1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

108 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc KạnQuản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Trang 1

HOÀNG MINH HẢI

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN,TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨTHEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH:QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

HOÀNG MINH HẢI

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực, có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Thái Nguyên, tháng năm 2019

Tác giả

Hoàng Minh Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, văn phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn

PGS.TS Trần Nhuận Kiên

Trong quá trìnhh thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn Thêm nữa, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, tháng năm 2019

Tác giả

Hoàng Minh Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH HIỆU CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Cơ sở lý luận về chi thường xuyên ngân sách nhà nước 4

1.1.1 Khái quát về ngân sách Nhà nước 4

1.1.2 Chi ngân sách nhà nước 5

1.1.3 Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 6

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 8

1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 8

1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 8

1.2.3 Vai trò của quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 11

1.2.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 13

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN 16

1.3 Cơ sở thực tiễn đối với quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 19

Trang 6

1.3.1 Thực tiễn quản lý chi thường xuyên NSNN của một số địa phương 19 1.3.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 22

CHƯƠNG 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu 24

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 27

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 27

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đề tài 28

2.3.1 Chỉ tiêu về hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN 28

2.3.2 Chỉ tiêu ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN 29

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 31

3.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội năm vừa qua 33

3.2 Thực trạng chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 34

3.3 Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 38

3.3.1 Thực trạng hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách hàng năm 38

Trang 7

3.3.3 Quản lý công tác điều hành, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước 47 3.3.4 Quản lý quyết toán và kiểm tra, kiểm toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước 50 3.3.5 Nhận thức của đối tượng tham gia về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 61 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 65 3.4.1 Các nhân tố khách quan 65 3.4.2 Các nhân tố chủ quan 67 3.5 Đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 72 3.5.1 Những kết quả đạt được 72 3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73

CHƯƠNG 4.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 78

4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn tới 78 4.1.1 Quan điểm, định hướng 78 4.1.2 Mục tiêu quản lý chi NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạnđến năm 2025, định hướng đến 2030 79 4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn tới 79

Trang 8

4.2.1 Cơ chế tự chủ về tài chính và biên chế đối với các cơ quan quản lý

nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập 79

4.2.2 Rà soát, hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ, định mức chi NSNN 80

4.2.3 Hoàn thiện quản lý việc lập, phân bổ, giao và chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN 81

4.2.5 Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý chi thường xuyên NSNN 86

4.3 Một số kiến nghị 88

4.3.1 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính 88

4.3.2 Kiến nghị đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 9

DANH HIỆU CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tình hình chi thường xuyên từ nguồn NSNN thành phố Bắc Kạn,

tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017 34 Bảng 3.2: Tổng hợp dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành

phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 35 Bảng 3.3: Tổng hợp quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành

phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 36 Bảng 3.4: Tổng hợp dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành

phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 41 Bảng 3.5 Đánh giá khó khăn trong lập dự toán chi ngân sách nhà nước của cán

bộ quản lý chi ngân sách tại tỉnh Bắc Kạn 43 Bảng 3.6: Tổng hợp chấp hành chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành

phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 48 Bảng 3.7: Tổng hợp quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành

phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 51 Bảng 3.8: Tổng hợp quyết toán chi sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại thành

phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 54 Bảng 3.9: Kết quả kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Thành phố Bắc Kạn

giai đoạn 2015 - 2017 59 Bảng 3.10: Kết quả điều tra nhóm các nhà quản lý 62 Bảng 3.11: Kết quả điều tra nhóm nhân viên thực hiện 63 Bảng 3.12: Kết quả điều tra nhóm các doanh nghiệp và đơn vị thụ hưởng 64 Bảng 3.12: Kết quả điều tra các nhân tố ảnh hưởng 69

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách nhà nước vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu để điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội Một trong những giải pháp quan trọng để đảm bảo cân bằng ngân sách chính là phải quản lý chi thường xuyên ngân sách thật tốt Chính vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN luôn là vấn đề cốt lõi của mỗi quốc gia Đặc biệt đối với nước

ta hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế chưa thật sự phát triển, nguồn thu vào NSNN không lớn như các quốc gia khác trong khu vực Trong khi đó, Nhà nước đang phải giải quyết bài toán cho đầu tư phát triển để hội nhập, vừa tập trung giải quyết rất nhiều vấn đề xã hội, an ninh - quốc phòng thì việc quản lý chặt chi thường xuyên ngân sách Nhà nước được coi là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng

Bắc Kạn là một tỉnh mới được tái lập từ ngày 01/01/1997, với nhiều tiềm năng, lợi thế về phát triển du lịch, dịch vụ Kinh tế của tỉnh Bắc Kạn sau hơn 20 năm tái lập

đã có những bước phát triển đáng kể, thu ngân sách của tỉnh năm sau cao hơn năm trước.Bên cạnh những thành quả đã đạt được về thu và chi NSNN, công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn tỉnh thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn vẫn bộc lộ một số điểm yếu và những tồn tại, ví dụ như: Trình độ xây dựng dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách (NS) còn yếu; việc phân bổ dự toán của một số đơn vị sử dụng NS chưa thực hiện tốt; báo cáo quyết toán của các đơn vị sử dụng NS thường chưa đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy định, chất lượng công tác thẩm định, xét duyệt báo cáo quyết toán chưa cao; công tác thanh tra, kiểm tra chưa mang lại hiệu quả cao Những điểm yếu và tồn tại trong quản lý chi ngân sách nếu không sớm được nhận diện và khắc phục sẽ ảnh hưởng tiêu cực và lâu dài tới quá trình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, thậm chí tiềm ẩn cả những nguy cơ về mất ổn định an ninh, chính trị trên địa bàn

Trong bối cảnh nguồn thu của tỉnh chưa đủ để trang trải cho nhu cầu chi ngày càng gia tăng Những giải pháp tăng thu để bù chi như chống thất thu, chống nợ đọng

và đặc biệt là bảo đảm môi trường kinh doanh bình đẳng cho doanh nghiệp, hoàn thiện chính sách thuế hợp lý nhằm phát huy khả năng đóng góp và khuyến khích việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp, của hộ kinh doanh cá thể và của người dân đối

Trang 12

với ngân sách của tỉnh, đang gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện bởi những lý do khác nhau Giải pháp đi vay để bù đắp cho phần thiếu hụt trong chi tiêu ngân sách là một giải pháp tình thế nhưng tiềm ẩn rủi ro nợ công và di hại cho cả thế hệ mai sau nếu như các khoản chi tiêu bị thực hiện sai mục đích và lãng phí

Vậy cần làm gì để đảm bảo các khoản chi tiêu ngân sách Nhà nước của thành phố cũng như của tỉnh Bắc Kạn được thực hiện hợp lý, minh bạch, hiệu quả Xuất phát từ tình hình thực tế tại địa phương, để góp phần tìm kiếm giải pháp cho vấn đề

này, đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố BắcKạn,

tỉnh BắcKạn"đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Trong phạm vi của luận văn này, tác giả đề cập đến vấn

đề quản lý chi thường xuyên NSNN của các đơn vị dự toán ngân sách tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn chủ yếu dựa trên việc tiếp cận, nghiên cứu, đánh giá một số chỉ tiêu Từ đó, đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Trang 13

- Phạm vi về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thống kê và tài liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạntrong giai đoạn từ năm 2015 đến năm

2017, số liệu điều tra thực tế là từ tháng 9/2018 đến 10/2018

4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn

- Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp UBND thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn xây dựng kế hoạch quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn đến năm 2025

- Kết quả nghiên cứu của luận văn phục vụ cho công tác quản lý của các cơ quan chức năng, cơ quan chuyên môn, của cán bộ, công chức nhà nước trong việc thực hiện quản lý chi thường xuyên NSNN, ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy và cán bộ, kiểm tra, kiểm soát đối với quản lý chi thường xuyên NSNN

- Làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và giảng dạy về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các trường Đại học trên cả nước

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách

nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành

phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG

XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về chi thường xuyên ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái quát về ngân sách Nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm

Khái niệm về NSNN có nhiều quan điểm khác nhau: Một số tác giả cho rằng NSNN là một bản dự toán thu - chi trong năm của Nhà nước Cách quan niệm này đúng về hình thức, nhưng đó chỉ là một giai đoạn của quá trình ngân sách và cũng chưa thể hiện được vị trí của NSNN

Một nhóm tác giả khác cho rằng, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước Cách quan niệm này đúng ở chỗ, người ta đã thực thể hóa được NSNN và cũng nêu được vị trí của NSNN so với các quỹ tiền tệ khác Vì thực tế cũng thường thấy thu của Nhà nước đưa vào một quỹ tiền tệ và chi của Nhà nước cũng xuất từ quỹ tiền tệ

ấy, nhưng các quan điểm này chưa phản ánh được vị trí cân đối vĩ mô của NSNN trong nền kinh tế quốc dân

Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, khóa XIII, kỳ họp thứ chín, thông qua ngày 25/6/2015, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, đã nêu:

“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực

hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết

định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Đây có thể coi là

khái niệm cơ bản được thống nhất khi nghiên cứu về NSNN(Luật Ngân sách Quốc hội,

2015)

1.1.1.2 Vai trò của ngân sách Nhà nước trong nền kinh tế quốc dân

Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài chính và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước Nguồn lực tài chính được huy động thông qua các khoản thu từ thuế, phí, thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước và các nguồn thu khác như phát hành công phiếu (trái phiếu hay tín dụng nhà nước) vay nợ nước ngoài (ODA)

và tín dụng quốc tế (IMF, WB, ADB )

NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội Đó là vai trò định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội

Trang 15

Điều tiết vĩ mô được thực hiện thông qua một hệ thống các công cụ như: Chiến lược,

kế hoạch (định hướng và hướng dẫn), pháp luật (điều tiết hành vi) và các công cụ kinh

tế tài chính (thuế, lãi suất tín dụng, chiết khấu ) Trong lĩnh vực tài chính,NSNN giữ vai trò rất quan trọng thông qua chính sách động viên các nguồn lực tài chính và đầu

tư phát triển

Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương

và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

1.1.2 Chi ngân sách nhà nước

Về phương diện pháp lý: Chi NSNN là những khoản chi tiêu do chính phủ hay

các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được những mục tiêu công ích

Về bản chất: Chi NSNN là hệ thống các quan hệ phân phối lại các khoản thu

nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nhằm thực hiện tăng trưởng và phát triển kinh tế, phát triển các sự nghiệp văn hóa -

xã hội, duy trì bộ máy quản lý nhà nước và đảm bảo an ninh, quốc phòng

Như vậy, chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào quỹ NSNN cho từng mục tiêu, từng hoạt động, từng công việc cụ thể thuộc

chức năng của Nhà nước(Luật Ngân sách Quốc hội, 2015)

Chi NSNN bao gồm hai quá trình: Phân phối và sử dụng quỹ NSNN

Quá trình phân phối là quá trình phân bổ kinh phí từ quỹ NSNN theo những tiêu chí, tỷ lệ nhất định để hình thành các quỹ tiền tệ nhỏ hơn trước khi đưa vào sử dụng Nói cách khác, đó là quá trình phân bổ quỹ NSNN thành nhiều phần với những cơ cấu nhất định cho những nội dung, đối tượng thụ hưởng NSNN khác nhau đảm bảo với một nguồn lực tài chính có hạn nhưng lại phải đáp ứng các nhu cầu chi tiêu trong quá trình thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

Quá trình sử dụng NSNN là quá trình trực tiếp chi dùng các khoản tiền được cấp phát từ quỹ NSNN cho các công việc cụ thể theo các mục đích đã định

Trang 16

1.1.3 Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.1.3.1 Khái niệm

Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính

đã tập trung được vào NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi giúp bộ máy Nhà nước vận hành và thực hiện nhiệm vụ của mình đồng thời đảm bảo chi cho các hoạt sự nghiệp nhằm cung ứng các hàng hoá công cộng gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn

Theo Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, khóa XIII,

kỳ họp thứ chín, thông qua ngày 25/6/2015 thì “Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi

của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh” (Luật Ngân sách Quốc hội, 2015)

Qua khái niệm trên cho ta thấy:

Thứ nhất, chi thường xuyên NSNN là quá trình của nhiều hành vi, hành động

khác nhau của Nhà nước và có thể khái quát chúng thành ba nhóm đó là: Nhà nước

đề ra chủ trương, phương hướng, mục tiêu về chi thường xuyên NSNN cho một khoảng thời gian hay một chu kỳ nào đó; Nhà nước ban hành các chính sách, chế độ

về chi thường xuyên NSNN: ban hành Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư về chi thường xuyên NSNN và Nhà nước tổ chức chi cụ thể từng khoản chi từ NSNN

Thứ hai, chi thường xuyên ngân sách dựa trên các quyền lực vốn có của Nhà

nước Nhà nước có rất nhiều quyền lực, như: Quyền lực chính trị, quyền lực kinh

tế, quyền lực quân sự và chúng đều là cơ sở, chỗ dựa cho hoạt động chi thường xuyên NSNN

Thứ ba, chi thường xuyên NSNN được thực hiện dưới dạng tiền tệ

1.1.3.2 Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định và còn là

những khoản chi mang tính liên tục Xuất phát từ tồn tại của Nhà nước, từ việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế xã hội làm nảy sinh các khoản chi thường xuyên

và đòi hỏi phải có tạo lập nguồn lực tài chính thường xuyên để trang trải

Trang 17

Với đặc điểm trên, lựa chọn phương thức cấp phát như cấp dự toán, hay cấp bằng lệnh chi tiền, việc theo dõi các khoản chi đặt ra yêu cầu không để ngân sách bị tồn đọng, phân khúc, gây tình trạng nơi thừa nguồn nơi thiếu nguồn, khiến cho các khoản chi bị gián đoạn ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công việc đôi khi còn gây những thiệt hại lớn có thể đo đếm được và không thể đo đếm được

Thứ hai, theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùng

của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của NSNN có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội Chi thường xuyên đáp ứng cho các nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước về quản lý kinh tế, quản lý xã hội ngay trong năm ngân sách hiện tại

Khi nghiên cứu cơ cấu chi NSNN theo mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát, người ta phân loại các khoản chi thành hai nhóm: Chi tích lũy và chi tiêu dùng Theo tiêu thức này thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên được xếp vào chi tiêu dùng bởi vì chi thường xuyên chủ yếu trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính nhà nước; về quốc phòng, an ninh; về các hoạt động sự nghiệp; các hoạt động

xã hội khác do Nhà nước tổ chức

Vấn đề đặt ra đối với công tác kiểm soát chi thường xuyên là kiểm soát các khoản chi sao cho vừa đúng luật, tuân thủ các quy định tài chính, các điều kiện chi nhưng không thể chậm trễ cấp phát đối với những khoản chi như lương, phụ cấp, điện, nước, văn phòng phẩm, nghiệp vụ chuyên môn

Thứ ba, phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu tổ

chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công cộng Chi thường xuyên luôn phải hướng vào việc bảo đảm hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước Nếu bộ máy quản lý nhà nước gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả thì số chi thường xuyên được giảm bớt và ngược lại Hoặc quyết định của Nhà nước trong việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa công cộng cũng

sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên của NSNN Nếu Nhà nước quyết định cung cấp hàng hoá dịch vụ miễn phí thì phạm vi và mức độ chi NSNN phải rộng và lớn Ngược lại Nhà nước quyết định cung cấp hàng hoá dịch vụ có thu một phần kinh phí thì mức độ chi NSNN sẽ giảm bớt

Trang 18

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Trước hết, quản lý nói chung được hiểu như một quy trình mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt được mục tiêu đã định Trong quản lý cần xác định đúng các yếu

tố trọng yếu như: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ và phương pháp quản

lý, mục tiêu quản lý

Quản lý chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc đã được xác lập(Nguyễn Thị Thu Hương, 2014)

Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi thường xuyên ngân sách nhà nước, đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên ngân sách được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả(Nguyễn Thị Thu Hương, 2014)

1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

- Nguyên tắc tập trung dân chủ:

Đây là một nguyên tắc cơ bản trong quản lý nói chung Nguyên tắc này đòi hỏi trong quản lý phải bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ Trong quản lý chi thường xuyên NSNN, nguyên tắc này phải được quán triệt trong toàn bộ các khâu trong chu trình quản lý Thực hiện nguyên tắc này, quản lý chi thường xuyên NSNN được phân cấp cho các vị dự toán cấp dưới, song việc phân cấp quản lý phải bảo đảm sự tập trung, thống nhất quản lý của cấp trên Trong lập dự toán chi ngân sách và quyết định phân bổ dự toán; chấp hành dự toán; kiểm tra, kiểm soát, thanh toán; quyết toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước đều phải bảo đảm nguyên tắc này Điều đó có nghĩa là dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước được quyết định trên cơ sở nhu cầu chi tiêu hợp lý của các đơn vị sử dụng ngân sách Khi dự toán ngân sách đã được quyết định thông qua, mọi đối tượng thụ hưởng ngân sách đều phải tuân thủ các quyết định về dự toán, phân bổ dự toán, kiểm tra, quyết toán ngân sách

Trang 19

- Nguyên tắc quản lý theo dự toán:

Hoạt động của NSNN, đặc biệt là cơ cấu thu, chi của NSNN phụ thuộc vào quyền phán quyết của cơ quan quyền lực Nhà nước Do vậy mọi khoản chi từ NSNN chỉ có thể trở thành hiện thực chỉ khi các khoản chi đó nằm trong cơ cấu chi theo dự toán đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt và thông qua

Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN Những khoản chi thường xuyên đã được ghi vào trong dự toán và được cơ quan quyền lực nhà nước xem xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh Xét trên góc độ quản lý, số chi thường xuyên đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của các cơ quan chức năng về quản lý tài chính công với các đơn vị thụ hưởng NSNN

Quản lý chi thường xuyên theo dự toán là cơ sở để đảm bảo cân đối NSNN, tạo điều kiện chấp hành NSNN, hạn chế tuỳ tiện của các đơn vị sử dụng NSNN, hạn chế tính tuỳ tiện trong quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách tại các đơn vị dự toán

- Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả:

Nguyên tắc này đòi hỏi bảo đảm với một chi phí thấp nhất sẽ phải thu được lợi ích lớn nhất Trong quản lý chi thường xuyên ngân sách, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi việc chi một đồng ngân sách phải tạo ra lợi ích lớn nhất có thể Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế chi tiêu, tiết kiệm là sự chi tiêu hợp lý Đó là chi đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh Chi tiêu hợp lý sẽ tạo ra tác động lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí đã bỏ ra Chi tiêu hợp lý sẽ bảo đảm ngân sách được sử dụng có hiệu quả chi tiêu càng hợp lý, ngân sách được

sử dụng càng hiệu quả cao Hiệu quả của chi tiêu thường xuyên NSNN phải được xét trên nhiều mặt, hiệu quả kinh tế, xã hội, chính trị hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Chi tiêu ngân sách không tiết kiệm, hiệu quả không chỉ gây lãng phí ngân sách, lãng phí nguồn lực mà còn có thể gây bất ổn cho nền kinh tế, tạo ra những hệ lụy cho nền kinh tế địa phương

Trang 20

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cũng phải được quán triệt trong các khâu của quá trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước Để chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, quản lý chi ngân sách phải bảo đảm xác định được đúng đối tượng chi, thứ tự ưu tiên các khoản chi, tiêu chí, định mức, cơ cấu phân bổ ngân sách tỉnh cho chi thường xuyên hợp lý

- Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc Nhà nước:

Một trong những chức năng quan trọng của Kho bạc Nhà nước là quản lý quỹ NSNN Vì vậy, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên.Để thực hiện tốt nguyên tắc chi trả trực tiếp qua KBNN cần thực hiện nội dung sau:

Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN đã được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi

Tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án sử dụng kinh phí NSNN phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước trong quá trình lập dự toán, phân bổ, cấp phát, thanh toán, hạch toán, quyết toán NSNN

Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm xem xét ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp; kiểm tra phương án phân bổ và giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp trên cho các đơn vị dự toán cấp trên cho đơn vị dự toán cấp dưới Trong trường hợp không đúng dự toán ngân sách được giao, không đúng chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức thì yêu cầu phải điều chỉnh lại

Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi

và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo quy định; Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sự dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các đơn

vị

Lựa chọn phương thức cấp phát đối với từng khoản thường xuyên cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế, xã hội hiện tại

Trang 21

1.2.3 Vai trò của quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Chi thường xuyên NSNN chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi NSNN hàng năm, chính vì vậy quản lý chi thường xuyên NSNN có vị trí rất quan trọng, thể hiện qua các giác độ sau theo Nguyễn Thị Thu Hương (2014):

Quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh góp phần cung ứng kịp thời, đầy đủ tài chính cho hoạt động của Nhà nước và nhu cầu của xã hội Trong điều kiện nguồn

tài chính công còn hạn hẹp, việc cung ứng tài chính đúng địa chỉ, kịp thời, phù hợp với yêu cầu là điều kiện cơ bản để các hoạt động sử dụng nguồn tài chính đó đạt được mục tiêu đã định Quản lý chi thường xuyên NSNN góp phần để quá trình chi NSNN đáp ứng được các yêu cầu đó Thông qua quản lý chặt chẽ các khoản chi thường xuyên NSNN, quản lý chi NSNNtác động đến đời sống KT - XH, giữ vững

ổn định chính trị - xã hội, góp phần giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội như: Xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng các hoạt động mang tính cộng đồng

Quản lý chi thường xuyên NSNN góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi thường xuyên Bằng công cụ dự toán, quản lý chi thường xuyên NSNN

làm cho quá trình chi mang tính kế hoạch cao hơn, chủ động hơn và có căn cứ khoa học hơn Việc lập dự toán các khoản chi thường xuyên NSNN cũng giúp cơ quan cấp trên kiểm soát tốt hơn quá trình chi tiêu của cấp dưới Dựa vào phân tích dự toán sau khi đối chiếu với thực tế, cơ quan nhà nước có cơ sở để điều chỉnh hợp lý Ngoài

ra, với công cụ chấp hành dự toán và quyết toán NSNN theo dự toán, quản lý chi thường xuyên NSNN đã tạo ra một hành lang pháp lý cho phép cơ quan sử dụng NSNN tự chủ trong hoạt động của mình mà không vượt quá giới hạn được phép Căn

cứ vào dự toán, cơ quan phê chuẩn cũng dễ dàng lựa chọn các hoạt động được ưu tiên chi NSNN, cũng như dễ dàng hơn trong chủ động cân đối ngân sách

Quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh hiệu quả hỗ trợ ổn định kinh tế - xã hội trên địa bàn Quản lý có hiệu quả cho phép Nhà nước chủ động chi tiêu phù hợp

với thực trạng nền kinh tế Trong điều kiện nên kinh tế suy thoái, quản lý chi có hiệu quả sẽ ưu tiên chi NSNN cho kích cầu Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát cao, quản lý chi hiệu quả cho phép Nhà nước cắt giảm chi tiêu Chính phủ để bình ổn

Trang 22

giá cả Ngoài ra, quản lý chi thường xuyên NSNN hiệu quả góp phần tăng tích lũy của Nhà nước nhằm sử dụng để hỗ trợ phát triển sản xuất, hình thành quỹ dự phòng của Nhà nước để ứng phó với những biến động của thị trường và thiên tai

Quản lý chi NSNN có hiệu quả sẽ tạo điều kiện để Nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế , điều tiết thu nhập dân cư, thực hiện công bằng xã hội

và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Quản lý chi thường xuyên NSNN hiệu quả, bằng việc tiết kiệm chi Nhà nước có nguồn lực để tài trợ các dự án đầu tư phát triển Ở cấp địa phương, các khoản chi phát triển các kết cấu hạ tầng kinh tế như giao thông, thuỷ lợi, điện, nước trên địa bàn (chủ yếu do ngân sách địa phương đảm nhận) có vai trò tạo động lực cho phát triển kinh tế

- xã hội Quản lý tốt các khoản chi ngân sách tại địa phương, đặc biệt là các khoản chi đầu tư phát triển, còn cho phép chính quyền địa phương hỗ trợ hình thành các ngành then chốt, các công trình thuộc ngành kinh tế mũi nhọn trên địa bàn, qua đó đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển (thông qua chính sách trợ giá, hỗ trợ vốn, ưu đãi về thuế ), tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, đảm bảo ổn định về mặt xã hội, chính trị

Thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư từ NSNN, quản lý chi NSNN sẽ tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi,giữa vùng phát triển và vùng sâu, vùng xa, giảm bớt khoảng cách phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp phần khắc phục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường Có thể nói quản lý chi ngân sách có hiệu quả còn là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững

Quản lý chi NSNN có hiệu quả sẽ góp phần chống tham ô, tham nhũng, giảm nguy cơ suy thoái đạo đức của công chức, cán bộ quản lý nhà nước

Thông qua việc xây dựng dự toán có căn cứ thực tiễn và khoa học, giám sát chặt chẽ quá trình cấp phát và sử dụng, thực hiện quyết toán theo đúng chế độ, chính sách, quản lý chi NSNN giảm thiểu cơ hội tham ô, tham nhũng của công chức, cung cấp thông tin để khen, chê đúng người, đúng việc, xử lý nghiêm khắc các trường hợp chi sai chế độ, chính sách Kết quả của những tác động quản lý đó là tạo ra được trật tự,

Trang 23

kỷ luật nghiêm minh trong chi tiêu NSNN Hơn nữa, với công cụ dự toán, quản lý chi NSNN góp phần làm cho quá trình chi NSNN trở nên minh bạch hơn, dễ kiểm tra, giám sát hơn Việc định mức hóa, tiêu chuẩn hóa, công khai hóa các khoản chi NSNN cũng tạo điều kiện để nhân dân giám sát hoạt động chi NSNN, qua đó tạo áp lực để công chức công tâm trong thực hiện công vụ sử dụng NSNN

Quản lý chi thường xuyên NSNN có hiệu quả sẽ góp phần tăng uy tín của cơ quan nhà nước, hỗ trợ thu NSNN ở địa bàn Thông qua quản lý các khoản chi thường

xuyên NSNN, cơ quan sử dụng NSNN buộc phải sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích NSNN Các hành vi vi phạm bị xử lý thích đáng, thông tin về chi NSNN được đăng tải công khai, các hành vi sử dụng NSNN hiệu quả được khen ngợi Tất cả những hoạt động đó góp phần duy trì niềm tin của dân chúng vào sự công tâm của cơ quan

và công chức nhà nước Hơn nữa, nếu dân chúng hiểu rằng, mỗi đồng thuế của họ được quản lý và sử dụng hiệu quả thì họ sẽ tự nguyện và thoải mái hơn khi nộp thuế cho Nhà nước

1.2.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.2.4.1 Xây dựng định mức chi thường xuyên

Trong quản lý các khoản chi thường xuyên cho NSNN, nhất thiết phải có định mức cho từng nhóm mục chi hay cho mỗi đối tượng cụ thể Nhờ đó mà các ngành các cấp các đơn vị mới có căn cứ pháp lý để triển khai các công việc cụ thể thuộc quá trình quản lý chi thường xuyên của NSNN

Định mức chi là cơ sở quan trọng để lập dự toán chi, cấp phát và quyết toán các khoản chi, đồng thời là chuẩn mực để phân bổ và kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước

Định mức chi phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

Thứ nhất: Các định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học, từ việc

phân loại đối tượng đến trình tự, cách thức xây dựng định mức phải được tiến hành một cách chặt chẽ có cơ sở khoa học xác đáng Nhờ đó mà các định mức chi đảm bảo được tính phù hợp với mỗi loại hình hoạt động, phù hợp với từng đơn vị

Thứ hai: Các định mức chi phải có tính thực tiễn cao Tức là nó phải phản ảnh

mức độ phù hợp của các định mức với nhu cầu kinh phí cho các hoạt động Chỉ có

Trang 24

như vậy định mức chi mới trở thành chuẩn mực cho cả quá trình quản lý kinh phí chi thường xuyên

Thứ ba: Định mức chi phải đảm bảo thống nhất đối với từng khoản chi, với từng

đối tượng thụ hưởng ngân sách cùng loại

Thứ tư: Định mức chi phải đảm bảo tính pháp lý cao

Định mức chi thường xuyên của NSNN thường bao gồm hai loại

- Định mức chi tiết: Là loại định mức xác định dựa trên cơ cấu chi của ngân

sách Nhà nước cho mỗi đơn vị được hình thành từ các mục chi nào, người ta tiến hành xây dựng định mức chi cho từng mục đó ví dụ như: Chi công tác phí, hội nghị,chi lương, học bổng

- Định mức chi tổng hợp: Là loại định mức dùng để xác định nhu cầu chi từ

ngân sách Nhà nước cho mỗi loại hình đơn vị thụ hưởng Do vậy, với mỗi loại hình đơn vị khác nhau sẽ có đối tượng để tính định mức chi tổng hợp khác nhau

Mỗi loại định mức chi đều có những ưu nhược điểm riêng của nó Tuỳ theo mục đích quản lý mà có sự lựa chọn hoặc vận dụng kết hợp các loại định mức chi cho hợp

1.2.4.2 Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

"Quản lý theo dự toán” là một nguyên tắc quan trọng trong quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước Khi lập dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước phải dựa trên những căn cứ sau:

- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng đặc biệt là các chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí chi thường xuyên

- Các chủ trương, chính sách của Nhà nước về hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, hoạt động an ninh - quốc phòng và các hoạt động khác trong từng giai đoạn nhất định

- Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định; định mức phân bổ dự toán ngân sách do Thủ tướng chính phủ, HĐND cấp Tỉnh ban hành theo phân cấp

- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN; thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính

và văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ quản các cấp

Trang 25

- Số kiểm tra về dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền thông báo, tình hình thực hiện dự toán năm báo cáo và các năm liền kề

- Khả năng cân đối nguồn kinh phí để đáp ứng cho nhu cầu chi thường xuyên

kỳ kế hoạch Khả năng này được dự báo trên cơ sở cơ cấu thu NSNNkỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu

1.2.4.3 Chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Đây là nội dung rất quan trọng trong quản lý chi NSNN, là khâu thứ hai trong chu trình quản lý ngân sách Mục tiêu chính của việc tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên là đảm bảo phân phối, cấp phát và sử dụng kinh phí được phân bổ một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

Để đạt được các mục tiêu đó, trong quá trình tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên cần chú trọng các yêu cầu sau: Phân phối nguồn vốn một cách hợp lý,

có trọng tâm, trọng điểm trên cơ sở dự toán chi đã xác định; đảm bảo cấp phát vốn kịp thời, đúng nguyên tắc; tuân thủ đúng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng vốn NSNN

Trong khâu này cần tăng cường công tác kiểm tra giám sát của cơ quan tài chính các cấp, công tác kiểm soát chi của KBNN và hơn hết là nâng cao ý thức chấp hành

dự toán, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn kinh phí được cấp của các đơn vị sử dụng ngân sách

Quá trình tổ chức điều hành cấp phát và sử dụng các khoản chi thường xuyên NSNN cần dựa trên những căn cứ sau:

- Dựa vào định mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán

- Dựa vào khả năng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước có thể đáp ứng chi, trong quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước phải quán triệt quan điểm "lường thu mà chi” Mức chi trong dự toán mới chỉ là con số dự kiến, khi thực hiện phải căn cứ vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch rồi mới chuyển hoá chỉ tiêu dự kiến thành hiện thực

- Dựa vào định mức, chế độ chỉ tiêu sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hiện hành Đây là những căn cứ có tính pháp lý bắt buộc quá trình cấp phát và sử dụng các

Trang 26

khoản chi phải tuân thủ, là căn cứ để đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp của việc cấp phát

và sử dụng các khoản chi

1.2.4.4 Quyết toán và kiểm tra, kiểm toán các khoản chi thường xuyên ngân sách

Mục đích chủ yếu của công việc này là tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi, từ đó rút ra những ưu, nhược điểm trong quản lý để có biện pháp khắc phục Công việc cụ thể được tiến hành là kiểm tra, quyết toán các khoản chi Trong quá trình kiểm tra, quyết toán các khoản chi phải chú ý đến các yêu cầu

- Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước đồng cấp và phải được cơ quan kiểm toán nhà nước kiểm toán

- Báo cáo quyết toán của các đơn vị không được để xảy ra tình trạng quyết toán chi lớn hơn thu

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN

1.2.5.1 Các yếu tố khách quan

- Tăng trưởng kinh tế

Kinh tế quyết định mọi nguồn lực tài chính và ngược lại, các nguồn lực tài chính cũng tác động mạnh mẽ đối với quá trình đầu tư phát triển và hình thành cơ cấu kinh

tế hợp lý trong quá trìn hiện đại hóa nền kinh tế đất nước Kinh tế tăng trưởng ổn định, phát triển bền vững là cơ sở đảm bảo vững chắc nền tài chính, mà NSNN là khâu trung tâm, giữ vai trò trọng yếu trong phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia Kinh tế càng tăng trưởng, phát triển thì vai trò của NSNN càng được nâng cao, thông qua chính sách tài khóa, thực hiện việc phân bổ các nguồn lực cho phát triển kinh tế và ổn định

xã hội

Trang 27

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước ban hành đối với lĩnh vực tài chính - ngân sách

Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng nâng cao quyền tự quyết của ngân sách cấp dưới trong hệ thống NSNN đã tạo ta những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống ngân sách quốc gia Nhờ có chính sách đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách đã đem lại chuyển biến tích cực và hiệu quả trong quản lý hệ thống NS quốc gia

Hệ thống các chính sách trích thưởng thu vượt kế hoạch vào ngân sách các cấp ngân sách địa phương, quyền chi phối kết dư ngân sách cuối năm và sử dụng quỹ dự trữ tài chính, quỹ dự phòng đã tạo ra động lực mạnh mẽ cho các cấp chính quyền địa phương, phát huy tính năng động, sáng tạo trong khai tách các nguồn thu hiện hữu và các nguồn thu tiềm năng ở địa phương

- Sự tham gia giám sát của các các tổ chức đoàn thể và người dân trên địa bàn đối với công tác chi NSNN trên địa bàn

Giám sát là một trong những yêu cầu cơ bản, cần phải có trong quản lý chi NSNN Thông qua hoạt động giám sát của các tổ chức đoàn thể và người dân trên địa bàn đối với công tác chi NSNN sẽ phát hiện những tồn tại, hạn chế của hệ thống luật pháp và các chế độ, chính sách hiện hành Từ đó kịp thời đề xuất với trung ương sửa đổi, bổ sung hoặc trực tiếp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới các chế độ, chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương

1.1.5.2 Các yếu tố chủ quan

- Nguồn lực của địa phương

Mục tiêu của quản lý chi NSNN là nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ chi phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan QLNN,

để đạt được các mục tiêu phát triển KT-XH mà địa phương đề ra Như vậy, quản lý chi NSNN phải luôn gắn với những đặc thù và nhiệm vụ phát triển KT-XH trên địa bàn

Do đặc thù điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của mỗi địa phương khác nhau, nên mỗi địa phương sẽ có các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH khác nhau

Trang 28

Nguồn cân đối ngân sách địa phương, nguồn huy động đóng góp, nguồn Trung ương có tác động hỗ trợ đối với các nhiệm vụ chi ngân sách của tỉnh Nếu địa phương

là những thành phố miền núi khó khăn, điều kiện về kết cấu hạ tầng yếu kém, tỷ lệ

hộ nghèo cao, trình độ dân trí thấp… thì nhiệm vụ phát triển KT-XH sẽ tập trung vào việc nâng cấp, sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân, góp phần thu hẹp khoảng cách với các thành phố miền xuôi, có điều kiện kinh tế phát triển hơn Ngược lại với những thành phố có điều kiện KT-XH phát triển, trình độ dân trí cao… thì nhiệm vụ phát triển KT-XH sẽ là duy trì và đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đảm bảo công bằng, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, cải thiện đời sống tinh thần và các dịch vụ công…

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp ở địa phương đối với công tác quản lý chi NSĐP

Lãnh đạo địa phương phải nắm vững các yêu cầu và nguyên tắc quản lý chi ngân sách và hiểu rõ nguồn gốc của ngân sách và phải được quản lý đầy đủ, toàn diện ở tất

cả các khâu: Lập dự toán ngân sách, chấp hành, quyết toán chi ngân sách và kiểm tra, thanh tra chi ngân sách

- Năng lực, trình độ quản lý, đạo đức của cán bộ, công chức làm công tác quản

lý chi NSĐP

Năng lực cán bộ quản lý chi NS cấp tỉnh, bao gồm năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động NS; năng lực đưa ra được các dự toán hợp lý; năng lực tổ chức thực hiện dự toán năng động; năng lực kiểm tra, giám sát các đơn vị thụ hưởng NS cấp tỉnh… Nếu đội ngũ cán bộ quản lý chi NS cấp tỉnh có năng lực tốt, chất lượng quản

lý chi NSNN sẽ cao và ngược lại

Trình độ quản lý của con người là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công, chất lượng của công tác quản lý chi ngân sách Đối với các địa phương, nguồn nhân lực có trình độ cao có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi, điều phối nguồn quỹ tài chính ở cấp ngân sách thấp hơn, và địa phương đạt chỉ tiêu của công tác quản lý NSNN hay không phụ thuộc vào trình độ nguồn nhân lực

Ngoài ra, đạo đức của cán bộ quản lý chi NSNN cũng ảnh hưởng ở mức độ lớn đến quản lý chi NS địa phương Nếu cán bộ tha hóa, vụ lợi, nguy cơ thất thoát, lạm dụng, lãng phí NS sẽ lớn

Trang 29

1.3 Cơ sở thực tiễn đối với quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.3.1 Thực tiễn quản lý chi thường xuyên NSNN của một số địa phương

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Thái Nguyên

Trong quản lý chi thường xuyên NSNN, UBND thành phố Thái Nguyên đã ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho từng cấp ngân sách theo từng tiêu chí, cụ thể như định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục được tính theo số học sinh; định mức phân bổ cho sự nghiệp đào tạo tính theo số chỉ tiêu đào tạo được giao; định mức phân bổ sự nghiệp y tế tính theo giường bệnh; chi quản lý hành chính tính theo biên chế Riêng sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học - công nghệ, tài nguyên môi trường phân bổ trên cơ sở tổng mức chi do Trung ương giao và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.(UBND thành phố Thái Nguyên, 2018)[24].

Công tác quản lý chi NSNN của thành phố Thái Nguyên ngày càng chặt chẽ và hiệu quả Trong quản lý chi đầu tư phát triển đã bố trí cơ cấu đầu tư tương đối hợp

lý, tăng cường quản lý vốn đầu từ khâu lập dự toán, thẩm định dự án, giám sát thi công và quyết toán công trình Định mức phân bổ chi thường xuyên khá cao so với các thành phố cùng khu vực, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; đảm bảo đáp ứng cơ bản yêu cầu cần thiết để các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ

Do đó tăng tính chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sách, thực hiện tốt quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, quản lý biên chế và kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách (thành phố, huyện, xã) rõ ràng, xác định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cấp ngân sách trong việc bồi dưỡng, huy động nguồn thu để thực hiện nhiệm vụ

Trong phân bổ, giao dự toán kinh phí đã tính đến việc cân đối nguồn lực và nhiệm vụ cần triển khai thực hiện để bố trí cơ cấu chi đầu tư, chi thường xuyên cho phù hợp Ngoài ra thành phố Thái Nguyên còn thực hiện khá tốt công tác thu hút vốn đầu tư trong và ngoài thành phố vào đầu tư trên địa bàn thành phố, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng Đồng thời chú trọng đến công tác kiểm tra, giám sát tình hình quản lý,

sử dụng NSNN của các đơn vị sử dụng ngân sách

Trang 30

Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, công tác quản lý chi NSNN của thành phố Thái Nguyên vẫn còn một số điểm hạn chế như: Việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư còn dàn trải, tiến độ thực hiện các công trình, dự án và các nhiệm vụ chi còn chậm, số chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau lớn, chiếm trên 10% tổng chi NSĐP, vẫn còn tình trạng lãng phí trong chi thường xuyên, chủ yếu là ở lĩnh vực quản lý hành chính

Bằng việc mạnh dạn thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách địa phương thành phố Thái Nguyên đã thu được những kết quả đáng khích lệ, kinh

tế địa phương tăng trưởng, ổn định chính trị xã hội

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN thành phố Cao Bằng

Quản lý chi thường xuyên ngân sách thành phố Cao Bằng trong những năm qua

có nhiều bước tiến bộ Thể hiện trên một số nội dung sau:(UBND thành phố Cao Bằng, 2017)[23].

Cao Bằng là thành phố miền núi có nhiều đặc thù giống như thành phố Bắc Kạn, ngân sách thành phố vẫn còn nhiều khó khăn, tổng thu ngân sách trên địa bàn hàng năm khoảng trên 1500 tỷ đồng, chi ngân sách cân đối từ ngân sách Trung ương khoảng trên 70% Trong những năm qua thành phố Cao Bằng đã triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách quản lý thu, chi ngân sách trên địa bàn, đáp ứng kịp thời các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH, đảm bảo quốc phòng

- an ninh trên địa bàn Thành phố Cao Bằng đã quản lý chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách, thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác chi ngân sách của các đơn vị, địa phương

Đặc điểm nổi bật là thành phố Cao Bằng đã ban hành được định mức phân bổ

dự toán chi ngân sách cho giai đoạn 2017-2020 phù hợp, tạo tính chủ động trong quản

lý, điều hành chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách và các địa phương Trong quá trình thẩm định dự toán ngân sách luôn chặt chẽ, đảm bảo đúng quy định; phân bổ ngân sách trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, đồng thời tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp có thu tự lập, hạn chế tình trạng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách nhà nước

Trang 31

Cơ chế quản lý chi ngân sách trên địa bàn đồng bộ, thống nhất, như cơ chế phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương, cơ chế về phân bổ và tiết kiệm nguồn chi thường xuyên ngân sách, cơ chế đầu tư ngân sách cho những nhiệm vụ quan trọng của địa phương,…

Trong quá trình chi ngân sách cũng được kiểm soát rất chặt chẽ, từ việc kiểm soát chi ngân sách của Kho bạc nhà nước, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, kiểm tra; Qua đó đã uốn nắn công tác chi ngân sách đi vào khuôn khổ, tránh gây lãng phí ngân sách nhà nước; hàng năm kinh phí thu từ công tác thanh tra, kiểm tra thu hồi nộp ngân sách nhà nước khoảng trên 3 tỷ đồng Công tác công khai ngân sách cũng được tỉnh trú trọng, công khai đầy đủ theo quy định hiện hành

1.3.1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là một trong 13 địa phương trong cả nước có số thu NSNN được điều tiết về Trung ương Hằng năm, số thu NSNN của Quảng Ninh tăng, nhưng kèm theo đó, số chi NSNN cũng tăng theo Năm 2011, tổng chi ngân sách của thành phố

ở mức hơn 8.600 tỷ đồng, năm 2012 đã tăng lên 13.200 tỷ đồng, năm 2015 lên gần 16.000 tỷ đồng và năm 2016 gần 18.000 tỷ đồng Ðiều đáng nói là tuy số chi tăng nhanh, nhưng Quảng Ninh lại có cách xác định chi NSNN theo hướng khác biệt.(UBND tỉnh Quảng Ninh, 2016)[22].

Định hướng của tỉnh Quảng Ninhlà tiếp tục theo đuổi mục tiêu dành mọi nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, tạo động lực thúc đẩy phát triển KT-XH Trong ba năm gần đây, Quảng Ninh là một trong số ít địa phương trên cả nước bố trí vốn cho đầu tư XDCB đạt tỷ trọng hơn 50% tổng chi NSÐP Theo đó, năm 2014, tỉnh

bố trí 54%; năm 2015 là 53,7%; năm 2016 hơn 54% Tỉnh Quảng Ninhđã ban hành nhiều cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư, đồng thời quyết liệt trong chỉ đạo điều hành ngân sách với tinh thần tiết kiệm chi thường xuyên để tăng chi NSNN cho hoạt động đầu tư phát triển

Tỉnh Quảng Ninhđã điều hành linh hoạt ngân sách, sử dụng các nguồn lực khác

từ nguồn tăng thu, ứng trước từ nguồn dự phòng tiền lương, để bổ sung nguồn lực cho đầu tư phát triển Song song với việc tăng chi cho đầu tư phát triển, Quảng Ninh cũng chủ trương tiết kiệm chi thường xuyên Do thực hiện khá sát sao công tác tinh

Trang 32

giản bộ máy, biên chế cán bộ, nên hằng năm UBND tỉnh Quảng Ninh đều giao tăng phần tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp khối tỉnh, giảm dần phần NSNN cấp cho các đơn

vị

Theo thống kê của Sở Tài chính, năm 2016, toàn Tỉnh Quảng Ninh tiếp tục giảm thêm 10 đơn vị ngân sách bảo đảm 100%; tăng thêm 6 đơn vị tự chủ 100%, một đơn vị tự chủ 70% , một đơn vị tự chủ 60%, 3 đơn vị tự chủ 50%, 5 đơn vị tự chủ 30%, 3 đơn vị tự chủ 20% Như vậy, việc giảm chi NSNN cho khu vực hành chính

sự nghiệp đã được Quảng Ninh coi là biện pháp chủ yếu trong cuộc đua giảm chi tiêu NSNN trong khu vực hành chính - sự nghiệp Vì vậy, Quảng Ninh đã được nhiều địa phương coi là điển hình để học tập về mô hình quản lý chi NSNN gắn với cải cách

Thứ nhất, phải xác định được mục tiêu ưu tiên trong chi NSNN Trong khâu lập

và phân bổ dự toán chi NS cần cân đối nguồn lực hợp lý để bố trí nguồn chi cho các mục tiêu ưu tiên, nhất là chi cho mục tiêu đầu tư phát triển phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh, chú trọng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng khả năng cân đối thu – chi NSNN, tăng quyền chủ động của địa phương

Thứ hai, phải đảm bảo cân đối chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Trong

quản lý chi đầu tư phát triển phải hạn chế tình trạng phân bổ vốn dàn trải, dẫn đến chậm tiến độ thi công các công trình và nợ đọng XDCB kéo dài, ngăn ngừa hành vi gây thất thoát, lãng phí do áp sai đơn giá, lập dự toán kinh tế, kỹ thuật chưa sát với thực tế

Trang 33

Thứ ba, tích cực khuyến khích các đơn vị sử dụng NS thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, về thực hiện nhiệm vụ, quản lý biên chế và kinh phí Cần

khuyến khích nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí do NSNN cấp nhằm phát huy tối

đa khả năng huy động nguồn thu của các đơn vị, xóa bỏ tâm lý trông chờ, ỷ lại vào NSNN Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đưa các phương án tiết kiệm chi thường xuyên vào chương trình hành động Đẩy mạnh thực hiện cơ chế khoán chi hành chính đi đôi với khoán biên chế trong các cơ quan hành chính

Thứ tư, tăng cường thẩm quyền, trách nhiệm cho cán bộ quản lý tài chính để họ

chủ động, tự do và linh hoạt hơn trong quản lý điều hành Các cơ quan đầu tỉnh cần thống nhất chỉ đạo và mạnh dạn phân cấp quản lý chi NS cho chính quyền cấp huyện trên cơ sở thống nhất chính sách, chế độ, tạo điều kiện cho cấp huyện phát huy tính

tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, thực hiện quản lý tài chính

và sử dụng một cách hiệu quả nguồn lực tài chính, cho phép thi hành những biện pháp tài chính cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế từng huyện, quận, thành phố

Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát góp phần thực hiện tốt

kỷ cương tài chính; phấn đấu thực hiện mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát lãng phí đối với các khoản chi, bảo đảm tính công khai minh bạch Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những người chi sai chế độ, chính sách, những hành vi tham ô, tham nhũng làm lãng phí, thất thoát công quỹ

Trang 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu

2.2.1.1 Phương pháp dữ liệu thứ cấp

Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để tổng hợp những vấn đề về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN; nghiên cứu kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN của một số địa phương trong nước; phân tích thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn Qua số liệu thực tế đã thu thập được để đánh giá kết quả đạt được đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới

Dữ liệu được thu thập cho luận văn bao gồm những tài liệu, các công trình nghiên cứu, các ấn phẩm của các học giả trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu; các văn bản, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về chi thường xuyên NSNN; các lý thuyết về quản lý kinh tế, kinh tế học vĩ mô và vi mô, các lý thuyết về tài chính - tiền tệ thông tin và dữ liệu từ các công trình nghiên cứu khoa học đã có; các báo cáo có liên quan như báo cáo quyết toán thu, chi NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạncác năm 2015đến 2017; báo cáo kiểm soát chi NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; Niên giám thống kê tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạnnăm 2015, 2016, 2017 vv Trên cơ sở những dữ liệu, thông tin đã thu thập

Trang 35

nghiên cứu sẽ tiến hành hệ thống hóa và phân tích nhằm đối chiếu, so sánh giữa lý luận với kinh nghiệm thực tiễn phục vụ cho đối tượng nghiên cứu của luận văn

2.1.1.2 Phương pháp dữ liệu sơ cấp

Để thu thập được số liệu sơ cấp phục vụ quá trình tính toán, nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, thông tin thu thập bằng phiếu điều tra trực tiếp từ các cán bộ quản lý và các cán bộ làm trực tiếp quản lý chi thường xuyên ngân sách tại các sở, ban, ngành về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước, sau đó tác giả thu về và tiến hành xử lý số liệu

+ Chọn mẫu điều tra:

Đối tượng điều tra gồm: Đối tượng là cán bộ làm nghiệp vụ chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các phòng, ban, ngành.Những mẫu chọn ra vừa đảm bảo tính đại diện cho các đơn vị, cho từng khu vực, vừa đại diện và suy rộng được cho cả địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Với tổng thể có quy mô lớn, tác giả sử dụng công thức Slovin (1960) để xác định quy mô mẫu điều tra, cụ thể như sau:

n = N/(1+N*e 2 )

Trong đó:

n: Số mẫu cần điều tra

N: Tổng thể mẫu

e: Sai số cho phép (trong trường hợp số lượng mẫu nhỏ, ta chọn e = 5%)

* Nhóm đối tượng là nhà quản lý, tính đến 30/6/2018 có 18 cán bộ đang công

tác tại Sở Tài chính tỉnh, UBND cấp tỉnh, KBNN tỉnh và các đơn vị liên quan Với mẫu tổng thể nhỏ, ta sẽ điều tra trên toàn bộ tổng thể này

* Nhóm đối tượng là cán bộ thực hiện: Tổng có 286 cán bộ đang công tác tại

Sở Tài chính tỉnh, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và UBND các cấp, KBNN các cấp có liên quan đến hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN Bằng công thức Slovin, ta có:

286/(1+286 x 0,052) = 166,7

Để chính xác tác giả lấy mẫu là 167 người

* Nhóm đối tượng là doanh nghiệp liên quan đến hoạt động quản lý chi thường

Trang 36

xuyên NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn có 125 doanh nghiệp và nhóm người thụ hưởng có 131 cán bộ tại các đơn vị công lập của thành phố Bắc Kạn Mục đích điều tra hai nhóm đối tượng này là điều tra mức độ hài lòng của họ về quy trình chi thường xuyên NSNN Vì vậy tác giả sẽ sử dụng chung một mẫu phiếu điều tra Với quy mô tổng thể là 256 người, bằng công thức Slovin, ta có:

256/(1+256 x 0,052) = 156,1

Để chính xác tác giả lấy mẫu là 157 người

* Mục tiêu của cuộc điều tra

Cuộc điều tra nhằm đánh giá về khâu lập, chấp hành dự toán, quyết toán và công tác kiểm tra, kiểm soát chi qua KBNN, đồng thời đánh giá mức độ hài lòng và những nhân tố tác động, chi phối trong quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước Từ

đó nghiên cứu, đưa ra giải pháp để hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

+ Phương pháp điều tra:

Tác giả dùng một hệ thống các câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm thu

thập thông tin khách quan liên quan đến các tiêu chí tổng hợp của bảng hỏi(phương

pháp điều tra bằng An - két) người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết trong một thời

gian nhất định Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt nhiều người nên tác giả đã sử dụng phương pháp này

Thời gian phỏng vấn, khảo sát: Từ tháng 9/2018 đến tháng 10/2018, được tiến hành tại các sở, ban, ngành và đơn vị thuộc thành phố Bắc thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

+ Nội dung phiếu điều tra:

Bảng câu hỏi điều tra sẽ được chia thành hai phần chính:

Phần I: Thông tin cá nhân (đơn vị) của người (đơn vị) tham gia trả lời bảng câu hỏi điều tra như: Tên, tuổi, giới tính, trình độ đào tạo, chức vụ, thời gian công tác

- Phần II: Các câu hỏi điều tra cụ thể được lựa chọn từ phần vấn đề cần giải quyết, xoay quanh vấn đề: Thực trạng hoạt động công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnhBắc Kạn

Trang 37

Việc chuẩn bị phiếu điều tra và nội dung của phiếu điều tra dựa vào mục tiêu nghiên cứu và mục tiêu của việc điều tra Đối với một số tiêu chí đánh giá người được hỏi sẽ đánh giá và xếp hạng từ 1 đến 5 tương ứng: Rất tốt, tốt, trung bình, kém và rất kém hoặc từ 1 đến 3 tương ứng với: đồng ý, không đồng ý, không có ý kiến…

+ Thang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong

nghiên cứu này Thang đo được tính như sau:

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu nhập xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Thống kê

mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau

2.2.3.2 Phương pháp so sánh

Sau khi tính toán số liệu ta tiến hành so sánh số liệu giữa các năm Từ đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá thông qua kết quả tổng hợp và tính toán số liệu về

Trang 38

công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắcthành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

2.2.3.3 Phương pháp phân tổ thống kê

Phương pháp này được sử dụng trong việc chọn mẫu, điều tra, tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu thập được trên cơ sở đó tìm ra được bản chất của vấn đề nghiên cứu

Trong luận văn này phương pháp thống kê được dùng để mô tả thực trạng tình hình quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; hệ thống hoá bằng phân tổ thống kê, tính các chỉ tiêu tổng hợp về số tuyệt đối, tương đối, số bình quân,

cơ cấu, tỷ trọng để phân tích tình hình biến động của hiện tượng theo thời gian cũng như ảnh hưởng của hiện tượng Từ đó thấy được sự biến đổi về lượng và chất của vấn

đề nghiên cứu để rút ra bản chất, tính quy luật, dự báo xu hướng phát triển và đề xuất giải pháp mang tính khoa học

2.2.2.4 Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian

Để phân tích mối liên hệ của hiện tượng theo thời gian, trong thống kê người

ta thường sử dụng các dãy số thời gian Đó là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống

kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian Dựa vào đặc điểm về biến động quy mô của hiện tượng qua thời gian, có thể phân dãy số thời gian thành dãy số thời kỳ và dãy

số thời điểm

Trong luận văn, để phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu để phân tích, đó là: lượng tăng (giảm) tuyệt đối; tốc độ phát triển; tốc độ tăng (giảm) để biểu hiện xu hướng, sự biến động của quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đề tài

2.3.1 Chỉ tiêu về hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN

- Quản lý định mức chi thường xuyên NSNN: Quyết định quản lý định mức chi được đưa ra trong giai đoạn 2015-2017 Các quyết định quản lý định mức chi thường xuyên của cấp trên vào ngân sách thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Quản lý việc lập dự toán chi thường xuyên NSNN: Những tồn tại, hạn chế trong công tác xây dựng dự toán chi thường xuyên NSNN để đảm bảo dự toán đúng,

đủ và sát với nhu cầu thực tế

Trang 39

- Quản lý việc thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN: Tỷ lệ thực hiện chi thường xuyên NSNN trong năm so với số dự toán giao đầu năm

- Quản lý công tác quyết toán, thanh tra, kiểm tra các khoản chi thường xuyên NSNN: Số lượng các chứng từ chi thường xuyên hạch toán sai được phát hiện sau thanh tra, kiểm tra Số tiền đã xuất toán, thu hồi các khoản chi thường xuyên không đúng chi NSNN Từ những khoản chi được phát hiện và thu hồi nộp trả NSNN giúp

cơ quan tài chính quản lý tốt được việc quyết toán, thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên NSNN, tránh thất thoát vốn NN, rút kinh nghiệm trong các khoản chi sai NSNN

- Công tác quản lý chi thường xuyên NSNN được đánh giá thông qua việc thực hiện đồng bộ tất cả các khâu trên: lập, phân bổ, chấp hành, quyết toán, kiểm tra và quá trình quản lý chi thường xuyên NSNN đạt được mục tiêu đề ra, đảm bảo hợp lý, tiết kiệm

2.3.2 Chỉ tiêu ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN

- Dự toán chi ngân sách

+ Dự toán chi ngân sách cho đầu tư phát triển

Dự toán chi ngân sách

cho đầu tư phát triển =

Số dự toán chi đầu

tư XDCB + Chi cho xã phường

Chỉ tiêu phản ánh quy mô dự toán chi ngân sách cho đầu tư phát triển, nếu quy

mô năm sau nhiều hơn năm trước chứng tỏ địa phương vẫn tiếp tục cho phát triển cơ

sở hạ tầng vật chất phục vụ nhu cầu đời sống cho người dân, là tiêu chí thu hút các nhà đầu tư đến với địa phương

+ Dự toán chi ngân sách cho chi thường xuyên

Dự toán chi thường xuyên = ∑ số chi cho các lĩnh vực

Chỉ tiêu phản ánh quy mô dự toán chi ngân sách cho hoạt động sử dụng ngân sách thường xuyên trong các lĩnh vực như kinh tế, y tế, thể thao, văn hóa thông tin, khoa học công nghệ, chi khác… quy mô mỗi lĩnh vực chi này càng lớn càng cho thấy mức độ ưu tiên của địa phương cho phục vụ đời sồng người dân và

nhu cầu phát triển KT-XH

Trang 40

- Số tiền thanh tra, kiểm tra khi phát hiện sai phạm

Số tiền vi phạm = ∑ số tiền khi thanh tra và kiểm tra qua các năm

Chỉ tiêu này nhằm phản ánh trong hoạt động chi NS địa phương quy mô ngân sách sai phạm qua thanh tra, kiểm tra ở mức độ diễn ra hàng năm thế nào Quy mô này càng lớn càng cho thấy công tác quản lý chi ngân sách bị buông lỏng, nhiều khoản chi sai làm thất thoát NSNN và ngược lại

- Đánh giá thông qua phiếu điều tra khảo sát:

+Đánh giá sự phù hợp đối với việc áp dụng định mức phân bổ chi NSNN trên

địa bàn tỉnh

+Đánh giá việc lập phân bổ và giao dự toán có đảm bảo theo đúng định mức, chế độ, tiêu chuẩn chi ngân sách hiện hành của nhà nước; đồng thời sự phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

+Đánh giá công tác điều hành, chấp hành dự toán chi NS trên địa bàn tỉnh + Đánh giá công tác kế toán, quyết toán chi NSNN

+ Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi NSNN

Ngày đăng: 11/05/2019, 22:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2003), Thông tư 79/2003/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 79/2003/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
2. Bộ Tài chính (2003), Thông tư 59/2003/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 59/2003/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
3. Bộ Tài chính (2006), Một số quy định về Quản lý tài chính công và Công khai tài chính, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quy định về Quản lý tài chính công và Công khai tài chính, NXB Lao động - Xã hội
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội"
Năm: 2006
4. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC về việc Ban hành chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC về việc Ban hành chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
5. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 18/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 18/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
6. Bộ Tài chính (2006), Thông tư 18/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 18/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
7. Bộ Tài chính (2006), Thông tư 81/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 81/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
8. Bộ Tài chính (2010), Thông tư 185/2010/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 185/2010/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
9. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 84/2014/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 84/2014/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
10. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 161/2016/TT-BTC về việc Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 161/2016/TT-BTC về việc Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
9. Chính phủ (2004), Nghị định số 28/2004/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 28/2004/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
11. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đổi với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đổi với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
12. Chính phủ (2003), Nghị định số 73/2003/NĐ-CP về ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 73/2003/NĐ-CP về ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
13. Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
14. Cục thống kê Bắc Kạn (2014),Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, Nxb Thống kê
Tác giả: Cục thống kê Bắc Kạn
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2014
15. Nguyễn Thị Thu Hương (2014), Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2014
16. Nguyễn Huy Khoa (2014),Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Huy Khoa
Năm: 2014
17. Phạm Văn Khoa (2010),Giáo trình quản lý tài chính công, Nxb Học viện tài chính, Hà Nội. [tr. 145] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công, Nxb Học viện tài chính
Tác giả: Phạm Văn Khoa
Nhà XB: Nxb Học viện tài chính
Năm: 2010
21. UBND thành phố Bắc Kạn, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Bắc Kạn các năm 2015, 2016, 2017, Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Bắc Kạn các năm 2015, 2016, 2017
10. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w