Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12: Sơ lược về Niken Kẽm Chì Thiếc. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12: Sơ lược về Niken Kẽm Chì Thiếc. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12: Sơ lược về Niken Kẽm Chì Thiếc. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12: Sơ lược về Niken Kẽm Chì Thiếc. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12: Sơ lược về Niken Kẽm Chì Thiếc.
Trang 1Bài 36 : SƠ LƯỢC VỀ NIKEN, KẼM ,THIẾC,CHÌ
Niken - Kẽm
1 Tính chất hoá học của Zn
Zn là kim loại khá hoạt động:
a) Phản ứng với nhiều phi kim:
b) Phản ứng với H 2 O:
* Ở nhiệt độ thường tạo thành lớp Zn(OH)2 bảo vệ
* Khi nung nóng Zn phản ứng với hơi nước:
c) Phản ứng với axit và kiềm:
* Zn phản ứng dễ dàng với axit thường và axit oxi hoá
*Zn phản ứng với dung dịch kiềm:
d) Zn tan được trong dung dịch NH 4 OH (khác Al).
2 Hợp chất của Zn.
a) Oxit ZnO
Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, nhưng tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm
b) Hiđroxit Zn(OH) 2:
Là chất kết tủa trắng, có tính lưỡng tính (tan trong axit và kiềm)
Dễ tạo phức chất với dung dịch NH3:
c) Muối Zn : Zn(NO3)2, ZnSO4, ZnCl2, ZnBr2 đều tan nhiều trong nước ZnS kết tủa trắng
3 Điều chế Zn
Nung quặng (ZnS hay ZnCO3) tạo thành oxit, sau đó:
4 Trạng thái tự nhiên
Trang 2Thiếc và chì (Sn, Pb)
1 Tính chất vật lý
* Sn là kim loại màu trắng, Pb là kim loại màu xám
* Đều có nhiệt độ nóng chảy khá thấp
2 Tính chất hoá học
Là những kim loại hoạt động trung bình Trong các hợp chất tồn tại ở 2 số oxi hoá: +2 và +4 a) Phản ứng với oxi:
Ở nhiệt độ thường, trên bề mặt tạo thành lớp oxit bảo vệ Khi nung nóng phản ứng mạnh với oxi tạo thành SnO2 và PbO
b) Phản ứng với halogen
Phản ứng tạo thành halogenua SnX4, PbX2:
c) Phản ứng với nước
Ở nhiệt độ thường tạo thành lớp hiđroxit bảo vệ Khi có mặt oxi, Pb phản ứng được với H2O
d) Phản ứng với axit thường (HCl và H2SO4 loãng)
* Sn phản ứng chậm
* Pb hầu như không phản ứng vì tạo thành muối không tan bảo vệ
e) Phản ứng với axit oxi hoá
* Pb phản ứng tạo thành muối Pb2+
* Sn phản ứng tạo thành muối Sn2+ và Sn4+ tuỳ từng trường hợp:
f) Phản ứng với dung dịch kiềm
Cả 2 kim loại đều tan:
3 Hợp chất của Sn và Pb.
a) Oxit: SnO2, PbO2, SnO, PbO
Các oxit đều là chất rắn, không tác dụng với nước Tác dụng với axit rất khó khăn (cả khi đun nóng)
Trang 3Tác dụng với kiềm nóng chảy
PbO2 thể hiện tính oxi hoá:
b) Hiđroxit: Sn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)4, Pb(OH)4 đều là những chất không tan trong nước lưỡng tính
Ví dụ:
c) Muối
* Muối Pb4+ : kém bền, dễ chuyển thành muối Pb2+
* Muối halogenua và sunfat Pb2+ : ít tan
* Muối Sn2+ có tính khử: