1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CÓ GIẢI

68 404 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 286,16 KB
File đính kèm ptktdn.rar (263 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

56 CÂU NGÂN HÀNG CÂU HỎI PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI (ôn thi theo học liệu mới) MỤC LỤC Chương1: tổng quan phân tích kinh tế doanh nghiệp Câu 1 Kn: PTKTDN Kn: PTKTDN là qt nghiên cứu để đánh giá toàn bộ diễn biến và KQ của qtsx tại DN, qua đó lm rõ chất lg của hđ sxkd, các nhân tố ah và các nguồn tiềm năng có thế khai thác, từ đó có nhg biện pháp, phg án kd thích hợp nhằm k ngừng nâng cao hiệu quả hđ sxkd. Vai trò của PTKTDN: +PTKTDN là ccụ để phát hiện nhg khả năng tiềm tàng trg kd của các dn, là c cụ để cải tiến cơ chế quản lý. Mọi hđkd của dn đều chứa đựng nhg tiềm năng chưa đc phát hiện, chỉ qua PTKT mới tìm ra và khai thác để nâng cao hiệu quả kd, qua ptich có thể thấy đc nhg ngnhân, nguồn gốc của những vấn đề phát sinh, thấy đc nhg điểm mạnh điểm yếu của dn để từ đó đưa ra các quyết định trg chỉ đạo kd, trg quản lý từ đó cải thiện cơ chế quản lý của dn

Trang 1

56 CÂU - NGÂN HÀNG CÂU HỎI PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

(ôn thi theo học liệu mới)

MỤC LỤC

Trang 2

Chương1: tổng quan phân tích kinh tế doanh nghiệp Câu 1 Kn: PTKTDN

Kn: PTKTDN là qt nghiên cứu để đánh giá toàn bộ diễn biến và KQ của qtsx tại

DN, qua đó lm rõ chất lg của hđ sxkd, các nhân tố a/h và các nguồn tiềm năng có thếkhai thác, từ đó có nhg biện pháp, phg án kd thích hợp nhằm k ngừng nâng cao hiệu quả

hđ sxkd

Vai trò của PTKTDN:

+PTKTDN là ccụ để phát hiện nhg khả năng tiềm tàng trg kd của các dn, là c cụ đểcải tiến cơ chế quản lý Mọi hđkd của dn đều chứa đựng nhg tiềm năng chưa đc pháthiện, chỉ qua PTKT mới tìm ra và khai thác để nâng cao hiệu quả kd, qua ptich có thểthấy đc nhg ngnhân, nguồn gốc của những vấn đề phát sinh, thấy đc nhg điểm mạnhđiểm yếu của dn để từ đó đưa ra các quyết định trg chỉ đạo kd, trg quản lý từ đó cải thiện

cơ chế quản lý của dn

+PTKTDN là là công cụ quan trọng để hạch toán kte

+PTKTDN là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro cóthể xảy ra Vì ngoài việc phân tích các đk bên trg của dn thì ptkt còn pt các đk ở bênngoài như thị trg, khách hàng, dối thủ cạnh tranh, trên cơ sở đó dự đôán nhg rủi ro có thểxảy ra và có kế hoạch phòng ngừa nhằm hạn chế tối đa những tổn thất trg dn

+PTKTDNk những cần cho chính nhg nhà quản trị dn mà ns còn rất cần cho nhg đtbên ngoài dn khi họ có mqh lợi ích đv dn Thông qua tài liệu pt họ có cơ sở để đưa ranhững quyết định đúng đắn trg việc hợp tác đầu tư, cho vay đv dn

Những đối tg quan tâm đến tài liệu ptktdn: chia lm 2 nhóm đt là nhóm có quyền

lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp

+nhóm có quyền lợi tt: bao gốm các cổ đông, các nhà đtư tg lai,các chủ ngân hàng,các nhà cc tín dụng, các nhà quản lý trg nội bộ công ty Mỗi đt trên sd thông tin về tìnhhình tc của dn cho các mđ khác nhau.ư

+nhóm có quyền lợi gián tiếp:quan tâm đến các thông tin về tình hình tài chính củacông ty, bao gồm cơ quan quản lí nhà nc khác ngaoif cơ qan thuế, các viện nghiên cứu

kt, các sinh viên ,người lđ và các đối thủ cạnh tranh

Trang 3

Câu 2 : đối tượng của PTKTDN

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để cho cácnhà quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn cungcấp cho các đối tượng bên ngoài Những thông tin này giúp cho doanh nghiệp, ngânhàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp đề ra các quyết định, những thông tin này thường không

có sẵn trong báo cáo tài chính mà phải thông qua quá trình phân tích

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầu thông tincho các nhà quản trị chưa nhiều thì quá trình phân tích được tiến hành đơn giản, có thể

xử lý ngay trong quá trình hạch toán Ngày nay khi quá trình sản xuất kinh doanh ngàycàng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tin ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạpvới rất nhiều nguồn đòi hỏi việc xử lý thông qua phân tích Đây cũng là động lực thúcđẩy phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh được hình thành và phát triển

Với tư cách là môn khoa học độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và diễn biến của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được phản ánh thông qua các tài liệu có đủ cơ sở pháp lý chịu sự tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến kết quả và quá trình đó.

Câu 3:trình bày các nhiệm vụ của ptktdn

để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn,phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

1 Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ trước tiên của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là kiểm tra đánhgiá giữa kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra, qua đó có thể khẳng định tính chính xác

về việc xây dựng kế hoạch của các chỉ tiêu chủ yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời qua quá trình phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có thể xem xét việc chấp hành các qui định, luật pháp và thực hiện nghĩa vụ đốivới nhà nước

Trang 4

Thông qua việc kiểm tra đánh giá doanh nghiệp có cơ sở định hướng để nghiên cứu

kỹ hơn các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp dự kiến sẽ phát triển trong kỳsau

2 qóp phần vào việc thực hiên tốt các nguyên tắc hạch toán kinh tế

Hạch toán kt là 1 ng tắc đthời cg là 1 pp kd nhằm mđ thu LN Hach toán kt dn là 1quá trình tính toán các yếu tố của quá trình hđsxkd, tính toan các cp bỏ ra và các kqmang lại từ đó lựa chọn phg án tối ưu trg kd và quản lí dn nhằm thu đc LN ngày càngcao Để thực hiện hạch toán ktdn đòi hỏi chủ dn và các nhà qli dn phải thg xuyên tiếnhành pt các hddkt vì pthđkt sẽ cung cấp nhg thông tin 1 cách chính xác nhất, toàn diệnnhất về tình hinh và KQKD, về các nhân tố a/h và ng nhân đến CP và KQKD, để từ đótìm ra nhg chính sách, biên pháp thích hợp trong kd và quản lí

3 phát hiện và khaithacs các biện pháp nhằm khai thác tiềm năng sẵn có

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ đánh giá chung, mà cũngkhông dừng lại ở bước xác định nhân tố và nguyên nhân, mà trên cơ sở đó phát hiệntiềm năng sẵn có, những lợi thế, khó khăn và rủi ro của doanh nghiệp, nhằm đề xuấtnhững biện pháp để phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt yếu trong quá trình kinh doanh

Câu 4: Trình này khái quát các pp đc sd trg ptktdn(vtro và hạn chế)

Trang 5

- Qua so sánh đánh giá được kết quả của việc thực hiện các mục tiêu do đơn vị đặt

ra Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, giữa thực tếvới kế hoạch

- Qua so sánh biết được tốc độ, nhịp điệu phát triển của các hiện tượng và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này với kết quả

kỳ trước (kết quả năm sau với kết quả năm trước)

- Qua so sánh cho ta biết được mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng đơn vị trongquá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra Muốn vậy cần phải so sánh giữakết quả của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác có cùng loại hình quy mô hoạtđộng sản xuất kinh doanh và so sánh giữa kết quả của từng đơn vị bộ phận với kết quảbình quân của tổng thể

*hạn chế: để a/d pp so sánh các chỉ tiêu đem ss phải đẩm bảo tính đồng chất Tức làphải p/a cung 1 thời điểm or cg 1 time p/s, và cg 1 phg pháp, cùng 1 đvị đo lườngtinhstoans như nhau

2.2 pp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối

*vai trò:Phương pháp thay thế liên hoàn dùng để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tếtổng hợp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích, chúng có mối quan

hệ tích ,số thg số or kết hợp cả tích số và thg số, xđ mức đọ a/h của từng nhto tư đó đềxuất các giải pháp rõ ràng cụ thể

*Hạn chế:

- Khi xác định đến nhân tố nào, ta phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưngtrong thực tế thì các nhân tố luôn luôn biến động

Trang 6

- Việc sắp xếp các nhân tố từ số lượng đến chất lượng, trong một số trường hợp đểphân biệt nhân tố nào là số lượng, nhân tố nào là chất lượng là một vấn đề không đơngiản Nếu xác định không đúng thì việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố sẽ chokết quả không chính xác

*hạn chế:pp này chỉ đc a/d trg trg hợp đtg phân tích liên hệ vs các nhân tố a/h bằngcông thức tính đơn giản , chỉ có phép nhân, k có phép chia

2.4 pp cân đối

Phương pháp cân đối dựa trên cơ sở là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của cácyếu tố với quá trình kinh doanh Ví dụ như giữa tài sản với nguồn vốn hình thành; giữacác khoản phải thu và các khoản phải trả v v…

*vai trò:

-dùng đẻ xđ mức độ a/h của các nhân tố

-mlh mang tính chất cân đối như:mqh giũa ts và nguồn vốn, giữa các chỉ tiêu lưuchuyển hàng hoá, giữa thu và chi tiền mặt

Trang 7

Trg ptktdn ngta phải dùng biểu mẫu or sơ đồ phân tich để p/a 1 cách trực quan cácslieu ptich

*vai trò: các dạng biểu mẫu pt thg p/a mqh so sánh giữa các chỉ tiêu kte có mlh vsnhau: ss giữa số TH vs số KH, so vs số cùng kì năm trc or ss giũa chỉ tiêu cá biệt vs chỉtiêu tổng thể

Câu 5:trình bày các hình thức ss đc a/d trg ptktdn.VDMH

*Phương pháp so sánh là 1 phương pháp nghiên cứu để nhận thức đc các hiện tg sựvật thông qua qhệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tg này vs sv,ht khác

*Mục đích so sánh

- Qua so sánh đánh giá được kết quả của việc thực hiện các mục tiêu do đơn vị đặt

ra Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, giữa thực tếvới kế hoạch

- Qua so sánh biết được tốc độ, nhịp điệu phát triển của các hiện tượng và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này với kết quả

kỳ trước (kết quả năm sau với kết quả năm trước)

- Qua so sánh cho ta biết được mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng đơn vị trongquá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra Muốn vậy cần phải so sánh giữakết quả của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác có cùng loại hình quy mô hoạtđộng sản xuất kinh doanh và so sánh giữa kết quả của từng đơn vị bộ phận với kết quảbình quân của tổng thể

*hạn chế: để a/d pp so sánh các chỉ tiêu đem ss phải đẩm bảo tính đồng chất Tức làphải p/a cung 1 thời điểm or cg 1 time p/s, và cg 1 phg pháp, cùng 1 đvị đo lườngtinhstoans như nhau

*Xác định gốc so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh,được gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà ta lựa chọn gốc so sánh chothích hợp, các gốc so sánh có thể là:

- Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của chỉ tiêu

Trang 8

- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự báo, định mức) nhằm đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch, dự toán, định mức.

- Các chỉ tiêu bình quân của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàngnhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng *Điều kiện vận dụng pp so sánh

Để kết quả so sánh có ý nghĩa và chính xác thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêuđem đi so sánh phải đồng nhất về mặt thời gian, không gian, nội dung kinh tế, phươngpháp tính toán và đơn vị tính

VD Nghiên cứu chỉ tiêu năng suất lao động bình quân của hai doanh nghiệp A vàdoanh nghiệp B

Doanh nghiệp A mức năng suất lao động bình quân: 20 sản phẩm/công nhân,

doanh nghiệp B: 10 sản phẩm/công nhân

Nếu ta vội vàng kết luận doanh nghiệp A có mức năng suất lao động bình quân gấp

2 lần doanh nghiệp B là chưa có cơ sở vững chắc, dù cùng thời gian lao động như nhau,nhưng nếu ta biết thêm thông tin doanh nghiệp A được trang bị máy móc thiết bị hiện đạigấp 3 lần doanh nghiệp B thì kết luận trên là không đúng

Ta có CT: CL tuyệt đối(k tính đến hsđc)= trị số chỉ tiêu kì pt- trị số chỉ tiêu KG

Trang 9

VD:

Trang 10

CL số tuyệt đối=120-100* 520/400=-10trđ

 số CP mà DN tiết kiệm đc là 10trđ cP

ss dạng tương đối

+, tỉ lệ % hoàn thnahf KH: T(HT)=(y1/y0)*100

Tỉ lệ % hoàn thnahf của chỉ tiêu kì pt so vs KG thể hiện mức độ hoàn thnahf or tỉ lệcủa số chênh lệch tuyệt đối so vs chỉ tiêu KG để ns lên mức độ tăng giảm

Trang 11

Câu 6:trình bày pp thay thế liên hoàn vd

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối

*vai trò:Phương pháp thay thế liên hoàn dùng để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tếtổng hợp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích, chúng có mối quan

hệ tích ,số thg số or kết hợp cả tích số và thg số, xđ mức đọ a/h của từng nhto tư đó đềxuất các giải pháp rõ ràng cụ thể

* Ưu điểm:

- Đơn giản, dễ tính, dễ hiểu;

- Phương pháp thay thế liên hoàn xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượngphân tích, chúng có mối quan hệ với chỉ tiêu phân tích có thể bằng thương, tổng, hiệu,tích số đều có thể xác định được

*trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn

B1: xác lập CT và sắp xếp vị trí các nhân tố trg CT

B2:tiến hành thay thế để tính a/h các nhân tố

B3: Tổng a/h các nhân tos, đối chiếu vs tăng giảm chung và nhạn xét

VD: cho số lg hnagf bán Q, đơn giá bán P, xđ các nhân tố a/h đến DT

Trang 12

Câu 7: trình bày pp sô chênh lệch VD

pp số chênh lệch là dạng rút gọn của pp thay thế liên hoàn vì vậy trình tự vdungj vàddieuf kiện a/d của pp này tg tự vs pp thay thế liên hoàn

*vai trò:Được dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêuphân tích Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp sốchênh lệch vẫn tuân thủ theo nội dung và trình tự các bước của phương pháp thay thếliên hoàn, nhưng khác ở chỗ là lấy chênh lệch của các nhân tố giữa 2 kỳ để xác địnhmức độ ảnh hưởng

*hạn chế:pp này chỉ đc a/d trg trg hợp đtg phân tích liên hệ vs các nhân tố a/h bằngcông thức tính đơn giản , chỉ có phép nhân, k có phép chia

*trình tự vận dụng

B1: xác lập CT và sắp xếp vị trí các nhân tố trg CT

B2:tính chênh lệch nhân tố a/h giữa kì pt vs KG rồi nhân vs slieuj kì pt của nhân tốdứng trc và số liệu kì gốc của nhân tố đứng sau

B3: Tổng a/h các nhân tos, đối chiếu vs tăng giảm chung và nhạn xét

VD:tình hình bán hàng> xđ a/h các nhân tố dến dt tuwmhf nhóm hàng

B

Trang 13

Câu 8: trình bày phương pháp cân đối cho ví dụ minh họa.

• Vị trí và tác dụng của phương pháp

- Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

- Mối liên hệ mang tính chất cân đối như: mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, giữa các chỉ tiêu lự chuyển hàng hóa, giữa thu và chi tiền mặt

Bước 3: tổng ảnh hưởng các nhân tố đối chiếu vơi tăng giảm chung và nhận xét

Trang 14

Câu 9: trình bày các hình thức phân tích kinh tế doanh nghiệp Ưu điểm và hạn chế của từng hình thức.

• Phân tích nghiệp vụ

- Là hình thức phân tích thường xuyên hàng ngày được tiến hành ngay trong quá trình kinh doanh Phân tích nghiệp vụ do cán bộ hoặc nhân viên được phân công phụ trách thực hiện các nhiệm vụ đảm nhiệm

- Ưu điểm: đánh giá sơ bộ kết quả kinh doanh, tiến độ thực hiện hàng ngày, hàng tuần để phục vụ kịp thời cho yêu cầu quản lý các nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả phân tích giúp phát hiện ngay tình hình sai lệch so với mục tiêu đề ra của các chỉ tiêu kinh tế, giúp doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh, chấn chỉnh các sai lệch này mộtcách thường xuyên

- Nhược điểm: mất nhiều thời gian để theo dõi ghi chép toàn bộ nghiệp vụ xảy ra hàng ngày

- Nhược điểm : đôi khi có thể không cung cấp kịp thời thông tin về tình hình tài chính của

dn, khi sảy ra sai sót việc tìm ra nghiệp vụ sai sẽ mất nhiều tg

• Phân tích triển vọng :

- Là phân tích tốc độ phát triển của chỉ tiêu kinh tế trong 1 thời gian

- Ưu điểm : để thấy được tình hình biến động và xu hướng phát triển của các hiện tượng kte, từ đó đưa ra thông tin dự báo là cơ sở, căn cứ cho việc xây dựng những phương án,

kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn hoặc dìa hạn

- Nhược điểm :

• Phân tích theo chuyên đề:

- là việc phân tích tập trung vào một số nhân tố của quá trình kinh doanh tác động ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp Phân tích chuyên đề cũng có thể tiến hành phân tích một khía cạnh, một lĩnh vực nào đó trong quá trình hoạt động kinh doanh

- Ưu điểm : đó thấy được tình hình và diễn biến cũng nhưu mối liên hệ tác dộng của nó đến tình hình và kết quả hđ kd của dn

- Nhược điểm : không bao quát được toàn bộ tình hình hđ kd của hn

• Phân tích toàn diện

Trang 15

- Là hình thức phân tích toàn bộ các hđ kd của dn thường đc áp dụng để ptich sau 1 chu

kỳ kd

- Ưu điểm : đánh giá các điểm mạnh yếu nguyên nhân chủ quan khách quan tác đông làm

cơ sở để xây dựng kế hoạch kd cho kỳ tới

- Nhược điểm: k đi sâu phân tích đc từng chỉ tieu kinh tế -> k thấy được dõ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến kqhđ kn

Câu 10: Phân tích kinh tế doanh nghệp sử dụng những nguồn thông tin nào?

Ý nghĩa của những nguồn thông tin đó?

- Thông tin bên ngoài doanh nghiệp:

+ Thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội thong tin về tình hình thị trườngcung cầu về giá cả mặt hang sản xuaatskinh doanh của doanh nghiệp

+ Thông tin về tình hình thị trường tài chnhs tiền tệ, thị trường lao động

+ Thông tin về chế độ chính sách kinh tế tài chính

nhìn tổng quát nhất về tình hình kinh tế xã hội, từ đó đưa ra những chiến lược những hoạch định đúng đắn.

- Thông tin bên trong doanh nghiệp:

+ Thông tin về kinh tế tài chính phản ánh quá trình và kết quả hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp

+ Các chỉ tiêu kế hoạch định mức về kinh tế tài chính trong sxkd

+ Các số liệu hach toán kế toán của doanh nghiệp

trong phân tích kinh tế Nếu không phân tích tốt môi trường bên trong dn thì dn sẽ không nhận ra được diểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp và từ đó sẽ k quản lý tốt công việc kih doanh của doanh nghiệp

Câu 11: Nội dung của công tác tổ chức kinh tế foanh nghiệp?

Bước 1: Công việc chuẩn bị

-Phân loại phân tích theo:

+ Thời điểm lập báo cáo thường xuyên

Định kỳ

+phạm vi Phân xưởng

Toàn doanh nghiệp

Trang 16

+Nội dung Toàn bộ các hoạt động

Từng chuyên đề

+Thời điểm của kinh doanh -Phân tích trước khi kinh doanh

Trong quá trình kinh doanh

Khi kết thúc hoạt động kinh doanh

-Khi lập kế hoạch ta cần xác định rõ:

+ ND phân tích

+ Phạm vi phân tích

+ Thời gian tiến độ

+phương phap phân tích

+ Phân công trách nhiệm từng người

+ Dự toán kinh phí cần thiết

Bước 2: Tiến hành phân tích

B1: Phân tích, đánh giá chung tinh fhinhf thực hiện các chỉ tiêu( PP so sánh)

B2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ để phát hhieenj tiềm năng chưa sử dung(PP thay thế lien hoàn)

B3: Rút ra nhận xét, đề xuât giải pháp kinh tế kĩ thuật để tận dụng những khả năng tiềm tàng mà doanh nghiệp đang có.

Bước 3: Viết báo cáo tổng hợp

Bố cục của báo cáo gồm các phần:

Phần 1: Nêu các đặc điểm tình hình cung và từng mặt hoạt động của doanh nghiệp Phần 2: Tính toán các chỉ tiêu Đánh giá mức độ và hoàn thành kế hoachhj giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, kỳ trước phân tích chung và xem xét các nhân tố ảnh hưởng, tìm ra nguyên nhân tồn tại và đồng thời tìm ra những tiềm năng có thể khai thác.

Phần 3:Đề xuất biện pháp kiến nghị khắc phục, phòng ngừa và dự kiến hiệu quả

Trang 17

- Tìm ra những tồn tại bất hợp lý trong quá trình thực hiện kế hoạch cung ứng, sử dụng và

dự trữ để từ đó phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất biện pháp, chínhsách cải thiện để thực hiện tốt kế hoạch

Ý nghĩa:

- Việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch cung ứng sử dụng và dự trữ trong DN có ảnh hưởngtrực tiếp và quyết định đến việc bán ra và hiệu quả kinh doanh

- Nếu DN thực hiện tốt sẽ đảm bảo đủ về số lượng, kết cấu chủng loại và kiểu cách mẫu

mã, đảm bảo chất lượng và giá cả cũng như thời điểm cung ứng để đạt hiệu quả kinhdoanh nhiều nhất

 Đây là nội dung có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong phân tích kinh tế doanh nghiệp

Nguồn tài liệu

- Các chỉ tiêu kế hoạch cung ứng, sử dụng và dự trữ được căn cứ vào kế hoạch mua vàohoặc chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, gia công của DN

- Căn cứ vào hợp đồng mua hàng, các đơn vị đặt hàng và các chứng từ hóa đơn phản ánhtình hình mua hàng, chính sách thuế của nhà nước,…

2 Trình bày nội dung phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và dữ trữ nguyên vật liệu cho sản xuất.

+ Phân tích tình hình dữ trữ những loại NVL chủ yếu của doanh nghiệp

+ Phân tích thường xuyên và định kỳ tình hình sử dụng các loại NVL để có biệnpháp sử dụng NVL tiết kiệm hơn

2.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu cho sản suất

a) Phân tích khối lượng và chủng loại NVL c/ứ

- Tiến hành so sánh khối lượng từng NVL thực nhập và lượng cần mua

Trang 18

- Khi so sánh cần dưa về đơn vị tiền tệ

- Nguyên tắc:

+ Nếu số thực nhập > cần mua thì dựa trên số cần mua

+ Nếu số thực nhập < cầ mua thì dựa trên seố thực nhập

- Để phân tích ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ hoàn thành kê hoạch cung ứng từng loại vật

tư hàng hóa: TL=

Nếu TL=100% DN hoàn thành kế hoạch

Nếu TL>100% số lượng NVL thừa szo với nhu cazafu của kế hoạch

Nếu TL<100% không đáp ứng đủ nhu cầu KH

b) Phân tích tính đồng bộ của NVL cung ứng

So sánh số thực tế với số kế hoạch để tính tỷ lệ để tính tỷ lệ hoàn thành KH của ỗiloại vật liệu, %HTKH thấp nhất của loại vật liệu nào saex phản ánh mức độ đồng bộ củaviệc cung ứng NVL

c) Phân tích tính kịp thời của NVL cung ứng

- Thời gian cung ứng

Là tỷ lệ % HT khối lượng sxNếu , △VL<0 thì lượng NVL sử dụng ở kỳ phân tích tiết kiệm hơn so với kỳ gốc vàngược lại

b) Phân tích các nhân tố đến sự biến động NVL dùng cho sxsp

VL=q*m Trong đó: q là số lượng sản phẩm sx ra trong kỳ

M là mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sp tính theo đv tiền tệ

Trang 19

Trong giá thành đơn vị sp m là khoản mục cp NVL trực tiếp

M=m’.q Trong đó m’ là mức tiêu hao NVL cho đơn vị sp tính theo đơn vị hiệnvật

P là giá đơn vị từng loại NVLVL=q.m’.p

2.3 Phân tích tình hình dữ trữ NVL

- Do chuyên môn hóa và hợp tác hóa ngày càng phát triển dẫn đến môt thực tế kháphổ biến là sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này lại trở thành vạt tư đầu vào của doanhnghiệp khác

- Do thời gian sp không phù hợp vớiz thời gian tiêu dùng sp

- Do thời hạn về cự ly, trọng tzafi và tốc độ của các phương tiện vận chuyển sảnphẩm từ nơi sx đến nơi tiêu dùng

 Muốn đảm bảo cho quá trình sx tiến hành thường xuyên và liên tục thì DN cần

dự trữ các loại NVL

Co 3 loại dự trữ

- Dự trữ thường xuyên: là mức dự trữ đảm bảo cho hoạt động sx của DN tiến hànhđược liên tục trong khoảng thời gian giữa đợt cung ứng DT thường xuyên được xácđịnh vào mức tiêu dùng bình quân một số ngày đêm (VL) và độ dài bình quân mỗi đợtnhập tính theo số ngày đêm (D)

VL(DTTX)=VL.D

- Dự trữ bảo hiểm

+ Đơn vị cung ứng đơn phương phá vỡ hợp đồng

+ Xảy ra sự cố vận chuyển

+ Thiên tai, mất mùa

+ Thường được tính theo tỷ lệ % của mức DTTX, tùy thuộc vào từng NVL

Trang 20

+ Được biểu diễn bằng đơn vị hiện vật, đơn vị tiền tệ và thời gian dữ trữ

+ Mức dự trữ hợp lý là mức dự trữ đảm bảo cho quá trình sx tiến hành thườngxuyên, liên tục, đáp ứng được tình huống bất trắc, không gây ứ đọng

3 Nội dung phân tích tình hình thực hiện tình hình muahafng hóa cho hoạt động thương mại

a) Phân tich mua hàng theo tổng mức và kết cấu

trước

Nămnay

Sosánh

Trang 21

b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mua hàng

%HT,CL=0 Mua vào là phù hợp , cân đối với nhu cầu bán ra

Trang 22

Câu 13 :tại sao phải phân tích tình hình mua vào với bán ra? Trình bày phương pháp phân tích:

1) mục đích phân tích

Đối với hoạt động kinh doanh thương mại,mua hàng là để bán ra nhằm thu lợinhuận Do vậy, để thấy được sự tác động ảnh hưởng đến việc bán hàng và hiệu quả kinhdoanh, phải có sự so sánh tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng với các chỉ tiêu doanhthu bán hàng và lợi nhuận thực hiện trong kỳ

Tỷ lệ HTKH mua hàng có điều chỉnh theo bán

=trị giá mua thực tế trong kỳ*100/(trị giá mua KH*tỷ lệ % HTKH bán ra)

Số chênh lệch có điều chỉnh

= trị giá mua thực tế trong kỳ - (trị giá mua KH*tỷ lệ % HTKH bán ra)

Nếu tính toán theo các công thức trên mà tỷ lệ %HTKH mua hàng >100 , và chênhlệch > 0 thì chứng tỏ việc mua vào trong kỳ nhiều hơn so với bán ra ,hàng sẽ ứ đọng Trường hợp tỷ lệ %HTKH mua hàng < 100 và số chênh lệch âm thì chứng tỏ việcmua vào chưa đáp ứng tốt cho nhu cầu bán ra

Trong trường hợp tỷ lệ % HTKH = 0 và số chênh lệch =0 thì mua vào phù hợp,cân đối với nhu cầu bán ra ,

Ngoài ra người ta có thể dùng chỉ tiêu hệ số tiêu thụ hàng mua để phân tích mốiquan hệ giữa mua vào với bán ra theo công thức:

Hệ số tiêu thụ hàng mua= doanh số bán hàng trong kỳ/ trị giá mua vào trong kỳ

-chỉ tiêu này phải >= 1 và tăng lên thì đánh giá việc mua hàng trong kỳ là tốt ,vì tồnkho cuối kỳ giảm

Trang 23

-nếu < 1 và giảm đi thì mua vào quá nhiều ,bán ra chậm,hàng tồn kho cuối kỳ tăng

là không tốt

Câu 14: Phân tích hiệu quả hợp đồng nhập khẩu

- Toàn bộ chi phí thực hiện hợp đồng nhập khẩu

- Doanh thu thu được từ hợp đồng nhập khẩu

- Tỷ giá ngoại tệ của hợp đồng nhập khẩu

Trả lời:

• Ý nghĩa mục đích

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Biến động tăng hoặc giảm chiphí sản xuất sản phẩm phản ánh trình độ điều hành, khai thác, sử dụng tổng hợp các yếu

tố trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí sản xuất

Giá thành và giá bán sản phẩm là những chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích xác định nguyên nhân ảnh hưởng biến động giá thành và giá bán sản phẩm, cung cấp những thông tin giúp cho nhà quản trị đề ra quyết định quản lý chi phí sản xuất và định giá bán sản phẩm sao cho tổng mức lợi nhuận cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp biết được phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu thì mới đủ bù đắp được chi phí

Trang 24

đa, hoà vốn hoặc nếu bị lỗ thì mức lỗ phải ở mức thấp nhất Trên cơ sở đó doanh nghiệp cần tìm nguyên nhân đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất.

Việc tính toán đúng, đủ chi phí sản xuất bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị doanh

nghiệp có thể hình dung được tình hình (thực trạng) về hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đây cũng là vấn đề cơ bản để quyết định lựa chọn các yếu tố đầu vào, xử lý đầu ra của sản phẩm và xác định định mức chi phí hợp lý

Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán tổng hợp chi phí doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để điều chỉnh chi phí theo chiến lược thị trường Đây là một trong những công việc cực kỳ quan trọng để xác định định mức chi phí hợp lý

• Nguồn tài liệu sử dụng:

- Các chỉ tiêu kế hoạch về số lượng sp

- Các chỉ tiêu hạch toán kế toán thống kê

- Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan

Câu 16 Trình bày nội dung phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm ss được

Chỉ tiêu phân tích

Mức hạ giá thành là chỉ tiêu về số tuyệt đối biểu hiện mức giảm giá thành năm nay

so với năm trước Nó đánh giá khả năng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

b. Tỷ lệ hạ giá thành (T)

Tỷ lệ hạ giá thành là chỉ tiêu về số tương đối biểu hiện kết quả giảm giá thành nămnay so với năm trước Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ giảm giá thành nhanh hay chậm

Các chỉ tiêu này tính cho từng loại sản phẩm và tính chung cho toàn bộ sản phẩm

Trình tự phân tích

Bước 1: Xác định nhiệm vụ hạ

- Mức hạ giá thành theo nhiệm vụ

Trang 25

- Tỷ lệ hạ giá thành theo nhiệm vụ

Trong đó:

qo; q1 số lượng sản phẩm i sản xuất ở kỳ kế hoạch, thực tế

zt, zo, z1 giá thành công xưởng của đơn vị sản phẩm I ở kỳ

trước, kế hoạch và thực hiện kỳ này

Trang 26

Nhận xét:

Nếu ∆M ở cột (15) mang dấu (+), ∆T ở cột (16) mang dấu (+) thì kết luận đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được và ngược lại nếu ∆M ở cột (15) mang dấu (-), ∆T ở cột (16) mang dấu (-) thì kết luận đơn vị đã hoàn thành nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được

Câu 16 Trình bày nội dung phân tích các khoản mục chi phí trong giá thành sp

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hàng hoá là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, chú trọng Vì đó là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, những ngườiquản lý không chỉ nắm được chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loạisản phẩm, tăng (giảm) mà còn biết cụ thể số tăng lên, giảm đi là ở khoản mục nào Mỗi khoản mục chi phí đều có nguồn gốc phát sinh, con đường hình thành và tính chất khác nhau Để phấn đấu giảm giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải giảm được các khoản mục giá thành

Tuỳ theo từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp, chi phí sản xuất có thể chia thành các khoản mục chi phí khác nhau Song, trong phạm vi nghiên cứu của chương này chỉ trình bày phương pháp phân tích tình hình biến động một số khoản mục chi phí chủ yếu sau:

-Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;

-Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp;

-Khoản mục chi phí sản xuất chung

Trang 27

1 Chi phí NVL trực tiếp

2 Chi phí nhân công t.t

3 Chi phí sản xuất chung

- Nếu chỉ tiêu (B) tăng lên, chỉ tiêu (C) giảm thì đánh giá là tốt

Câu 17 Trình bày nội dung phân tích chỉ tiêu chi phí trên 1000d giá trị sp

Là xem xét, đánh giá tình hình biến động của chỉ tiêu chi phí 1.000 đồng của từng loại sản phẩm và của tất cả sản phẩm giữa thực tế với kế hoạch, nhằm đánh giá khái quáttình hình thực hiện chi phí cho 1.000 đồng sản phẩm hàng hoá

a Chỉ tiêu phân tích

- Chi phí cho 1000 đồng sản phẩm hàng hoá từng loại sản phẩm;

- Chi phí cho 1000 đồng sản phẩm hàng hoá tất cả sản phẩm (toàn doanh

nghiệp)

Trang 28

So sánh chi phí cho 1.000 đồng sản phẩm hàng hoá của từng loại sản phẩm và tất

Trang 29

Câu 18 Tại sao điều chỉnh các khoản mục chi phí kế hoạch theo sản lượng thực tế Trình bày phương pháp phân tích

q: Sản lượng sản xuất của sản phẩm

h: Số giờ công hao phí của CN để sản xuất ra 1 đơn vị SP

x: Tiền lương của 1 giờ công để sản xuất ra 1 đơn vị SP

Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phân tích biến động khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong đó:

CNVLTT= Q M P

- Q: Sản lượng sản phẩm sản xuất từng loại;

- m: Mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm;

- p: Đơn giá từng loại nguyên vật liệu

Chênh lệch chung của cp NVL

ST :CNVL = Q1M1P1 – Q0M0P0

TL :∆CNVL /Q0M0P0

Trang 30

Xác định ảnh hưởng của nhân tố Q đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Cnvltt

Nhân tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất chung

Phân tích biến động biến phí sản xuất chung sử dụng chỉ tiêu biến phí sản xuất chung xác định cho từng kỳ theo công thức:

Csxc = Q.h b

Trong đó:

- Q: Số lượng sản phẩm sản xuất

- h: Lượng thời gian chạy máy sản xuất 1 sản phẩm;

- b: Biến phí sản xuất chung 1 giờ máy sản xuất;

Câu 20 Hãy nêu mục đích và nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích cp kinh doanh.

Nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tnhf hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy được tác động, ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh

Tìm ra những tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí Từ đó đề xuất những chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn

- Nguồn tài liệu

Các tài liệu do nhà nước vafcacs ban ngành cung cấp cho doanh nghiệp như : Các chủ trương chính sách của nhà nước về kinh tế - ctri-xã hội; Tài liệu về tình hình phát

Trang 31

triển tình hình pt kt trong và ngoài nước; tài liệu về tình hình thai đổi thu nhập, thị hiếu người tiêu dùng….

Các tài liệu liên quan đến việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp như: Các chỉ tiêu kế hoạch và định mức chi phí; các số liệu kế toán chi phí bao gồm cả kế toán chi phí bao gồm cả kế toán tổng hợp và kế toán tổng hợp chi tiết

Câu 21 Trình bày nội dung phân tích tổng quát tình hình cp kinh doanh Trong trường hợp nào dn được đánh giá là sử dụng và quản lí tốt chi phí.

So sánh KBC so với KG

Nếu TF< TM thì các chỉ số (∆F,TF,UF<0) => như vậy sẽ đánh giá TÌNH HÌNH quản

lý và sử dụng cp là tốt, có hiệu quả, DN đạt được mức tiết kiệm tương đối về chi phí

Câu 22 Trình bày nội dung phân tích chi phí kd theo chức năng hoạt động

Các chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ báo cáo So sánh KBC/KG

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý

Trang 32

Doanh thu

Trang 33

Câu 23 Tại sao phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc Trình bày nội dung phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc

- Phân tích cp theo các đơn vị trực thuộc giúp cho các nhà quản trị nhận thức và đánh giá đúng đắn tính hình quản lý và sử dụng chi phí của các đơn vị nào quản lý tốt vàđơn vị nào chưa tối từ đó đề ra những chính sách , biện pháp quản lý thích hợp

- Nội dung phân tích

Tốcđ ộ

±TS CP (T

F' )

Tiếtkiệm , lãngphí (U F )

100 ) 2 (

) 4 (

x

7

100 ) 3 (

) 5 (

x

8

100 ) 2 (

) 2 ( ) 3 (

x

9

100 )4 (

)4 )5

x

10 (7)- (6)

11

100 ) 6 (

) 10

12 (10)x(3)

Trang 34

Câu 24 Trình bày nội dung phân tích chi phí tiền lương Cho vd minh họa trong trường hợp nào doanh nghiệp được đánh giá là quản lí tốt tiền lương.

Các chỉ tiêu

Năm trướ c

Năm nay

- Nếu TF < TM , khi đó các chỉ số ∆F’ , TF , UF <0 → đánh giá tình hình quản lý và

sử dụng chi phí là tốt, có hiệu quả, doanh nghiệp đạt được mức tiết kiệm tương đối về chi phí và ngược lại

Ngày đăng: 11/05/2019, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w