Do đó công tác đánh giá đất đai cần được tiến hành và là một phần quan trọng trong việc quy hoạch sử dụng đất phục vu cho việc trồng hoa kiểng ở Bình Dương.. Được sự hướng dẫn của ThS Tr
Trang 1
NGUYỄN XUÂN THỦY
KHẢO SÁT - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT HOA KIỀNG TẠI HUYỆN THUẬN AN TỈNH
BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/ 2008
Trang 2*************
NGUYỄN XUÂN THỦY
KHẢO SÁT - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT HOA KIỀNG TẠI HUYỆN THUẬN AN TỈNH
BÌNH DƯƠNG
Nghành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : ThS Trương Thị Cẩm Nhung
Thành phố Hồ Chí Minh
Thang 7/ 2008
Trang 3*************
NGUYEN XUAN THUY
TO SURVEY AND EVALUATE THE CONDITIONS USING LAND OF PRODUCTION FOR FLOWER – GARDEN IN DISTRICT THUAN AN,
BINH DUONG PROVINCE
Department of Landscaping and Environmental Horticulture
GRADUATED THESIS
Adviser: TRUONG THI CAM NHUNG, M.Sc
Ho Chi Minh City
July/2008
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình từ quý thầy cô trong Bộ môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên, đặt biệt
riêng Ths Trương Thị Cẩm Nhung_ người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn
thành để tài này, tôi muốn gửi đến cô lời cám ơn sâu sắc nhất
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn :
- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - TP HCM, Ban chủ nhiệm bộ môn
Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên, các thầy cô đã tham gia giảng dạy, truyền
đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
- Cảm ơn các hộ sản xuất hoa kiểng tại huyện Thuận An tỉnh Bình Dương đã
giúp đỡ, cung cấp thông tin để tôi có thê hoàn thành đề tài
- Những người bạn đã cùng chia sẽ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại
trường
- Sau cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi đã luôn bên
cạnh, động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề
tài để tôi có được như ngày hôm nay
Chân thành cảm ơn!
Nguyễn Xuân Thủy
Trang 5Hiệu quả kinh tế mà hoa kiểng mang lại:
Thu nhập của các hộ trồng hoa kiểng tương đố ổn định, tuy chưa cao ( 40%
số hộ điều tra có thu nhập trong khoảng 50 – 100 triệu/năm, nhưng cũng không phải
là qua thấp ( chỉ có 8% số hộ được điều tra có thu nhập dưới 50 triệu/năm ) các hộ còn lại có thu nhập trong khoảng 100 triệu đến 200 triệu/năm, 8% số hộ có thu nhập cao ( trên 200 triệu/năm )
Trang 6phù sa ở Thuận An có thành phần cơ giới thịt nhẹ và trung bình, đất phèn, đất dốc tụ
có tỷ lệ sét vật lý 44 – 51 %
Trang 7About the state of production:
+ 28% person investigated has small- production size (production area 100- 500m2)
+52% person investigated has medium and large - production size (production area 600- 2000m2)
+ 20% person investigated has very large - production size ( production area over 2000m2)
The economic result:
The earnings of the households who plant flowers are stable, although they aren’t high (40% the household investigated has 50 – 100 million/ year), but they are’t low (only 8% the household investigated has under 50 million/ year) The remaining household has 100 – 200 million/ year with 8% the household has high earning ( over 200 million/ year)
The state of land:
-The advantage of land is rather large thickness (over 100cm), the terrain is rather even and flat, the lowest slope is 3 – 8%, suitable for planning trees
-Land has ligh mechanical compotion, the rate of sand is high, especially the land which arise on old alluvium soil (42- 57% the rate of sand), absorbable capacity is low, the ability retains water and sludge is bad These are big limits of land in Thuận An Except for the alluvial soil in Thuận An has ligh and medium
Trang 8meat mechanical compotion The land is alum, slope with the rate of physical clay about 44- 51%
Trang 9MỤC LỤC
TRANG
Lời cám ơn i
Tóm tắt ii
Mục lục iv
Danh sách các bảng và các biểu đồ vi
CHƯƠNG 1- ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2- TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2
2.1- Giới thiệu tổng quát khu vực khảo sát 2
2.1.1- Vị trí địa lý 2
2.1.2- Điều kiện tự nhiên 3
2.1.3- Điều kiện văn hóa xã hội 3
2.1.4- Cơ sở hạ tầng 3
2.1.5- Tình hình kinh tế 4
2.1.6- Phân khu quy hoạch sử dụng đất 5
2.2- Nhận xét đánh giá hiện trạng 5
2.3- Giới thiệu sơ lược về nghề trồng hoa kiểng tại Thuận An 6
2.4- Đánh giá đất 7
2.4.1- Các khái niệm cơ bản 7
2.4.2- Phương pháp đánh giá đất đai 8
2.4.3- Sơ lược hiện trạng đất đai ở Thuận An 10
CHƯƠNG 3- MỤC TIÊU, NỘI DUNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…11 3.1- Mục tiêu đề tài 11
3.2- Nội dung 11
3.3- Phương pháp nghiên cứu 11
Trang 10CHƯƠNG 4- KẾT QUẢ 13
4.1- Hiện trạng sử dụng đất trồng hoa kiểng trong khu vực khảo sát 13
4.2- Các loại hoa kiểng được trồng nhiều tại khu vực khảo sát 17
4.3- Hình thức sản xuất chính của các hộ điều tra 18
4.4- Hiệu quả kinh tế mà hoa kiểng mang lại 19
4.5- Tác động của nghề trồng kiểng đối với môi trường và xã hội 20
4.6.4- Đánh giá đất đai huyện Thuận An 20
CHƯƠNG 5- KẾT LUẬN 23
5.1- Kết luận về kết quả khảo sát 23
5.2- Kiến nghị và giải pháp 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
PHỤ LỤC 1 26
PHỤ LỤC 2 28
PHỤ LỤC 3 29
Trang 11DANH SÁCH BẢN ĐỒ, CÁC BẢNG VÀ CÁC BIỂU
ĐỒ
TRANG
Bản đồ 2.1: Bản đồ hành chánh huyện Thuận An 2
Bảng 2.1: Bảng thống kê các công trình thủy lợi 4
Bảng 4.1: Bảng liệt kê số hộ điều tra trên các xã thuộc huyện Thuận An 13
Bảng 4.2: Bảng thể hiện nhóm các hộ sản xuất hoa kiểng theo diện tích 13
Bảng 4.3: Bảng thể hiện các nhóm diện tích trồng hoa kiểng trên từng xã 16
Bảng 4.4: Bảng thống kê các loại hoa kiểng được trồng nhiều tại khu vực khảo sát 17
Bảng 4.5: Bảng giá một số cây trồng theo mùa vụ 18
Bảng 4.6: Bảng thống kê điều tra thu nhập theo nhóm 19
Bảng 4.7: Bảng mô tả 2 đơn vị đất đai của huyện 21
Bảng 4.8 Bảng mô tả tính chất vật lý và hóa học đất đai tỉnh Bình Dương - Thuận An 21
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện diện tích sản xuất hoa kiểng theo các nhóm 13
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % thu nhập theo nhóm 19
Trang 12Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành trồng hoa kiểng ở nước ta trong những năm gần đây đã được quan tâm và được đầu tư phát triển một cách tích cực Nhiều khu vực chuyên sản xuất hoa kiểng đã được quy hoạch Trồng hoa kiểng đã không còn đơn giản là việc sản xuất nông nghiệp của từng hộ nhỏ lẽ mà được đầu tư, áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nhằm đạt được sản phẩm có tiêu chuẩn quốc tế phục vụ nhu cầu trong và ngoài nước Ở một số nơi việc trồng hoa kiểng đã thay đổi hoàn toàn cả về
kĩ thuật và phương thức quản lý
Bình Dương cũng là một trong những khu vực có xu hướng phát triển nghể trồng hoa kiểng Tuy nhiên, việc trồng hoa kiểng tại Bình Dương vẫn chưa có quy hoạch rõ ràng, quy mô tự phát, nhỏ lẻ, chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường, tình trạng sử dụng đất, năng suất sử dụng đất trong ngành hoa kiểng chưa được xác định
rõ Do đó công tác đánh giá đất đai cần được tiến hành và là một phần quan trọng trong việc quy hoạch sử dụng đất phục vu cho việc trồng hoa kiểng ở Bình Dương
Được sự hướng dẫn của ThS Trương Thị Cẩm Nhung – giảng viên bộ môn Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên, tôi đã tiến hành khảo sát đánh giá hiên trạng sử dụng đất trong ngành hoa kiểng tại huyện Thuận An tỉnh Bình Dương, và hiệu quả kinh tế mà hoa kiểng mang lại
Trang 13Chuơng 2
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
2.1 Giới thiệu tổng quát khu vực khảo sát
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Thuận An có diện tích 84,26 km2, dân số 137.506 người ( số liệu năm
2002 ) Đây là địa bàn trọng điểm để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp của tỉnh Bình Dương
Giới hạn: Phía Tây Bắc giáp Thị xã Thủ Dầu Một, Đông Bắc giáp huyện Tân Uyên, phía Đông giáp huyện Dĩ An, phía Nam giáp Tp Hồ Chí Minh, phía Tây giáp sông Sài Gòn
Trang 14Huyện Thuận An thuộc địa phận tỉnh Bình Dương nằm trong khu vực có khí hậu mang tính chất nhiêt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều, độ ẩm cao, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, thời tiết khô nóng Tổng lượng mưa của tỉnh hàng năm từ 1.600 – 2.147 mm, tuy nhiên thì lượng mưa lại phân bố không đều theo hai mùa, xu thế lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông nên lượng mưa tại Thuận An là thấp so với tổng lượng mưa hàng năm của tỉnh Độ ẩm trung bình 79 – 80%
Nhiệt độ trung bình năm từ 26 – 270C Số giờ nắng trong năm khoảng 2.500 – 2.800 giờ, trung bình 6,7 – 7,2 giờ/ngày
Hai yếu tố nhiệt độ và ánh sáng được xếp vào loại cao Đây chính là ưu thế của Thuận An trong việc trồng cây nhiệt đới ưa sáng
2.1.3 Điều kiện văn hóa - xã hội
Dân số: 137.506 người, mật độ 1.632 người/km2 ( số liệu thống kê năm 2002 )
Tốc độ gia tăng dân số hàng năm từ 9 – 10%/năm
Đặc điểm dân số của Thuận An là làn sóng dân nhập cư cao bởi sự phát triển của các khu công nghiệp
Tỉ lệ hộ nghèo: hiện huyện chỉ còn 5,35% dân số thuộc diện nghèo
Về giáo dục, đào tạo huyện hiện có 6 trường đạt chuẩn quốc gia, trong năm học 2007 – 2008 nhiều trường học mới được đưa vào sử dụng
2.1.4 Cơ sở hạ tầng
Điện: 100% xã phường đã có điện
Giao thông: Thuận lợi, nằm trên tuyến giao thông quốc lộ 13 ( đường bộ ) và sông Sài Gòn ( đường thủy ) – thuân tiện cho việc vận chuyển hàng hóa sang các tỉnh lân cận
Công trình thủy lợi: Huyện có 4 công trình thủy lợi đang được sử dụng
- Có 2 công trình tưới nước năng lực thiết kế 47 ha, năng lực thực tế 35 ha hiệu suất đạt 75%
Trang 15- Có 2 công trình tiêu nước năng lực thiết kế 2707 ha, năng lực thực tế
2380 công suất đạt 90%
Bảng 2.1: Bảng thống kê công trình thủy lợi
Năng lực thực tế / thiết kế ( ha )
ST
T Tên công trình Địa điểm
Hình thức công trình đầu mối
Năm xây dựng
Tưới Tiêu
1 Cản Suối Cát BÌnh Hòa Cản dâng 1985 20/25
2 Cản Mọi Tiên ThuậnGia
Cơ cấu kinh tế của huyện vẫn tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Giá trị sản xuất công nghiệp thực hiện đạt trên 70% kế hoạch của năm, tăng 26% so với cùng kì năm 2006 thương mại, dịch vụ đạt gần 80% kế hoạch và tăng 30% so với cùng kì năm 2006 Về nông nghiệp do có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển Công tác phòng chống dịch bệnh cũng đạt được kết quả cao Riêng về thu ngân sách, tổng thu trên địa bàn đạt 640 tỉ đồng, bằng gần 97% dự toán tỉnh giao cả năm 2007
Hiện nay trên địa bàn huyện Thuận An có 896 đơn vị sản xuất, chi nhánh và văn phòng đại diện Trong đó có 470 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 426 doanh nghiệp đầu tư trong nước 14.666 hộ kinh doanh cá thể, trong số này thì số hộ kinh doanh thương mại dịch vụ chiếm gần 91%
Trang 16Theo sơ đồ quy hoạch đang được UBNN tỉnh Bình Dương phê duyệt, dự kiến đất ở huyện Thuận An được bố trí thành 4 cụm
Cụm 1 tập trung ven quốc lộ 13 và tỉnh lộ 745 từ Vĩnh Phú đến Lái Thiêu diện tích khoảng 1.000 ha Trong khu vực có bố trí khu du lịch diện tích 100 ha, cây xanh ven sông và cây xanh tập trung
Cụm 2 trong khu vực thị trấn An Thạnh và xã Hưng Thịnh, giữa tỉnh lộ 745
và quốc lộ 13, diện tích 250 ha, trong đó làng nghề truyền thống tập trung diện tích
55 ha
Cụm 3 tại khu vực xã Thuận Giao, ngã tư Hòa Lân diện tích 80 ha Đây là khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và phát triển xây dựng mới
Cụm 4 diện tích 130 ha bố trí ven tỉnh lộ 743 và tỉnh lộ 744 Đây la khu dân
cư hiện hữu và phát triển xây dựng mới của huyện
Về đất công nghiệp, hiện trên địa bàn huyện có 4 khu công nghiệp đang họat động: Đồng An, Việt Nam – Singapore, Việt Hương và An Phú, dự kiến sẽ xây dựng khu công nghệ cao diện tích khoảng 60 – 80 ha tại xã Bình Hòa, cạnh khu công nghiệp Đồng An
Đất nông nghiệp ở huyện tập trung ở các xã An Sơn, Bình Nhâm, Hưng Định phía Tây quốc lộ 13 và ở An Phú, Thuận Giao, Bình Chuẩn, đông quốc lộ 13 được quy hoạch là đất dự trữ công nghiệp Khu đất nông nghiệp phía Tây quốc lộ 13 lấy khu du lịch Cầu Ngang làm trục phát triển, xây dựng cụm vườn du lịch ven sông Sài Gòn
2.2 Nhận xét đánh giá hiện trạng
- Thuận lợi: huyện nằm trong khu vực chính trong dự án phát triển đầu tư các khu công nghiệp dịch vụ Là nơi tập trung các ngành công nghiệp phát triển, các công ty, các viện chuyên nghiên cứu sâu về nông lâm thủy sản Đây là điều kiện thuận lợi không chỉ của riêng các nghành công nghiệp, nông nghiệp, dich vụ mà một số nghành nghề khác cũng có điều kiện thuận lợi để phát triển, nghề trồng hoa kiểng cũng nằm trong số đó
Trang 17- Công trình cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như sinh hoạt của người dân
- Khó khăn: Việc phát triển nhanh các khu công nghiệp, đô thị và nhu cầu làm dịch vụ cho khu vực này khiến cho quỹ đất nông nghiệp giảm nhanh, giá thuê đất hoặc sang nhượng đất tăng làm cho các chủ trang trại, chủ vườn rất khó thuê, hoặc sang nhượng đất nhằm phát triển sản xuất Trong khi đó nông dân bỏ đất hoang chờ giá lên để bán hoặc sang nhượng, cũng có tình trạng đầu cơ đất gây ảnh hưởng không tốt đến kế hoạch sản xuất nông nghiệp của huyện
2.3 Giới thiệu sơ lược về nghề trồng hoa kiểng tại Thuận An
Trước đây, khu vực ngoại thành TP.HCM như quận Gò Vấp, Thủ Đức, Hóc Môn là những địa bàn chủ yếu cung cấp các loại hoa phong lan, cây cảnh, bon sai, mai ghép nhưng mấy năm trở lại đây, Bình Dương cũng đang dần tạo dựng thương hiệu hoa kiểng trên thị trường Hiện nay phong trào trồng cây kiểng phát triển rất nhanh ở một số huyện của như: huyện Dĩ An, Thuận An, thị xã Thủ Dầu Một… Nhiều gia đình dành hẳn sân vườn để trồng các loại cây cảnh, ngoài việc giải trí còn kinh doanh mua bán tạo thêm thu nhập cho gia đình Ngoài việc sản xuất cây trồng phục vụ nhu cầu trong nước hoa kiểng Thuận An cũng đã tiếp cận được thị trường thê giới Hứa hẹn một hướng đột phá cho nghề trồng hoa kiểng
Nghề trồng kiểng không chỉ mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người dân, mà còn mang lại nét đẹp cho xã hội, nhiều người dân đã trở thành nghệ nhân từ nghề
Trang 182.4 Đánh giá đất
2.4.1 Các khái niệm cơ bản
- Đất và đất đai: là lớp bề mặt trên Trái đất được phong hóa từ đá mẹ,còn đất
đai bao gồm các điều kiện môi trường vật lý khác mà trong đó đất chỉ là một thành phần Các yếu tố môi trường vật lý khác thường là các nhân tố: địa hình, độ dốc, độ cao, nhân tố khí hậu,…
- Đánh giá đất đai: là quá trình xác định tiềm năng của đất cho một hay nhiều những mục đích sử dụng sẽ được lựa chọn Phân loại đất đai đôi khi được hiểu như đánh giá đất đai nhưng có tính chuyên sâu hơn, chủ yếu phân lọa đất đai thành các nhõm Cũng có thể hiểu đánh giá đất đai là một bộ phận quan trọng của phân lọai đất đai trong đó cơ sở phân lọai là xác đình mức độ thích hợp của việc sử dụng đất
- Đơn vị đất đai: Là một diện tích nhất định các điều kiện tương đối đồng nhất về đặc điểm đất đai, các yếu tố tự nhiên khác ( loại đất, độ dày tầng đất, độ dốc, độ cao, lượng mưa, việc lựa chọn các yếu tố của một đơn vị đất đai phụ thuộc vào tầm quan trọng của mỗi yếu tố tới kiểu sử dụng đất, mức độ tư liệu hóa có thể hoàn thành bản đồ đơn vị đất đai Đơn vị đất đai là nền tảng được sử dụng để đánh giá đất đai
2.4.2 Phương pháp đánh giá đất đai
Phương pháp đánh giá đất của FAO
Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến Các khái niệm được trình bày trên được sử dụng khá rộng rãi ở các nước Tây Âu và phương pháp đa được tổ chức
FAO thừa nhận, hoàn chỉnh thành cẩm nang hướng dẫn đánh giá đất đai để áp dụng rộng rãi
Đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai
Đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai là việc phân chia hay phân hạng đất đai thành các nhóm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử dụng như độ dốc,
độ
Trang 19dày tầng đất, đá lẫn, tình trạng xói mòn, úng ngập, khô hạn, mặn hoá, v.v Trên cơ
sở đó có thể lựa chọn những kiểu sử dụng đất phù hợp Việc đánh giá tiềm năng sử dụng đất thường áp dụng trên qui mô lớn như trong phạm vi một nước, một tỉnh hay một huyện Đánh giá tiềm năng sử dụng đất là phương pháp đánh giá đất đai tổng quát với mục tiêu sử dụng lớn như cho nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch hoặc các mục tiêu khác
Đánh giá mức độ thích hợp đất đai
Đánh giá mức độ thích hợp đất đai là quá trình xác định mức độ thích hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn vị đất đai và tổng hợp cho toàn khu vực
dựa trên so sánh yêu cầu kiểu sử dụng đất với đặc điểm các đơn vị đất đai Đánh giá mức độ thích hợp đất đai có thể áp dụng chỉ cho một kiểu sử dụng đất nhất định hoặc cho nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau để so sánh lựa chọn Ngoài ra còn phân biệt đánh giá độ thích hợp hiện tại dựa trên thực trạng hiện nay và đánh giá độ thích hợp trong tương lai khi mà có những tác động lớn vào đất đai như đầu tư cao, áp dụng mạnh các tiến bộ khoa học công nghệ Quá trình đánh giá mức độ thích hợp đất đai có thể tóm tắt như sau:
+ Xác định kiểu sử dụng đất hay loài cây trồng cần đánh giá
+ Xác định các đơn vị đất đai
+ Xác định đặc điểm các yếu tố đơn vị đất đai
+ Xác định các yêu cầu, đòi hỏi của kiểu sử dụng đất hay loài cây trồng theo mức độ thích hợp khác nhau dựa trên các yếu tố của đơn vị đất đai
+ So sánh các yêu cầu của loài cây hay kiểu sử dụng đất với đặc điểm các yếu tố
đất đai để xác định mức độ thích hợp các kiểu sử dụng đất hay loài cây trồng
+ Tổng hợp đánh giá kết quả
Hệ thống đánh giá sử dụng đất đai
- Kiểu sử dụng đất và loài cây trồng thích hợp (Viết tắt là S - Suitable) với điều kiện
Trang 20- Kiểu sử dụng đất và loài cây trồng không thích hợp (Viết tắt là N - not suitable) với điều kiện đất đai
- Mức độ thích hợp (s) được phân chia thành 3 mức:
+ Thích hợp cao (S1): Đất hầu như không có hạn chế đáng kể khi thực hiện các biện pháp canh tác
+ Thích hợp trung bình (S2): Đất có hạn chế nhất định làm giảm năng suất cây trồng hoặc nâng cao chi phí canh tác nhưng vẫn thích hợp cho cây trồng hoặc kiểu sử dụng đất
+ Thích hợp kém (S3): Đất có hạn chế đáng kể làm giảm mạnh năng suất và tăng cao chi phí canh tác rõ rệt Hiệu quả kinh tế bị suy giảm đáng kể
độ nào đó với cây trồng
+ Không thích hợp vĩnh viễn (N2): Đất có hạn chế không thể khắc phục được
- Xác định yếu tố hạn chế cho từng mức độ thích hợp thể hiện bằng
các chữ như e: xói mòn, w: ẩm ướt, t: địa hình, địa mạo,…
- Xác định yêu cầu về mặt quản lý thể hiện bằng con số 1,2,3 (để trong
ngoặc), ví dụ như S2e(2) là Mức độ thích hợp trung bình nhưng có hạn chế do bị xói
mòn và mức độ quản lý đơn giản