1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)

117 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc KạnQuản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Kạn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MAI LAN

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MAI LAN

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI TỈNH BẮC KẠN

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Ma Thị Hường

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Lan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, đề tài: “Quản lý

thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Kạn”

Em luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu của các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cùng với sự tận tình giảng dạy, giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS Ma Thị Hường, người đã dành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu, dù đã cố gắng thật nhiều, nhưng do khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót,

Em mong nhận được sự cảm thông và góp ý của quý thầy, cô giáo và những người quan tâm đến đề tài này

Thái Nguyên, tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Lan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 5

1.1.1 Lý luận chung về Thuế 5

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về DNNQD 8

1.1.3 Chính sách pháp luật thuế đối với các Doanh nghiệp Nông nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 19

1.1.4 Lý luận chung về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 23

1.2 Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh 25

1.2.1 Quản lý công tác kê khai và kế toán thuế 25

1.2.2 Quản lý công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 28

1.2.3 Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra thuế 29

Trang 6

1.2.4 Quản lý công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 30

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 31

1.3.1 Yếu tố khách quan 31

1.3.2 Yếu tố chủ quan 32

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam; bài học rút ra cho Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 32

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam 32

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn trong công tác quản lý thuế đối với các Doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh của địa phương 36

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 38

2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 41

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41

2.3.1 Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ 41

2.3.2 Chỉ số kê khai thuế 42

2.3.3 Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 42

2.3.4 Chỉ số thanh tra, kiểm tra 42

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐCDOANH TẠI TỈNH BẮC KẠN 44

3.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn 44

3.1.1 Vị trí địa lý 44

3.1.2 Địa hình và khí hậu 44

Trang 7

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 45 3.1.4 Đặc điểm, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 49 3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 53 3.2.1 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 53 3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn qua kết quả điều tra 68 3.3.1 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý thuế qua kết quả điều tra đối với các doanh nghiệp nông nghiệp NQD tại tỉnh Bắc Kạn 68 3.3.2 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý thuế qua kết quả điều tra đối với công chức thuế thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 72 3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 75 3.4.1 Yếu tố khách quan 75 3.4.2 Yếu tố chủ quan 79 3.5 Đánh giá về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Kạn 81 3.5.1 Ưu điểm 81 3.5.2 Hạn chế 81

QUỐC DOANH TẠI TỈNH BẮC KẠN 83

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý thuế đối với các DNNQD nói chung và doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng tại tỉnh Bắc Kạn 83 4.1.1 Quan điểm, định hướng 83 4.1.2 Phương hướng nhiệm vụ 86

Trang 8

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp

ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Kạn 87

4.2.1 Các giải pháp liên quan đến công tác kê khai kế toán thuế 87

4.2.2 Các giải pháp liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế 89

4.2.3 Các giải pháp liên quan đến công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế91 4.2.4 Các giải pháp liên quan đến công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 92

4.2.5 Các giải pháp khác 94

4.3 Kiến nghị 95

4.3.1 Đối với Nhà nước 95

4.3.2 Đối với Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế 96

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1: Mức lệ phí môn bài 19 Bảng 1 2: Tình hình thu NSNN đối với các doanh nghiệp nông nghiệp NQD tỉnh

Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 33 Bảng 1 3: Tình hình thu NSNN đối với các doanh nghiệp nông nghiệp NQD tỉnh

Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 35 Bảng 2 1: Số lượng mẫu điều tra chia theo loại hình DNNNNQD tại tỉnh Bắc Kạn

39 Bảng 3 1: Số lượng các doanh nghiệp nông nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017 50 Bảng 3 2: Tình hình nộp NSNN của doanh nghiệp nông nghiệp NQD trên địa bàn

tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 52 Bảng 3 3: Kết quả thu NSNN của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 58 Bảng 3 4: Kết quả thu NSNN theo khu vực kinh tế tại Cục Thuế Bắc Kạn năm

2017 59 Bảng 3 5: Tình hình kê khai thuế của các doanh nghiệp nông nghiệp NQD tỉnh Bắc

Kạn giai đoạn 2015-2017 62 Bảng 3 6: Tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp nông nghiệp NQD 64 Bảng 3 7: Kết quả thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nông nghiệp NQD giai

đoạn 2015-2017 65 Bảng 3 8: Tổng hợp kết quả thực hiện công tác tuyên truyền đối với các doanh

nghiệp nông nghiệp NQD giai đoạn 2015-2017 67 Bảng 3 9: Tổng hợp kết hỗ trợ các doanh nghiệp nông nghiệp NQD giai đoạn

2015-2017 68 Bảng 3 10: Tổng hợp kết quả điều tra các doanh nghiệp nông nghiệp NQD 68 Bảng 3 11: Tổng hợp ý kiến đánh giá từ công chức thuế thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc

Kạn 72 Bảng 3 12: Bảng tổng hợp kết quả điều tra các doanh nghiệp nông nghiệp NQD về

đánh giá mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế hiện nay 76 Bảng 3 13: Kết quả điều tra về mức độ hiểu biết chính sách pháp luật và khả năng

tiếp cận công nghệ thông tin của các doanh nghiệp nông nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 77

Trang 10

GTGT: Giá trị gia tăng TNDN: Thu nhập doanh nghiệp NNT: Người nộp thuế

MST: Mã số thuế MSDN: Mã số doanh nghiệp DNTN: Doanh nghiệp tư nhân TNHH: Trách nhiệm hữu hạn NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là một công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thuế gắn liền với sự hình thành và phát triển của bộ máy Nhà nước Mỗi quyết định về thuế đều liên quan đến tích lũy, đầu tư, tiêu dùng và phân bổ nguồn lực của xã hội Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách mà còn có ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển, tạo sự ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, đảm bảo an toàn về tài chính cho các hoạt động kinh tế xã hội

Thực hiện Luật Quản lý thuế, các luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành của Nhà nước, công tác thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã có những tiến bộ vượt bậc, thu ngân sách năm sau cao hơn năm trước, tăng trưởng từ 18% đến 20% Tổng thu NSNN năm 2015 do ngành Thuế quản lý đạt 443,3 tỷ đồng, đạt 102% so với dự toán năm Bộ và tỉnh giao và bằng 106,8% so với cùng kỳ năm trước Đến năm 2017, tổng thu ngân sách ngành Thuế Bắc Kạn đã thực hiện được

581 tỷ đồng, đạt 100% so với dự toán năm Bộ giao, đạt 97,6% dự toán năm tỉnh giao và bằng 110,4% so với cùng kỳ năm trước

Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, tỷ trọng số thu từ các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm phần lớn tổng thu ngân sách từ thuế Mặc dù quy mô không lớn nhưng do số lượng doanh nghiệp tăng nhanh nên cơ cấu nguồn thu từ khu vực này cũng tăng lên qua từng năm Tính đến thời điểm thực hiện đề tài nghiên cứu là 30/06/2018, Bắc Kạn có khoảng 463 DNNQD còn hoạt động Trong

đó, số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là 102 đơn vị chiếm 22% khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng về số lượng, các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh đang dần khẳng định vị trí, vai trò của mình đối với nền kinh tế xã hội của địa phương và đóng góp một phần không nhỏ vào kết quả thu ngân sách toàn tỉnh Sự phát triển của các doanh nghiệp nông nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên thực tế đã góp phần vào việc tăng thu cho NSNN Do vậy, câu hỏi đặt

Trang 12

ra cho ngành Thuế Bắc Kạn là: Việc quản lý thuế đã tác động đến loại hình doanh nghiệp này như thế nào? Làm thế nào để thu đúng, thu đủ, chống thất thu cho ngân sách nhà nước?

Trong thời gian vừa qua, công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Kạn đã đạt được những thành tựu nhất định tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: Tình trạng chậm nộp tờ khai vẫn xảy ra nhiều, việc khai sai, khai thiếu chỉ tiêu trên tờ khai vẫn tồn tại; Nợ thuế tăng cao, kéo dài và không có khả năng thu hồi ở mức độ nghiêm trọng, nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức việc nộp thuế là quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước nên chây ỳ, nợ đọng kéo dài; Tình trạng doanh nghiệp khai sai, không kê khai hoặc kê khai thiếu doanh thu vẫn xảy ra phổ biến và chưa có biện pháp hiệu quả để ngăn chặn… Những hạn chế trên khiến cho công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại địa phương gặp nhiều khó khăn, đồng thời gây thất thu lớn cho NSNN Điều này đòi hỏi Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn cần có những giải pháp phù hợp để tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh

Nhận thức được vai trò quan trọng của các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh, trước các vấn đề lý luận và thực tiễn tiếp thu được, tác giả chọn đề tài:

“Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn nghiên cứu, với mong muốn mở rộng và tìm ra những giải

pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh, góp phần giúp Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu thuế của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tỉnh uỷ, Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao, tạo nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng cho phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nông nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn để đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

4.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn sẽ tổng hợp và hoàn thiện những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

Trang 14

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Luận văn nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về quản lý thuế các doanh nghiệp nông nghiệp tại một số Cục Thuế tại các tỉnh khác nhằm rút ra bài học kinh nghiệm

công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn

- Thông qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác quản lý thuế các doanh nghiệp nông nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn luận văn đề xuất những giải pháp kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với các

doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp

nông nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh

nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Kạn

Trang 15

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

1.1.1 Lý luận chung về Thuế

1.1.1.1 Khái niệm về thuế

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Thuế là nguồn thu quan trọng, chủ yếu cho NSNN và là một trong những nhân tố quyết định đến sự ổn định, vững mạnh của Quốc gia Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc được quy định bởi pháp luật của các tổ chức kinh tế và dân cư cho nhà nước Mác đã viết: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà nước”- Trích Mác-Ăngghen tuyển tập - Nhà xuất bản

sự thật Hà Nội, 1961, tập 2

Xét về nội dung vật chất, thuế là một bộ phận của cải xã hội được tập trung vào tay nhà nước mà thực chất của nó là sự di chuyển nguồn lực tài chính từ khu vực tư vào khu vực công

Xét về bản chất kinh tế, thuế là một phạm trù phân phối của cải xã hội chứa đựng quan hệ kinh tế - xã hội giữa các chủ thể trong xã hội

Trên giác độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

Trên giác độ của người nộp thuế: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trên giác độ kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà nước sử

Trang 16

dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuế theo nhận định trên nhiều phương diện khác nhau, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau:

“Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng” (trích Giáo trình thuế-NXB Tài chính)

1.1.1.2 Đặc điểm của Thuế

Thuế là một công cụ tài chính của nhà nước được sử dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Khác với các công cụ tài chính khác như phí, lệ phí, giá cả… Thuế có các đặc điểm cơ bản sau đây:

Một là thuế mang tính cưỡng bức bằng pháp luật luôn gắn liền với quyền lực nhà nước: Đặc điểm này gắn liền với tính pháp lý tối cao của thuế Thuế là nghĩa vụ

cơ bản của Công dân đã được quy định trong hiến pháp - đạo luật gốc của một quốc gia Miễn giảm thuế cũng do pháp luật quy định và ai vi phạm luật thuế sẽ bị pháp luật trừng trị

Hai là thuế là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng: sau khi Nhà nước thu thuế, thuế sẽ thuộc sở hữu của nhà nước, nhà nước không có nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp số thuế này cho người nộp thuế trong bất luận trường hợp nào Tuy nhiên nhà nước sẽ hoàn trả gián tiếp bằng cách cung cấp các dịch vụ, hàng hoá công cộng cho toàn xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cộng đồng trong đó có đối tượng nộp thuế

Ba là thuế là một hình thức phân phối của cải xã hội chứa đựng yếu tố chính trị - kinh tế - xã hội: Thuế và đánh thuế thực chất là nhà nước tham gia vào quá trình phân phối thu nhập của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung một bộ phận của cải xã hội vào tay nhà nước, điều tiết hành vi của các thể nhân và pháp nhân Thuế chứa đựng yếu tố chính trị đó là việc thu thuế và nộp thuế đều do nhà nước sử dụng quyền lực chính trị của mình và chính sách thuế của một quốc gia luôn gắn liền với bản chất chính trị của quốc gia đó

Trang 17

1.1.1.3 Vai trò của Thuế trong nền kinh tế

Vai trò của Thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế-xã hội nhất định Trong nền kinh tế thị trường thuế phát huy 3 vai trò sau đây:

Thứ nhất, Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Sự vững mạnh của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài chính Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước được đáp ứng thông qua các nguồn thu từ thuế, phí các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế có rất nhiều hạn chế và bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện Một nền tài chính quốc gia lành mạnh cần xuất phát từ chính sức mạnh nội tại của nền kinh tế quốc dân Do đó, thuế được coi là khoản thu quan trọng, ổn định nhất được xây dựng trên cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước trong một năm

Thứ hai, Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu lớn của nhà nước Trong nền kinh tế thị trường nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

Phát triển sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa: Chính sách thuế được đặt ra không chỉ tăng thu cho ngân sách thông qua đó góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất,

mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của

kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân Đối với những ngành kinh tế cần phát triển nhà nước đánh thuế thấp hoặc không đánh thuế, ngược lại những ngành kinh tế không cần phát triển nhà nước đánh thuế cao hoặc không cho sản xuất thông qua việc cấp đăng ký kinh doanh Nhà nước dùng công cụ thuế để định hướng sản xuất thông qua thuế suất

Mục tiêu công bằng xã hội: Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, nhà nước đã sử dụng công cụ thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp với các loại thuế suất khác nhau nhằm điều tiết thu nhập của những đối tượng có thu nhập cao, làm tăng thu cho

Trang 18

ngân sách nhà nước đồng thời thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá đảm bảo thực hiện mục tiêu công bằng xã hội

Mục tiêu điều chỉnh giá cả, chống lạm phát: Nguyên nhân của lạm phát có thể

do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trường Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nước điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều hơn Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng Thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động Trong luật thuế GTGT đối với mặt hàng thiết yếu thì thuế suất GTGT là 5%, hàng hoá xuất khẩu 0%, hàng hoá vật

tư cần đưa vào lực lượng dự trữ quốc gia nhà nước sẽ đánh thuế thấp

Thứ ba, Thuế góp phần thực hiện tốt pháp luật nhà nước: thông qua việc thu thuế và nộp thuế mà nhà nước có điều kiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh Vai trò này được thể hiện trong quá trình tổ chức thực hiện đúng các quy định của các luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan phải bằng mọi cách và bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ

sở sản xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh cũng như các định mức chi tiêu đặc thù và các phương thức hạch toán riêng Từ công tác quản lý thuế sẽ giúp họ phát hiện ra những khó khăn họ gặp phải

để giúp họ tìm ra các giải pháp tháo gỡ đồng thời kịp thời phát hiện những hành vi gian lận thuế để có thể có biện pháp giáo dục kịp thời nhằm nâng cao ý thức pháp luật của mọi người dân

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về DNNQD

1.1.2.1 Khái niệm DNNQD

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005)

Theo hình thức sở hữu tài sản thì Doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước và DNNQD

Trang 19

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, gồm có các thành phần kinh tế:

- Kinh tế nhà nước (doanh nghiệp nhà nước (DNNN)): Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ (Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005) chủ yếu thực hiện chức năng dịch vụ công cộng, nặng về mục tiêu chính là lợi ích chung của toàn xã hội;

- Kinh tế NQD (DNNQD): Chủ yếu làm chức năng kinh doanh mưu cầu lợi nhuận Từ đó trong cơ cấu sản xuất xã hội, DNNQD được coi là một thực thể khách quan, gồm các thành phần kinh tế được xác định tùy theo đặc điểm kinh tế - xã hội

và đường lối chính trị của mỗi Nhà nước trong từng giai đoạn khác nhau như, kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể

DNNQD, theo quy định của Luật doanh nghiệp bao gồm các loại hình: Công

ty hợp danh, công ty TNHH (1 thành viên hoặc từ 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân Luật Hợp tác xã năm 2012 không quy định hợp tác xã

là một loại hình doanh nghiệp nhưng vẫn qui định “HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp” Điều này khẳng định sự bình đẳng giữa các hợp tác xã đối với các loại hình doanh nghiệp khác trong mọi hoạt động cũng như trong thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Chính vì vậy, trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả coi các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động như một DNNQD và là đối tượng nghiên cứu của đề tài

Khái quát lại, “DNNQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động, chủ lao động doanh nghiệp hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý.”

* Khái niệm doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai

để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên

Trang 20

liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh

tế của nhiều nước

Như vậy, doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh là các DNNQD hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp bao gồm các các doanh nghiệp sản xuất, chế biến hàng nông sản, cung cấp vật tư nông nghiệp, các sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp ra thị trường…

Đa số doanh nghiệp vi phạm chế độ sử dụng lao động như không đóng bảo hiểm xã hội, vi phạm về giờ công, ngày công

- Lực lượng lao động đa phần có trình độ văn hoá thấp dẫn đến trình độ quản

lý, trình độ công nghệ thấp, khả năng ngoại ngữ hạn chế, thiếu thông tin về thị trường vì vậy khó ứng phó được với tác động thị trường bên ngoài Đồng thời việc tuyên truyền giải thích chính sách gặp nhiều vấn đề khó khăn, công tác quản lý

có nhiều trở ngại

Trang 21

- Nhìn chung có quy mô vừa và nhỏ, với mức độ đầu tư không lớn, mô hình

tổ chức quản lý và kinh doanh gọn nhẹ, năng động dễ dàng thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường và sự tiến bộ không ngừng khoa học kỹ thuật, đồng thời trong các doanh nghiệp số lượng lao động ít và thường đảm nhận nhiều chức vụ nhằm tiết kiệm chi phí nhân công tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm cung cấp cho thị trường trong nước nhưng do quy mô quá nhỏ lẻ dẫn đến khó cạnh tranh được trên thị trường quốc tế

- Đối tượng kinh doanh đa dạng, kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực nhưng về mặt quy mô còn nhiều hạn chế, một số hoạt động ở lĩnh vực sản xuất do trình độ công nghệ lạc hậu nên năng suất lao động thấp Số lượng cơ sở vừa nhiều lại nằm rải rác, phân tán ở tất cả các địa phương trong cả nước và thường xuyên biến động

về số lượng tùy thuộc vào chính sách, chế độ của Nhà nước trong từng thời điểm làm cho việc quản lý đối tượng rất phức tạp

Bên cạnh nhưng đặc điểm chung như trên, các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh còn có một số điểm đặc thù như:

Thứ nhất, doanh nghiệp nông nghiệp NQD thường được phân thành 3 nhóm chủ yếu là: Sản xuất, chế biến nông sản; kinh doanh thương mại các loại nông sản, vật tư nông nghiệp ; cung cấp các dịch vụ nông nghiệp Chủ doanh nghiệp thường

có có xuất phát điểm là các hộ nông dân chỉ tập trung vào sản xuất, ít quan tâm tới các quy định của pháp luật, trình độ hiểu biết về nghĩa vụ thuế còn hạn chế

Thứ hai, mặt hàng kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp NQD doanh có nhiều đặc thù Để khuyến khích ngành nông nghiệp trong nước phát triển cũng như tạo điều kiện cho người dân phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo nên Nhà nước cũng đưa ra rất nhiều quy định ưu đãi đối với mặt hàng nông sản như:

- Quy định các sản phẩm, dịch vụ không chịu thuế GTGT bao gồm:

+ “Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối,

Trang 22

bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác

Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A con giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc thành các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.”

+ “Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền

ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các

cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định.”

+ “Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.”

+ “Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;

Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và

Trang 23

khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều ), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”

- Miễn thuế TNDN đối với: “Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản

Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế (không bao gồm trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp có mua lại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản) Sản phẩm sơ chế được hướng dẫn tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệp, hợp tác xã phải hạch toán riêng thu nhập thuộc diện miễn thuế quy định tại khoản này Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập miễn thuế từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản được phân bổ theo tỷ lệ chi phí sản xuất của khâu trồng trọt, khai thác, sơ chế sản phẩm thông thường trong tổng chi phí của toàn hợp tác xã, doanh nghiệp (bao gồm cả chi phí quản lý, chi phí bán hàng) trong kỳ tính thuế

Trang 24

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trồng cao su được miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động trồng trọt, khai thác mủ tươi Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động trồng trọt, khai thác mủ tươi thì thu nhập miễn thuế được phân bổ theo tỷ lệ chi phí trồng trọt, khai thác mủ tươi trong tổng chi phí của toàn doanh nghiệp, hợp tác xã

Thu nhập miễn thuế tại Khoản này bao gồm cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (trừ thanh lý vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

2 Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.”

Do những quy định đặc thù trên, nhiều doanh nghiệp còn lẫn lộn hay cố tình không tách biệt giữa việc kinh doanh sản phẩm chưa qua chế biến với sản phẩm đã qua chế biển thành sản phẩm khác, hay giữa sản phẩm chưa qua chế biến do cơ sở mình sản xuất ra với sản phẩm mua ở khâu kinh doanh thương mại để không phải nộp thuế GTGT hay tính doanh thu vào thu nhập chịu thuế TNDN…

đã và đang tham gia hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế với nhiều hình thức

đa dạng, phong phú, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường nó đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết những mục tiêu kinh tế- xã hội ở nhiều mặt:

Thứ nhất, các DNNQD phát triển góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 25

Với sự đa dạng về lĩnh vực kinh doanh các DN NQD đã tham gia cung cấp một khối lượng hàng hoá đáng kể cho xã hội Xuất phát điểm của vai trò này đó là các DN NQD chủ yếu là các DN vừa và nhỏ có lợi thế về qui mô và dễ thành lập,

nó hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành nghề kể cả các hàng hoá mang tính chất vùng, địa phương Do đó mà việc kinh doanh diễn ra dễ dàng hơn, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước

Nước ta là nước có nền kinh tế đang phát triển, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần do vậy mục tiêu phát triển kinh tế là hàng đầu Khu vực doanh nghiệp NQD là khu vực có nhiều đặc điểm thuận lợi cho việc phát triển kinh tế ở mọi nơi trong nước, rút ngắn khoảng cách về thu nhập giữa thành thị và nông thôn, đồng thời góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế như tài nguyên, sức lao động, thị trường mà vẫn chưa được khai thác một cách có hiệu quả Bên cạnh đó

do đặc thù rất linh hoạt, nhanh nhạy trong sản xuất để thu lợi nhuận cao nhất nên khu vực này có khả năng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường Vậy khu vực doanh nghiệp NQD là khu vực có vai trò hết sức quan trọng đồng thời là khu vực góp phần vào việc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra

Thứ hai, các DNNQD góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Các doanh nghiệp NQD ra đời đã tham gia giải quyết một số lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, giải quyết nạn thất nghiệp Sự có mặt của các DNNQD đã thu hút được nhiều lao động, giúp người lao động có công ăn việc làm, ổn định thu nhập cho người lao động, góp phần giảm bớt

về chênh lệch thu nhập giữa các bộ phận dân cư

Nước ta là nước có dân số hơn 90 triệu dân, do đó đối tượng lao động là rất lớn, vấn đề thất nghiệp được đặt ra cần được giải quyết Trong khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn đòi hỏi lao động phải có văn hoá, trình độ kỹ thuật nhất định thì mới có thể làm việc trong khu vực trên dẫn đến một khối lượng lớn lao động đang ở tuổi lao động không thể làm việc ở trong hai khu vực này Vậy điều đáng nói ở đây là so với hai khu vực trên thì khu vực kinh tế doanh nghiệp NQD có vai trò thu hút nhiều thành phần lao động, từ những lao động có trình độ cao đến những lao động thủ công, từ những hợp đồng ngắn hạn

Trang 26

đến những hợp đồng dài hạn, theo mùa vụ hoặc theo thời gian nhất định Do đó khu vực này góp phần giải quyết thất nghiệp và tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế

Thứ ba, các DNNQD phát triển tạo nguồn thu ngân sách ổn định và ngày càng tăng

Doanh nghiệp NQD đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân, tăng trưởng kinh tế, tăng thu cho ngân sách nhà nước Nguồn thu chính của ngân sách nhà nước là thuế mà hiện nay thì các doanh nghiệp NQD đã đóng góp 50% vào nguồn thu này Với sự đóng góp này thì doanh nghiệp NQD cũng đã góp phần vào sự giảm mất cân đối của cán cân ngân sách, phát huy vai trò quản lí vĩ mô của nhà nước

Hơn nữa đây là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, do đó nó

đã đóng góp rất lớn vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của đất nước

Trước hết phải khẳng định các khoản nộp ngân sách của khu vực doanh nghiệp NQD mới đúng là bản chất là “thuế” Vì khác với doanh nghiệp Nhà nước, Nhà nước không phải chủ sở hữu tư liệu sản xuất, Nhà nước thu thuế từ khu vực này

mà không phải đầu tư trực tiếp vào khu vực này Nguồn thu từ khu vực này rất lớn ngày càng tăng và được dùng chủ yếu để đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các ngành kinh tế yếu kém đồng thời khu vực này còn tham gia đóng góp tài chính cho đất nước nhiều hơn nữa thông qua các hoạt động tự nguyện hưởng ứng các phong trào do Nhà nước, đoàn thể phát động như ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, thương binh, gia đình liệt sỹ, xây dựng trường học, đường xá đóng góp vào các quỹ an ninh, đền ơn đáp nghĩa Như vậy khu vực doanh nghiệp NQD có vai trò điều hoà thu nhập và đóng góp vào ngân sách nhà nước rất lớn

Thứ tư, các DNNQD phát triển góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội

Khu vực ngoài quốc doanh trở thành vốn tín dụng rộng lớn, đầy tiềm năng Bởi vì các doanh nghiệp đang tăng trưởng rất nhanh nên cần rất nhiều vốn để hoạt động, nó trở thành thị trường có tiềm năng lớn cho các nghiệp vụ ngân hàng như huy động vốn, cho vay, thanh toán các doanh nghiệp này hầu hết là hoạt động dưới hình thức là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn đều mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng, các doanh nghiệp này càng phát triển thì ngân hàng thương mại sẽ huy động được nhiều vốn

Trang 27

Mặt khác các doanh nghiệp NQD càng phát triển thì ngày càng trở thành đối tác trong kinh doanh cũng như đối thủ cạnh tranh với các doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp nhà nước có ưu thế hơn về việc vay vốn ngân hàng, có điều kiện

để mở rộng và phát triển hơn các doanh nghiệp NQD Nhưng ngày nay các doanh nghiệp NQD cũng phát triển không kém và ngày càng trở nên mạnh mẽ hơn các doanh nghiệp nhà nước, buộc các doanh nghiệp nhà nước phải tìm cách hoàn thiện hơn để có thể tồn tại và phát triển

Khu vực này tạo ra một thị trường vốn tín dụng lớn và hứa hẹn nhiều tiềm năng cho sự phát triển của các ngân hàng ở nước ta do sự đổi mới kinh tế, nhờ chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần nên khu vực doanh nghiệp NQD đã hình thành và huy động một lượng vốn đầu tư lớn cho xã hội Đây là một nguồn vốn quan trọng nhưng khai thác chưa hiệu quả Bên cạnh đó khu vực doanh nghiệp NQD càng phát triển thì nhu cầu về vốn ngày càng gia tăng và có mối quan hệ mật thiết với các ngân hàng, đóng góp vào sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng trong công tác huy động vốn

Thứ năm, các DNNQD tồn tại và phát triển còn có tác dụng trên nhiều mặt

Khu vực doanh nghiệp NQD phát triển thoả mãn một phần nhu cầu tiêu dùng

xã hội, giúp cho Nhà nước trong điều kiện vốn còn hạn hẹp, có thể tập trung đầu tư vào những ngành nghề mũi nhọn, có tác dụng đến toàn bộ nền kinh tế và đời sống

xã hội, tránh đầu tư phân tán, dàn trải Thực tiễn cho thấy có khu vực này nhiều ngành nghề, mặt hàng và lĩnh vực kinh doanh Nhà nước không cần phải đầu tư hoặc chỉ đầu tư có hạn chế còn về cơ bản khu vực kinh tế NQD đã đảm đương các chức năng bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng và tổ chức các dịch vụ tiêu dùng cho xã hội, đặc biệt ở địa bàn nông thôn và miền núi

Khu vực doanh nghiệp NQD tồn tại và phát triển góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hoá, tạo ra sự cạnh tranh sống động trên thị trường, thúc đẩy kinh tế Nhà nước tăng cường hạch toán kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Trước đây trong điều kiện chỉ

có kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác, sản phẩm hàng hoá dù sản xuất ra với bất

kỳ chất lượng nào, giá cả ra sao đều được tiêu thụ Nhưng từ khi có khu vực doanh nghiệp NQD với đặc điểm tư hữu cao, khu vực này rất linh hoạt năng động với tinh

Trang 28

thần trách nhiệm cao trong sản xuất, tìm kiếm thị trường đồng thời luôn tập trung cao độ làm việc với tinh thần làm việc, phát huy mọi khả năng sẵn có của mình

Khu vực doanh nghiệp NQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào cơ chế quản lý làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, thay đổi tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của người lao động

Trước hết đối với các cơ quan quản lý, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, cơ chế quản lý tập trung bao cấp không còn thích hợp nữa vì Nhà nước không thế ra lệnh cho các doanh nghiệp NQD phải sản xuất ra cái gì, bán theo giá quy định, mà do quy luật giá trị, do thị trường, do nhu cầu xã hội quyết định Với khu vực doanh nghiệp NQD các cơ quan quản lý, công chức Nhà nước không thể can thiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh của họ Đây chính là những tiền đề đặt

ra cần phải đổi mới cơ chế quản lý và phải luôn hoàn thiện cơ chế quản lý của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Phát triển khu vực doanh nghiệp NQD cũng có tác động và làm thay đổi ý thức, tác phong làm việc của công chức các cơ quan Nhà nước Vì khu vực doanh nghiệp NQD toàn bộ vốn và tài sản thuộc sở hữu của tư nhân, họ có quyền quyết định phương án sản xuất kinh doanh và chỉ chịu sử quản lý của Nhà nước thông qua pháp luật Cán bộ công chức Nhà nước không có quyền can thiệp vào công việc kinh doanh của họ Quan hệ giữa các doanh nghiệp NQD và công chức chỉ là quan

hệ bỉnh đẳng trước pháp luật

Đối với người lao động và những người quản lý sản xuất kinh doanh, câu hỏi đặt ra là làm sao thu được lợi nhuận cao nhất Muốn vậy phải cải tiến sản xuất, kinh doanh, nâng cao trình độ chuyên môn để sản xuất ra hàng hoá chất lượng cao, giá thành hạ

Tóm lại, doanh nghiệp NQD là khu vực kinh tế năng động, hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực lại rất linh hoạt, nhanh nhạy trong sản xuất kinh doanh để tối

đa hóa lợi nhuận Khu vực này có khả năng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do đó doanh nghiệp NQD có vai trò hết sức quan trọng góp phần vào việc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra, làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 29

1.1.3 Chính sách pháp luật thuế đối với các Doanh nghiệp Nông nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

Hiện nay có một số sắc thuế quan trọng áp dụng đối với các doanh nghiệp nông nghiệp NQD bao gồm:

* Lệ phí Môn bài

Lệ phí Môn bài là một khoản thu hàng năm vào các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuât, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Từ năm 2016 trở về trước áp dụng thu Thuế Môn bài tuy nhiên tính chất thu giống như một khoản lệ phí Sau khi Thông tư số 302/2016/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2017, thì Thuế Môn bài đã sửa đổi thành Lệ phí Môn bài Thông tư 302/2016/TT-BTC đã bãi bỏ Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính

Đối tượng nộp Lệ phí Môn bài bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, tồ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh, Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp (nêu có), cá nhân, nhóm

cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác

xã Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư Cụ thể như sau:

Bậc 3 Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức

kinh tế khác

1.000.000

(Nguồn: Thông tư sô 302/2026/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)

Trang 30

* Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Giá tính thuế được quy định như sau: Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

Thuế suất thuế GTGT có 4 mức:

Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế là những loại vật tư, hàng hoá dùng cho các lĩnh vực như: Khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển; Hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nước không sản xuất được; Dịch vụ liên quan thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống người dân và không mang tính kinh doanh; Liên quan đến nhân đạo ;

Thuế suất 0% cho các hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu;

Thuế suất 5% (nước sạch, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm); Thuế suất 10% cho các mặt hàng còn lại

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm: Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng, phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm

từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn,

Trang 31

chứng từ; Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng cho Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện phương pháp khấu trừ thuế; Hộ, cá nhân kinh doanh; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí; Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Trang 32

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này

* Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một trong những sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu, được tính trên phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ Mọi tồ chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước, trong đó, thu nhập chịu thuế bàng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác

Kể từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế TNDN là 20%

Phương pháp tính thuế: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ

(nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13)

* Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Thuế Tiêu thụ đặc biệt là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng Thuế Tiêu thụ đặc biệt thường áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất, số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng

Trang 33

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ cho từng loại hàng hoá, dịch vụ theo quy định của Luật thuế TTĐB

* Thuế Tài nguyên

Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên

Căn cứ tính thuế tài nguyên: Là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất

Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên; Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn

vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác; Thuế suất thuế tài nguyên: Được quy định theo Biểu thuế tài nguyên cho từng loại tài nguyên theo quy định của Luật thuế Tài nguyên

1.1.4 Lý luận chung về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

1.1.4.1 Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

Quản lý thuế bao gồm các quy định về cách thức NNT, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục hành chính để thực hiện việc thu nộp thuế vào NSNN; Chế tài xử lý khi có vi phạm, trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân có liên quan, tổ chức bộ máy thu thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế…

Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được xây dựng nhằm thực hiện các chức năng như điều tiết vĩ mô nền kinh tế phục vụ mục tiêu tăng trưởng và phát triển của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm đảm bảo

sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

Trang 34

1.1.4.2 Các chức năng cơ bản của quản lý thuế

Để đạt được mục tiêu cao nhất của quản lý thuế là thực hiện pháp luật thuế thì quản lý thuế cần thực hiện 4 chức năng cơ bản sau:

- Tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ NNT: Là việc thực hiện chuyển tải thông tin về chính sách, pháp luật thuế đến mọi người dân trong xã hội bằng những hình thức và biện pháp cụ thể; Hỗ trợ, tạo những điều kiện tốt nhất cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế và các thủ tục hành chính thuế

- Xử lý tờ khai và kế toán thuế: Thực hiện công tác đăng ký thuế, trực tiếp tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, các tài liệu chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định; Nhập dữ liệu, hạch toán ghi chép toàn bộ các thông tin trên tờ khai, chứng từ nộp thuế và các tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác kê khai, kế toán thuế, thống kê thuế trên địa bàn

- Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu nợ thuế: Là một chức năng quan trọng để đảm bảo thu đủ số thuế vào NSNN, tổ chức thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt thông qua việc thực hiện các quyết định hành chính thuế

- Thanh tra, kiểm tra thuế: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến người nộp thuế

Ngoài các chức năng cơ bản trên, cơ cấu tổ chức còn gồm một số bộ phận thực hiện việc quản lý các sắc thuế đặc thù hoặc thực hiện các chức năng khác phục

vụ cho quản lý thuế như quản lý thuế TNDN, Pháp chế, Chính sách, quản lý cán bộ,

dự toán thu thuế, quản lý ấn chỉ, tài vụ, quản trị…

1.1.4.3 Yêu cầu của quản lý thuế đối với DNNQD trong giai đoạn hiện nay

DNNQD đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, số thuế thu

từ khu vực này đóng một tỷ trọng lớn trong ngân sách nhà nước Do đó việc việc quản lý thu thuế nội địa nói chung và quản lý thu thuế đối với DNNQD nói riêng phải đảm bảo tiêu chí thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN đồng thời phải được cải cách theo các chuẩn mực quốc tế, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tiến tới trao đổi thông tin về quản lý thuế đa quốc gia

Trang 35

Việc quản lý thuế đối với DNNQD cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: Một là, việc quản lý thuế phải đảm bảo thực hiện theo đúng luật, đúng qui định Quản lý thuế phải tuân thủ theo đúng trình tự, quy trình, thủ tục của Luật Quản lý thuế đồng thời phù hợp với những quy định, chuẩn mực chung do ngành Thuế ban hành

Hai là, quản lý thuế phải giải quyết được đúng các yêu cầu thu đúng, thu đủ, đồng thời giải quyết tốt mọi chính sách ưu đãi, miễn, giảm, hoàn thuế, tháo gỡ khó khăn, tạo mọi điều kiện cho người nộp thuế duy trì tốc độ tăng trưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Ba là, bảo đảm tính khoa học và khách quan trong quản lý thuế

Bốn là, bảo đảm tính hiệu lực và hiệu quả trong quản lý thuế Để quản lý thuế có hiệu quả thì phải cải cách các thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hoá,

dễ thực hiện và cơ quan thuế phải tổ chức phù hợp để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chi phí cho việc đăng ký, kê khai, nộp thuế là ít nhất, đồng thời tránh mọi hành vi gây khó khăn, sách nhiễu, phiền hà cho người nộp thuế

1.2 Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.1 Quản lý công tác kê khai và kế toán thuế

Quản lý việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế và kế toán thuế theo quy trình được Tổng cục Thuế ban hành làm cơ sở để các cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, thống nhất trong toàn ngành trong việc theo dõi, quản lý NNT

1.2.1.1 Đăng ký thuế

Quản lý công tác đăng ký thuế đối với các doanh nghiệp NQD là quản lý về đối tượng đăng ký theo thời hạn đăng ký giúp cán bộ thuế nắm rõ số lượng, loại hình doanh nghiệp tồn tại trên địa bàn từ đó đưa ra những biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế;

Nội dung cụ thể bao gồm: Hướng dẫn lập hồ sơ; Nơi nộp hồ sơ; Tiếp nhận

và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế; Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế; Trả

Trang 36

kết quả đăng ký thuế cho NNT; Nhận kết quả cấp MSDN từ Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thay đổi thông tin, phục hồi MST, Chấm dứt hiệu lực MST/MSDN

1.2.1.2 Khai thuế, tính thuế:

- Người nộp thuế phải tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định

- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong

tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế

- Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ

để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế

mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi,

kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó

Trang 37

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn liên ngành về cơ chế một cửa liên thông đó

- Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 22 của Luật Quản lý thuế;

- Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;

- Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc

đã bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp;

- Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;

- Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp;

- Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;

- Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế nhưng không tự tính được

số thuế phải nộp

Trang 38

1.2.1.5 Hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc

kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh

Quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế bao gồm các bước công việc cụ thể sau đây:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 2: Phân loại hồ sơ

Bước 3: Giải quyết hồ sơ:

+ Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

+ Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Bước 4: Thẩm định pháp chế

Bước 5 - Quyết định hoàn thuế

1.2.2 Quản lý công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa

vụ nộp thuế vào NSNN, đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế Nội dung cụ thể:

- Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ:

+ Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện

+ Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch

+ Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định

+ Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

+ Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt

- Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ:

+ Phân công quản lý nợ thuế

+ Phân loại tiền thuế nợ

Trang 39

+ Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ

+ Đối chiếu số liệu

+ Thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nộp

+ Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ

+ Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ

+ Báo cáo kết quả thực hiện và lưu trữ tài liệu về quản lý nợ

1.2.3 Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra thuế

* Thanh tra thuế: Tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác thanh tra trong toàn ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, trốn thuế Nội dung cụ thể:

- Lập kế hoạch thanh tra

- Xử lý kết quả sau thanh tra

- Tổng hợp báo cáo và lưu trữ tài liệu thanh tra

* Kiểm tra thuế:

Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Quản lý công tác kiểm tra thuế bao gồm kiểm tra tại bàn (trụ sở cơ quan thuế) và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế:

Công chức thuế làm nhiệm vụ kiểm tra tính đầy đủ trong hồ sơ khai thuế và kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế

Nội dung cụ thể:

+ Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế

+ Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế + Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế

+ Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế

+ Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

Trang 40

- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

+ Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai

bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định

số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 60 Thông tư số 156/2013/TT-BTC

+ Kiểm tra đối với trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật

+ Kiểm tra đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định

+ Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề + Kiểm tra đối với các đối tượng chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các trường hợp kiểm tra theo quy định tại điều 61 Thông tư số 156/2013/TT-BTC

1.2.4 Quản lý công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Quản lý việc triển khai chính sách pháp luật thuế thông qua tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một việc làm cần thiết và quan trọng của cơ quan thuế các cấp Nó không chỉ giúp cho người nộp thuế có những hiểu biết về thuế để thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với NSNN mà còn góp phần xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

Việc tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế không chỉ là nhiệm vụ của riêng ngành Thuế mà cần có sự phối hợp của các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức

xã hội trên toàn địa bàn triển khai các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, người nộp thuế phát triển sản xuất kinh doanh, nắm bắt đầy đủ, kịp thời và thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế

Triển khai chính sách pháp luật thuế giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các quy định mới về các sắc thuế, nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định doanh thu để tính thuế, thu nhập được miễn thuế, xác định thu nhập tính thuế, quyết toán thuế; các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác

Ngày đăng: 11/05/2019, 07:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Ái Thanh Thảo (2015), Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục Thuế huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2015), Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Cục Thuế huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Lê Ái Thanh Thảo
Năm: 2015
5. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XIII ban hành ngày 26/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
6. Luật Quản lý thuế sửa đổi số 21/2012/QH11, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XIII ban hành ngày 20/11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế sửa đổi số 21/2012/QH11
7. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XIII ban hành ngày 19/6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13
8. Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XIII ban hành ngày 26/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13
9. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế số 06/2016/QH13, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XIII ban hành ngày 06/4/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế số 06/2016/QH13
10. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XIII ban hành ngày 22/11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13
11. Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII ban hành ngày 25/11/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12
12. Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XIII ban hành ngày 19/6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13
13. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, Chính phủ ban hành ngày 14/9/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số" 78/20"15/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
14. PGS.TS Lê Xuân Trường (chủ biên) (2010), “Giáo trình quản lý thuế”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: PGS.TS Lê Xuân Trường (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
15. PGS.TS Nguyễn Thị Liên (chủ biên) (2007), “Giáo trình thuế”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Liên (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
16. Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành ngày 06/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
17. Thông tư số 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí Môn bài, Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí Môn bài
18. Tổng cục Thuế (2010), Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính “quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tông cục Thuế ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tông cục Thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2010
19. Tổng cục Thuế (2010), Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế “quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng thuộc Cục thuế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng thuộc Cục thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2010
24. Tổng Cục Thuế (1991, 2001, 2014, 2016, 2017), Báo cảo tổng kết công tác thuế năm 1990, 2000, 2013, 2015, 2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cảo tổng kết công tác thuế năm 1990, 2000, 2013, 2015, 2017
25. Trần Thu Hiền (2017), Thực hiện chính sách thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Thái Nguyên”
Tác giả: Trần Thu Hiền
Năm: 2017
1. Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015 Khác
2. Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w