Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Ankan và xicloankan. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Ankan và xicloankan. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Ankan và xicloankan. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Ankan và xicloankan. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Ankan và xicloankan.
Trang 1C¬ së lý thuyÕt ho¸ h÷u c¬
Chương 5: HIĐROCACBON NO
BÀI 25: ANKAN ( PARAPHIN )
I - Khái niệm - cấu tạo - đồng phân - danh pháp
1- Kn:
* ankan hay parafin là những hiđrocacbon no mạch hở
* Công thức chung là CnH2n+ 2 (n 1)
2- Đặc điểm cấu tạo
* Nguyên tử cacbon trong phân tử ankan đều ở trạng thái lai hoá sp3 ,
Với CH4 thì góc liên kết là 1090 28 phút
Với đồng đẳng của mêtan thì góc liên kết HCH , CCC , HCC vào khoảng 1090 5 phút
* Trong phân tử ankan chỉ có liên kết đơn
* Các ankan từ C3H8 trở đi có cấu tạo đường gấp khúc ( zích zắc )
3- Đồng phân :
* Viết CTCT các đp có CTPT C4H10
*NX : Chỉ có đp cấu tạo mạch cacbon
4 Danh pháp :
a) Tên thường :
Gốc hiđrocacbon là phần còn lại sau khi tách một hoặc một số nguyên tử hiđro khỏi một phân tử hiđrocacbon
* Gốc hiđrocacbon no:
+ ankyl (CnH2n+1-): CH3- (metyl), C2H5- (etyl), C5H11- (pentyl hay (-CnH2n-): -CH2- (metilen)
C2H5- (CH3 - CH2-)
- Từ C3H7 trở đi có công thức cấu tạo khác nhau và tên gọi khác nhau
VD1: 1 CH3 - CH2 - CH2 - propyl
3
CH
hay CH3CH CH| 3 iso - propyl
VD2: C4H9- butyl có công thức cấu tạo:
3
CH
iso - butyl
3
CH
sec butyl
4
3
|
3
CH
CH
+ xicloankyl (CnH2n-1-): C3H5- (xiclo propyl)
* Gốc hiđrocacbon không no:
+ ankenyl: CH2=CH-CH2- (anlyl hay propen-3-yl), CH2=CH- (vinyl hay etenyl)
+ ankinyl: C3H3- (propinyl)
Trang 2*Gốc hiđrocacbon thơm: phenyl (C6H5-), phenylen (-C6H4-), benzyl (C6H5CH2-)
b) Tên thay thế : An kan có nhánh
* Bước 1 : Chọn mạch chính : là mạch dài nhất , chứa nhiều nhánh đơn giản
* Bước 2 : Đánh số C trên mạch chính : Tổng số chỉ vị trí nhánh nhỏ nhất ( hay đánh từ đầu có
nhánh sớm hơn )
* Bước 3 : Gọi tên : STT nhánh + tên nhánh + Tên HC tương ứng mạch chính
Chú ý :
1) Qui ước khi viết tên hchc
2) Nếu có nhiều nhánh khác nhau thì gọi theo thứ tự A B C trong bảng chữ cái
3) Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì dùng từ lượng : 2- đi , 3- tri , 4- tetra , 5- penta
II - Tính chất vật lí
* Khi số C tăng thì KLPT tăng do đó t0s tăng
* Mạch cacbon càng phân nhánh thì bề mặt tiếp xúc càng giảm nên lực Vanđecvan giảm do đó t0s giảm
III- Tính chất hóa học : Liên kết trong phân tử ankan là liên kết xich ma bền vững
1- Phản ứng thế
* Thế hal
CnH 2n + 2 + a X2 ���as CnH2n + 2 - a X a + a HX
CnH2n + 2 - a X a + a AgNO3 CnH2n + 2 - a ( NO 3 ) a + aAgX
* Thế với HNO3 (hơi HNO3 ở 200-4000C )
C n H 2n + 2 + HNO 3 C n H 2n + 1 NO 2 + H 2 O
* Chú ý :
1) Qui tắc thế của ankan : ưu tiên thế H ở cacbon bậc cao hơn
2)Trong ankan có bao nhiêu loại H thì khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 sẽ có bấy nhiêu sp thế 3) Clo thế H ở cacbon bậc khác nhau , Brom hầu như chỉ thế H ở cacbon bậc cao , flo pư mãnh liệt nên phân huỷ ankan thành C và HF , Iot quá yếu nên pư thuận nghịch với ankan
2- Phản ứng phân huỷ
*Phân huỷ bởi Cl2 : CnH2n+2 + (2n +1)Cl2 C + (2n + 2)HCl
* Phân huỷ bởi nhiệt : CnH 2n + 2 nC + (n + 1) H2
Chú ý : 2CH 4 C2H 2 + 3H2
3- Phản ứng tách
* Tách H 2 : CnH 2n + 2
0
t ,xt
���� CnH2n + H2
CnH 2n + 2
0
t ,xt
���� CnH2n-2 + 2H2
CnH 2n + 2
0
t ,xt
���� CnH2n - 6 + 4H2
* CRK : CnH 2n + 2
0
t ,xt
���� CaH2a + CbH 2b + 2 đk : n 3
Trang 3C¬ së lý thuyÕt ho¸ h÷u c¬
* Phản ứng đốt cháy (Phản ứng oxihóa hoàn toàn )
TQ: CnH2n+2 + 3n 1
2
O2 nCO2 + (n + 1)H2O Nhận xét: nCO2 nH O2 như vậy nếu đem đốt hoàn toàn bất kỳ hiđrocacbon nào mà thu được
2 2
n n thì hiđrocacbon đem đốt là ankan CnH2n+2
* Phản ứng oxihóa không hoàn toàn
CH4 + O2
0
600 800 C,NO
2CH4 + O2 2CO + 4H2
CH4 + O2 C + 2H2O
CH3 – CH2 – CH2 –CH3 5/2 O2
0
t ,Mn 2
IV - Điều chế ankan
1 Điều chế metan CH 4
* Từ Al 4 C 3 (Nhôm cacbua)
Al4C3 + 12H2O 3CH4 + 4Al(OH)3
Al4C3 + 12 HCl 2CH4 + 4AlCl3
* Từ muối natri : điều chế bằng phương pháp vôi tôi xút
CH3COONa + NaOH ����xt CaO, t 0� CH4 + Na2CO3
2CH3COONa + 2KOH ����xt CaO, t 0� 2CH4 + K2CO3 + Na2CO3
CH2 (COONa)2 + 2NaOH ����xt CaO, t 0� CH4 + 2Na2CO3
* Từ C và H 2
C + 2H2 CH4
2 Điều chế đồng đẳng ankan
a) Từ ankan lớn: (phản ứng cracking)
b) pp giữ nguyên mạch cacbon
+Từ anken, ankin:
+ Từ ancol : ROH + 2HI đ ���t C 0 RH + H2O + I2
c) phương pháp giảm mạch cacbon - ĐuMa (Từ muối natri của axit cacboxylic)
RCOONa + NaOH ����xt CaO, t 0� R - H + Na2CO3
2RCOONa + 2KOH ����xt CaO, t 0� 2R - H + Na2CO3 + K2CO3
(Phản ứng này được dùng để điều chế hiđrocacbon nói chung )
d) phương pháp tăng mạch cacbon
+ Tổnh hợp Vuyec ( Tăng tùy ý )
2 CnH2n + 1 X + 2 Na ( CnH2n + 1 )2 + 2 NaX
CnH2n + 1 X + 2 Na + Cm H2m + 1 X CnH2n + 1 - Cm H2m + 1 + 2 NaX
+ Tổnh hợp Côn - Bơ
2RCOONa + 2H2O ���dp R - R + 2CO2 + 2 NaOH + H2
Trang 4V Chú ý : Trong công thức CnH2n+2-2k thì k là tổng số liên kết pi () và vòng trong phân tử hiđrocacbon
Công thức tính tổng số liên kết pi và số vòng của chất có công thức phân tử CxHyOzNtXv (trong đó
X là halogen) là:
2
(Công thức này chỉ đúng với hợp chất cộng hoá trị, sẽ không còn đúng với hợp chất ion, người ta còn gọi k là độ bất bão hoà)
VI - Khái niệm bậc Cacbon
* KN: Cac bon b1,b2,b3,b4 là cac bon liên kết với 1,2,3,4 nguyên tử cacbon khác
BÀI 26 : XICLOANKAN
I Khái niệm, phân loại , công thức và danh pháp
1 Khái niệm: là những hiđrocacbon no mạch vòng khép kín
Một số ví dụ về xicloankan đơn giản không phân nhánh
CH2
Xiclo propan
xiclo butan
CH2
Xiclo pentan
CH2
CH2
Xiclo hexan
2 Phân loại : * mono xicloankan
* poli xicloankan
3 Công thức : công thức chung: CnH2n (n 3) ( chỉ đúng với xicloan kan đơn vòng )
4 Danh pháp:
- Nếu không có nhánh: Tên = xiclo ankan + tương ứng
- Nếu có nhánh thì gọi tên nhánh trước + xiclo anlkan mạch chính
* Nguyên tắc: Đánh số chỉ vị trí C trên mạch chính sao cho tổng số chỉ là nhỏ nhất
VD:
1
II Tính chất:
ở điều kiện thường (đktc) thì xicloankan là chất khí khi số C 4 Từ C5 trở đi là chất lỏng hoặc chất rắn
1 Phản ứng cộng mở vòng:
a) Xiclo propan hay xicloankan vong 3 cạnh
CH2
+ Br2 hơi
0
t
(1, 3 - đibrom propan)
Trang 5C¬ së lý thuyÕt ho¸ h÷u c¬
CH2 + H2 ���xt Ni� CH3 - CH2 - CH3
CH2
+ HBr CH3 - CH2- CH2Br 1 - brom propan
b Xiclobutan chỉ có phản ứng cộng mở vòng với H 2
Chú ý :
*Xicloankan có nhánh khi cộng H2 tạo nhiều sp khác nhau
*Với xicloankan từ C5 trở đi thì không có phản ứng cộng mở vòng và ưu tiên phản ứng thế
2 Phản ứng thế từ C 5 trở đi thế bởi Br 2 , Cl 2
+ Cl2 ���1:1as | 2 |
+ HCl (Clo xiclopentan)
3 Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
TQ: CnH2n + 3n
2 O2
0
t
�� � nCO2 + nH2O
* Nhận xét: nCO2 nH O2 hay 2
2
CO
H O
n
Nếu sản phẩm đốt cháy hiđrocacbon bất kỳ mà được kết quả nCO2 nH O2 và biết thêm
hiđrocacbon đó không làm mất màu nước brom thì hợp chất đó là xicloankan có công thức CnH2n
III Điều chế:
1 Từ hidrocacbon no : Từ phản ứng tách H2 từ ankan:
CH3 - CH2 - CH2 - CH3
xt,t 0
CH2 = CH - CH2 - CH3 + H2
Trang 7C¬ së lý thuyÕt ho¸ h÷u c¬