CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG I.. - Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt - Thực
Trang 1CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị động.
- Nhận biết câu chủ động và câu bị động trong văn bản.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm câu chủ động và câu bị động
- Mục đích chuyển đổi câu chủ động và câu bị động và ngược lại
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyên môn
- Nhận biết câu chủ động và câu bị động
b Kỹ năng sống
- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại chuyển đổi theo những mục đích giao tiếp
cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về chuyển đổi
3 Thái độ:
Trang 2- Hình thành thói quen sử dụng các kiểu câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tăng sự diễn đạt
III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách chuyển đổi câu
- Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn
sự trong sáng trong
sử dụng câu tiếng Việt
- Thực hành có hướng dẫn
- Học theo nhóm trao đổi phân tích
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi
Câu 1 Nêu công dụng của trạng ngữ
Câu 2 Tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì ?
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
Đáp án
Trang 3Câu Đáp án Điểm
Câu 1
=> Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác
- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, làm cho câu văn, bài văn mạch lạc
6 đ
Câu 2 Nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống , cảm
3 Bài mới :
- Tiết trước,chúng ta đã tìm hiểu được đặc điểm của trạng ngữ Vậy tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu xem trạng ngữ có những công dụng nào ? Tách trạng thành câu riêng ra sao ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu thế nào là
câu chủ động và câu bị động Mục đích
của việc chuyển đổi:
- Hs: Đọc 2 vd trong sgk
? Xác định chủ ngữ trong 2 vd trên ?
a Chủ ngữ là mọi người
b Em
? Ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Câu chủ động và câu bị động:
* Tìm hiểu ví dụ: Xác định chủ ngữ.
a Mọi người /yêu mến em
CN VN
-> Chủ ngữ thực hiện 1 hoạt động
Trang 4khác nhau ntn?
- GV: Gợi: Chủ ngữ câu a có hoạt động
gì? Câu b có gì khác câu a
- Chủ ngữ ở câu a biểu thị người thực
hiện một hoạt động hướng đến người
khác Chủ ngữ trong câu a biểu thị chủ
thể của hoạt động
- Chủ ngữ trong câu b biểu thị người
được hoạt động của người khác hướng
đến Chủ ngữ trong câu b biểu thị đối
tượng của hoạt động
? Trong 2 câu đó câu nào là câu chủ
động, câu nào là câu bị động ?
? Vậy câu chủ động là gì ? câu bị động là
gì ?
- Ghi nhớ sgk: 2 hs đọc
- Hs: Đọc vd trong sgk
? Em sẽ chọn câu a hay câu b điền vào
chỗ trống cả đoạn trích ? Vì sao ?
? Gợi: Nhân vật được nói tới trong đoạn
trích là ai? Nếu câu trên đã nói về nhân
vật đó câu dưới chủ thể không đó không
được nhắc lại thì câu có sự liên kết
không?
- HS: Chọn câu b: Vì nó giúp cho việc
liên kết các câu trong đoạn được tốt hơn:
câu đi trước đã nói về Thuỷ( thông qua
hướng đến người khác => Câu chủ động
b Em/ được mọi người yêu mến
CN VN -> Chủ ngữ được hoạt động của người khác hướng vào => Câu bị động
a Câu chủ động: Là chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện 1 hoạt động hướng đến người khác
b Câu bị động: chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người khác hướng
vào
* Ghi nhớ./sgk
2 Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
+ Tìm hiểu ví dụ:
- Lựa chon cách viết b
- Nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
* Ghi nhớ : Sgk / 57,58
Trang 5chủ ngữ em tôi) vì vậy sẽ là hợp lô gíc và
dễ hiểu hơn nếu câu sau cũng nói về
Thuỷ
? Vậy việc chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động có tác dụng gì ?
- Liên kết câu, tránh lặp lại
- Gọi hs đọc lại toàn bộ ghi nhớ
- Hs đọc ghi nhớ sgk
*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện tập
1 Bài tập 1:
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
II LUYỆN TẬP :
1 Tìm câu bị động và giải thích vì sao tác giả chọn cách viết ấy
+ Các câu bị động :
- Có khi(các thứ của quý) được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê …
- Tác giả “mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ
+ Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó, đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn
VI HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Thế nào là câu chủ động, câu bị động ? Nêu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
- Học phần ghi nhớ sgk Soạn tiếp bài: “Chuyển đổi Câu chủ động thành câu bị động” VII RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
*************************************************