳng về kinh tế và cơ hội đang gia tăng tại Việt Nam và có các biện pháp phù hợp Nếu không, những người nghèo nhất và những người thiệt thòi sẽ không được hưởng lợi từ thành quả phát triển kinh tế

Kiểm soát lạm pháp một cách hiệu quả, đồng thởi đảm bảo cho cả người nghèo, người mới bị nghèo được trợ giúp

Xóa đói giảm nghèo là mục tiêu lớn Đó không chỉ là mục đích của nhà nước mà còn là mục đích của toàn xã hội nhằm xóa bỏ sự phân chia giàu nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội bao gồm: cấp đất cho người nghèo, bảo vệ quyền sử dụng lâu dài về đất và tư liệu sản xuất cho họ; thành lập các trung tâm khuyến nông ở địa phương hỗ trợ nông dân về kĩ thuật, công nghệ sản xuất

Việt Nam cần xây dựng được một chiến lược tăng trưởng kinh tế mới cùng với các chính sách phân phối thu nhập thích hợp, tập trung vào cải cách thể chế pháp luật, thị trường cạnh tranh, công bằng và mở, tạo sân chơi bình đẳng cho cả các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ

Nâng cao nhận thức và dân trí toàn xã hội

Tăng năng suất lao động trong nông nghiệp

Trang 6

Đề tài: Xã hội hóa và vai trò của giáo dục đối với việc hình thành nhân cách

con người - thực trạng và giải pháp ở Việt Nam hiện nay.

A CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Khái niệm xã hội hóa

a Bản chất xã hội của con người

- Con người là một sinh vật bậc cao.

- Con người là một thực thể xã hội và văn hóa.

Theo K Marx, bản chất con người là “tổng hòa các quan hệ xã hội”, là chủ thể của các hoạt động xã hội đồng thời phản ánh, hấp thụ các quan hệ xã hội Trong luận

đề 6 về Feuerbach, Marx viết: “Bản chất con người không phải là một trừu tượng bên trong mỗi cá nhân Trong tính hiện thực của nó, con người là tổng hòa các quan hệ xã hội”

H Korte nói: “Mỗi người là một xã hội nhỏ, mỗi xã hội là một người tổng quát”

Vì vậy, nói đến con người là nói đến nhân cách mà mỗi cá nhân đã tạo dựng được cho mình trong quá trình xã hội hóa Xã hội hóa đã hoàn thiện nhân cách con người, biến các cá thể (cá thể sinh học) thành cá nhân (thực thể xã hội) và thành nhân cách (con người xã hội)

b Khái niệm xã hội hóa

Hiện nay, khái niệm xã hội hóa được hiểu với ba nội dung:

- Thứ nhất, dùng để chỉ sự tăng cường chú ý, quan tâm của xã hội về vật chất và

tinh thần đến những vấn đề, sự kiện cụ thể nào đó của xã hội mà trước đây chỉ có một

bộ phận của xã hội có trách nhiệm quan tâm

VD: Xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa y tế, xã hội hóa thể dục-thể thao, …

- Thứ hai, theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, xã hội hóa chỉ sự liên kết của

nhiều người, nhiều nhóm xã hội thậm chí cộng đồng để thực hiện những công việc mà

số ít không làm được Đây là sự liên kết không phụ thuộc vào tính tự nguyện mà mang tính bắt buộc Sự liên kết này chủ yếu dùng chỉ quá trình xã hội hóa sản xuất

- Thứ ba, dùng trong xã hội học để chỉ quá trình xã hội hóa cá nhân, với nội

dung này có ba quan điểm sau đây:

+ Theo nhà xã hội học người Mỹ, Neil Smelser, “Xã hội hóa là quá trình mà cá nhân học cách thức hành động tương ứng với vai trò của mình” Quan điểm này nhấn mạnh vai trò của xã hội đối với cá nhân

Trang 7

+ Theo nhà xã hội học người Mỹ khác là Fichter, “Xã hội hóa là một quá trình tương tác giữa người này và người khác, kết quả là sự chấp nhận một khuôn mẫu hành động và thích nghi với những khuôn mẫu hành động đó” Quan điểm này nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ động của cá nhân đối với xã hội

+ Theo nhà xã hội học người Nga G Andreeva, “Xã hội hóa là quá trình hai mặt: Một mặt cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào môi trường

xã hội, vào hệ thống các quan hệ xã hội Mặt khác, cá nhân tái sản xuất một cách chủ động hệ thống các mối quan hệ xã hội thông qua chính việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các mối quan hệ xã hội”

=> Tóm lại, xã hội hóa là quá trình mà qua đó cá nhân học hỏi, lĩnh hội nền văn hóa của xã hội cũng như các khuôn mẫu xã hội, quá trình mà nhờ nó cá nhân đạt được những đặc trưng xã hội của bản thân, học được cách suy nghĩ và ứng xử phù hợp với vai trò xã hội của mình, hòa nhập vào xã hội

2 Vai trò xã hội hóa

Xã hội hóa tạo ra nhân cách, hoàn thiện và phát triển nhân cách của mỗi con người trong xã hội

Nhân cách là một trong những vấn đề quan trọng trong xã hội học được các nhà

xã hội học cũng như các tác giả ở các lĩnh vực khoa học khác quan tâm nghiên cứu Từ khi sinh ra cho đến khi từ giã cõi đời, con người trải qua những giai đoạn phát triển khác nhau Ở mỗi giai đoạn, con người đều để lại những dấu ấn mang tính đặc trưng, khác biệt so với mọi người và được xã hội nhìn nhận, đánh giá một cách tổng thể Mỗi cá nhân trải qua các giai đoạn nhất định của xã hội hóa mà đạt được khả năng, năng lực hoạt động để thể hiện vai trò của chính mình trong xã hội Hoàn thiện nhân cách của con người là cả một quá trình dài suốt cuộc đời của người ấy Sự hoàn thiện nhân cách đó phụ thuộc vào quá trình giáo dục xã hội

Xã hội hóa tạo ra sự hoàn thiện, phát triển nhân cách ở mỗi người Cá nhân thể hiện vai trò của mình trong xã hội trong những điều kiện khác nhau Mỗi cá nhân sẽ chủ động tiếp nhận giá trị, học hỏi, tích lũy kinh nghiệm và sáng tạo tác động để xây dựng xã hội Quá trình đó giúp cá nhân nâng cao chất lượng hành vi xã hội của mình, tham gia góp phần sáng tạo cho xã hội

Như vậy, con người luôn chủ động tiếp nhận những kinh nghiệm xã hội để tạo nên nhân cách Mặt khác, con người sáng tạo ra những cái mới, cái tiến bộ hơn để xây

Trang 8

dựng xã hội ngày càng phát triển Đây là quá trình phát triển nhân cách cá nhân ngày càng hoàn thiện hơn Sự hoàn thiện nhân cách được diễn ra trong các điều kiện xã hội nhất định Điều này đòi hỏi phải tạo ra môi trường xã hội lành mạnh cho con người nhằm tác động vào quá trình xã hội hóa theo hướng tích cực

3 Môi trường xã hội hóa

Môi trường xã hội hóa là nơi các cá nhân thực hiện các tương tác xã hội của mình nhằm mục đích thu nhận, tái tạo kinh nghiệm và những giá trị chuẩn mực trong xã hội

a Gia đình

Gia đình là môi trường xã hội hóa đầu tiên và quan trọng bậc nhất Quá trình xã hội hóa trong gia đình được xem xét ở ba khía cạnh:

- Thiết chế gia đình: là những quy định trong hành vi và lối sống, nhằm tạo ra

sự thống nhất các hành động trong gia đình

- Giáo dục gia đình: là sự truyền lại những cái đúng, cái sai và tri thức cho mỗi

cá nhân nhằm tạo ra những tri thức cao và hành vi đúng cho mỗi cá nhân

- Hành vi của mỗi người lớn trong gia đình thể hiện nhân cách của họ Những

hành vi này sẽ truyền lại cho các thế hệ sau bằng các con đường bắt chước và lây lan

Vì vậy mỗi người lớn trong gia đình phải là tấm gương mẫu mực trong hành vi để trẻ con noi theo

b Trường học

Trường học là nơi con người bắt đầu được tiếp xúc với tính đa dạng xã hội, tương tác với những thành viên bên ngoài xã hội

Nhà trường là môi trường xã hội hóa rất quan trọng vì đa phần trẻ em trước khi trưởng thành, bước vào giai đoạn tự lập, lao động và hoạt động xã hội đều phải trải qua môi trường xã hội hóa này Xã hội hóa trong nhà trường thường hướng vào những vấn đề cơ bản:

- Giáo dục tri thức: là trang bị cho con người học các tri thức của nhân loại về

tự nhiên, xã hội, con người và những kỹ năng khác trong hoạt động nhận thức, lao động của mỗi cá nhân Con người sẽ dần hoàn thiện về năng lực làm việc và nhận thức cao hơn

- Giáo dục nhân cách: các giá trị chuẩn mực, các khuôn mẫu xã hội thừa nhận

được nhà trường giảng dạy cho mỗi người học

- Rèn luyện ý thức, trách nhiệm với tập thể và cộng đồng.

Trang 9

- Hành vi của thầy giáo, cô giáo ảnh hưởng đến hành vi của học sinh.

c Các nhóm xã hội

Cá nhân sống trong xã hội đều có khuynh hướng chọn cho mình vào nhóm xã hội phù hợp Quan hệ giữa các cá nhân trong xã hội là yếu tố quan trọng ảnh hưởng nhiều đến quá trình xã hội hóa Mỗi cá nhân đều có nhu cầu sống, hoạt động và thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, giải trí…Nhóm xã hội ra đời dựa trên những nhu cầu của con người trong quá trình đó Có thể chia nhóm xã hội thành các nhóm cơ bản sau:

- Quan hệ bạn bè: là quan hệ bình đẳng, cùng vị thế xã hội nên các cá nhân

thường chia sẻ thái độ, tâm tư và cảm xúc với nhau

- Quan hệ đồng nghiệp: là quan hệ của những người cùng hoạt động chung

trong một nhóm lao động nào đó

- Quan hệ sở thích: là quan hệ của những người theo một sở thích hoặc đồng

suy nghĩ, quan điểm nào đó

- Các phương tiện, thông tin đại chúng.

Thông tin đại chúng là nguồn tư liệu chứa đựng các thông tin (chữ viết, âm thanh, hình ảnh…) của xã hội truyền đến cá nhân thông qua các phương tiện: sách vở, báo chí, truyền hình, truyền thanh, internet, quảng cáo ,…

- Trong xã hội hóa, thông tin đại chúng có 2 mặt:

+ Một mặt, tăng cường ý nghĩa của các giá trị, các chuẩn mực văn hóa cũng như các tri thức khoa học

+ Mặt khác, nó có thể làm méo mó, lệch lạc việc tiếp nhận các giá trị thông tin

4 Giáo dục và vai trò của giáo dục

a Khái niệm giáo dục

- Giáo dục là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi

hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người dạy và người học theo hướng tích cực Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách người học bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, góp phần đáp ứng các nhu cầu tồn tại và phát triển của con người trong xã hội

Theo nghĩa rộng, giáo dục là toàn bộ tác động của gia đình, nhà trường, xã hội bao gồm cả dạy học và cách tác động giáo dục khác đến con người

Theo nghĩa hẹp, giáo dục có thể xem như là “quá trình tác động có ý thức, có mục đích và có kết quả về mặt tư tưởng, đạo đức và hành vi trong tập thể trẻ em và

Trang 10

học sinh trong gia đình và cơ quan giáo dục mà nhà trường”.

Giáo dục bao gồm việc dạy và học, và đôi khi nó cũng mang ý nghĩa sâu sắc hơn nhưng ít hữu hình hơn như là quá trình truyền thụ, phổ biến tri thức, truyền thụ sự suy luận đúng đắn, truyền thụ sự hiểu biết Giáo dục là nền tảng cho việc truyền thụ, phổ biến văn hóa từ thế hệ này đến thế hệ khác

b Vai trò của giáo dục đối với việc hình thành nhân cách con người

Vạch ra chiều hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh và

tổ chức, dẫn dắt học sinh theo hướng đó

- Xác định mục đích giáo dục cho cả hệ thống, cho từng bậc học, cấp học,

trường học và từng hoạt động giáo dục cụ thể

Việc xác định mục đích giáo dục luôn là điều quan trọng nhất trong việc phát triển nhân cách của cá nhân, với sự đúng đắn của xác định mục đích giáo dục, sự hình thành và phát triển nhân cách của cá nhân sẽ đi theo hướng đúng đắn và cụ thể hơn

- Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học và giáo dục, lựa chọn

phương pháp, phương tiện và hình thức giáo dục đáp ứng mục đích giáo dục, phù hợp với nội dung và đối tượng, điều kiện giáo dục cụ thể => Giúp cho việc hình thành và phát triển nhân cách của từng cá nhân cụ thể hơn, phù hợp hơn

VD: Những trường học ở đồng bằng có cơ sở vật chất và trình độ giáo dục khác với một số trường học ở miền cao do vậy sự hình thành nhân cách cá nhân ở khu vực đồng bằng sẽ khác với một số miền cao

- Tổ chức các hoạt động, giao lưu

VD: tổ chức các hoạt động giao lưu, ngày hội, trò chơi, câu lạc bộ…

=> xây dựng mối quan hệ giao tiếp tích cực giữa thầy trò, giữa bạn bè với nhau đồng thời tổ chức và định hướng cho trẻ tham gia cào các hoạt động chủ đạo ở từng giai đoạn lứa tuổi để thúc đẩy sự phát triển nhân cách

- Đánh giá, điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục…

Việc đánh giá, điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục rất quan trọng trong việc phát triển nhân cách cá nhân Giáo dục cần phải theo kịp sự chuyển động không ngừng của xã hội, vì vậy sự đánh giá, điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục là thiết yếu cho việc phát triển nhân cách cá nhân

VD: Giáo dục đổi mới theo hướng “nhân văn hóa, xã hội hóa, đa dạng hóa” với những phương thức thích hợp, từng bước hòa nhập và tiến kịp với trình độ trong khu

Ngày đăng: 12/05/2019, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w